KHTN 8 Bài 32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vi thu
Ngày gửi: 22h:35' 25-02-2024
Dung lượng: 63.4 MB
Số lượt tải: 274
Nguồn:
Người gửi: Vi thu
Ngày gửi: 22h:35' 25-02-2024
Dung lượng: 63.4 MB
Số lượt tải: 274
Số lượt thích:
0 người
Mỗi bạn được bốc 1 viên kẹo bất kì trong hộp. Em hãy ăn
viên kẹo và mô tả lại quá trình đó.
Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng
từ nguồn thức ăn để duy trì sự sống và phát triển.
Tuy nhiên, thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên
các tế bào của cơ thể không thể hấp thụ được. Quá
trình nào đã giúp cơ thể giải quyết vấn đề này và
quá trình đó diễn ra như thế nào?
Tiết 95
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU
HOÁ Ở NGƯỜI
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
Tại sao ta cần phải ăn
uống?
Thức ăn cung cấp
chất dinh dưỡng
cho cơ thể
Chất dinh dưỡng là gì?
Chất dinh dưỡng là các chất
có trong thức ăn mà cơ thể
sử dụng làm nguyên liệu
cấu tạo cơ thể và cung cấp
năng lượng cho các hoạt
động sống
Thảo luận cặp đôi (1 phút)
Hãy kể tên một số loại thức ăn mà chúng ta sử dụng hằng
ngày?
Một số loại thức ăn mà chúng ta sử dụng hằng ngày:
Cơm
Bánh mì
Thịt
Sữa
Cá
Trái cây
Dầu ăn
Nước
Trứng
Trà sữa
Rau củ
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi hoàn
thành phiếu học tập số 1 (3 phút)
Hai nhóm hoàn thành nhanh nhất lên
trình bày. Các nhóm theo dõi, chấm chéo.
CÂU HỎI
Chia lớp làm 6 nhóm:
Nhóm 1
Nhóm 4
Nhóm 2
Nhóm 5
Nhóm 3
Nhóm 6
TRẢ LỜI
Các loại thực phẩm khác nhau có thành phần
1/ Tại sao ta cần ăn nhiều loại dinh dưỡng khác nhau. Ta cần ăn nhiều loại
thức ăn như vậy?
thức ăn khác nhau để cung cấp cho cơ thể đầy
đủ chất dinh dưỡng đảm bảo sự hoạt động
bình thường và khỏe mạnh cho cơ thể.
2/ Kể tên các nhóm chất dinh
dưỡng có trong các loại thức ăn
trên?
Carbonhydrate, protein,
chất béo, vitamin, chất
khoáng
Thảo luận cặp đôi (1 phút)
Giải quyết tình huống ở hoạt động khởi động
Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh
dưỡng từ nguồn thức ăn để duy trì sự sống và
phát triển. Tuy nhiên, thức ăn hầu hết có kích
thước lớn nên các tế bào của cơ thể không thể
hấp thụ được. Quá trình nào đã giúp cơ thể giải
quyết vấn đề này và quá trình đó diễn ra như
thế nào?
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
dưỡng
Ăn
Uống
Tiêu hóa thức ăn
Hấp thụ
Biến đổi lí học Biến đổi chất dinh Thải phân
dưỡng
Tiết dịch tiêu hóa hóa học
Đẩy các chất trong ống tiêu hóa
Sơ đồ khái quát về các hoạt động của quá trình tiêu hóa
? dinh dưỡng là gì?
Dinh dưỡng là quá trình thu nhận,
biến đổi và sử dụng chất dinh
dưỡng để duy trì sự sống của cơ
thể.
II. Tiêu hóa ở người
1. Cấu tạo và chức năng của
Chia lớp thành 2 đội. Quan sát hình 32.1, thảo luận trong
3 phút xác định tên các cơ quan của hệ tiêu hóa tương
ứng với những vị trí được đánh số.
Giáo viên phát cho mỗi nhóm một hộp bảng tên các cơ
quan của hệ tiêu hóa.
Sau 3 phút, thành viên của mỗi nhóm lần lượt lên bảng
dán các bảng tên đó hình sao cho phù hợp theo hình thức
tiếp sức. Đội đúng hơn, nhanh hơn sẽ giành chiến thắng.
1
2
3
4
8
5
6
7
Khoang miệng
Thực quản
Dạ dày là phần
Ru
ộộ
t t non
giàdài từ
dài
Ru
rộng nhất của ống
kho
1,2 –n1,5m
5 ả–ng 6m,
ằm
tiêu hóa, nằm giữa
có
chữ U
giữadạng khoang
bụng hơi lệch về
ng
ượ
bụ
ngc
phía trái
Ruột thẳng là nơi trữ phân
ThựDcạqu
dàyản
dài khoảng 25 cm
Ruột già
Ruột non
Ruột thẳng
RuộKhoang
t thừa miệng gồm răng, lưỡi,......
Hậu môn
Xác định các cơ quan của hệ tiêu hóa mà thức
ăn không đi qua
Gan
túi mật,
tụy,….
Khoang miệng
Thực quản
Tuyến nước
bọt
Dạ dày
Gan
Ruột già
Túi mật
Tụy
Ruột non
Ruột thẳng
Hậu môn
- Cấu tạo:
+ Ống tiêu hóa: miệng, họng, thực quản, dạ dày,
ruột non, ruột già, trực tràng, hậu môn.
+ Tuyến tiêu hóa: Tuyến nước bọt, tuyến vị, gan,
tụy, tuyến ruột.
Xem video trả lời câu hỏi:
1. Hệ tiêu hóa có chức năng gì?
2. Quá trình tiêu hóa trải qua những giai đoạn nào?
Hệ tiêu hóa có chức năng gì?
Chức năng của hệ tiêu hóa:
biến đổi thức ăn thành các
chất dinh dưỡng mà cơ thể có
thể hấp thụ được và loại chất
thải ra khỏi cơ thể.
2. Quá trình tiêu hóa ở người
Quá trình tiêu hóa trải qua những giai đoạn nào?
Sau khi thức ăn được đưa vào miệng, thức ăn sẽ
được tiêu hóa ở khoang miệng => tiêu hóa ở dạ
dày
=> tiêu hóa ở ruột non => tiêu hóa ở ruột già và
trực tràng
3/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Vòng 1:
Nhóm chuyên gia
Các nhóm thảo luận và trình
bày vào bảng nhóm. (3 phút)
Chia lớp làm 4 nhóm:
Nhóm 1: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở khoang miệng
Nhóm 2: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở dạ dày
Nhóm 3: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở ruột non
Nhóm 4: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở ruột già và trực tràng
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
3/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Vòng 2:
Nhóm mảnh ghép
Chia lớp làm 4 nhóm mới:
Nhóm A
Nhóm B
Nhóm C
Nhóm D
Các thành viên trong nhóm chia
sẻ, trao đổi với nhau tất cả nội
dung ở vòng 1 hoàn thành phiếu
học tập số 2.
Sau đó đại diện của 2 nhóm
trình bày. 2 nhóm ở dưới chấm
chéo.
Phiếu học tập số 2. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình tiêu hóa
Tiêu hóa ở khoang
miệng
Tiêu hóa ở dạ dày
Tiêu hóa ở ruột non
Tiêu hóa ở ruột già và
trực tràng
Loại thức ăn được biến
Hoạt động tiêu hóa chính
đổi về mặt hóa học
Phiếu học tập số 2. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình
tiêu hóa
Hoạt động tiêu hóa chính
Tiêu hóa ở - Tiêu hóa cơ học: nhai,
khoang
nghiền nát, đảo trộn
miệng
thức ăn với nước bọt
- Tiêu hóa hóa học: biến tinh
bột chín thành đường
manltose
nhờ
enzyme
amylase
Loại thức ăn được
biến đổi về mặt hóa
học
Tinh bột chín
Phiếu học tập số 2. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình
tiêu hóa
Tiêu hóa ở dạ dày
Hoạt động tiêu hóa chính
Tiêu hóa cơ học: đảo trộn,
làm nhuyễn và hòa loãng
thức ăn với dịch vị.
- Tiêu hóa hóa học:
+ Một phần nhỏ tinh bột chín được
phân giải nhờ enzyme amylase (đã
được trộn đều ở khoang miệng) thành
đường manltose
+ protein chuỗi dài thành protein
chuỗi ngắn nhờ ezyme pepsin
Loại thức ăn được biến
đổi về mặt hóa học
Tinh
bột
chín tiếp tục
biến đổi
Protein
chuỗi dài
Phiếu học tập số 2. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình tiêu hóa
Tiêu hóa ở ruột
non
Tiêu hóa ở ruột
già và trực tràng
Hoạt động tiêu hóa chính
Loại thức ăn được biến
đổi về mặt hóa học
- Tiêu hóa cơ học: co bóp và đẩy Các chất có
thức ăn đi trong ruột non.
trong thức ăn.
- Tiêu hóa hóa học: các chất dinh
dưỡng trong thức ăn đều được biến
đổi thành chất đơn giản nhờ dịch
tụy, dịch mật, dịch ruột.
- Chủ yếu là hoạt động hấp thụ
lại nước, một số ít các chất, cô
đặc chất bã để tạo phân và
thải ra ngoài.
Thảo luận nhóm đôi (3 phút)
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi vào phiếu học tập số
3:
CÂU HỎI
Phiếu học tập số 3
1/ Em có nhận xét gì về mỗi
quan hệ giữa các cơ quan trong
việc thực hiện chức năng
chung của hệ tiêu hoá? Cho ví
dụ.
TRẢ LỜI
Các cơ quan có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để thực hiện
chức năng chung của hệ tiêu hoá.
VD: Miệng làm ướt, làm nhuyễn, đảo trộn, tiêu hoá một
phần thức ăn tạo viên thức ăn => dạ dày tiếp tục co bóp,
đảo trộn để thức ăn ngấm đều dịch vị, tiêu hóa thức ăn tạo
chất dinh dưỡng
Trong quá trình tiêu hoá thức ăn biến đổi cơ học và hóa học
trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ
2/ Nêu mối quan hệ giữa tiêu vào máu. Thông qua quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng
hóa và dinh dưỡng
các chất dinh dưỡng để duy trì sự sống cho cơ thể. Các chất
không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và
được thải ra ngoài. Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt
động dinh dưỡng không thể diễn ra một cách hiệu quả.
- Trong quá trình tiêu hoá thức ăn biến đổi cơ học và
hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và
được hấp thụ vào máu.
- Thông qua quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng các
chất dinh dưỡng để duy trì sự sống cho cơ thể. Các
chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo
thành phân và được thải ra ngoài.
- Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh
dưỡng không thể diễn ra một cách hiệu quả.
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
Kể tên một số bệnh về đường tiêu hóa
Đau sâu răng, đau dạ dày,
viêm loét dạ dày, rối loạn
tiêu hóa,….
Hãy xác định các triệu chứng dưới đây
là đau bộ phận nào ?
1. Đau bụng bên trái kèm theo ợ hơi, ợ
chua, đau thay đổi khi đói và khi no…
2. Đau bụng vùng hạ sườn phải kèm theo
vàng da, vàng mắt…
3. Đau bụng vùng quanh rốn?
Đaubụbng
ụng
vùng
ạ sườ
n ph
1.2.Đau
bên
trái hkèm
theo
ợ hảơi i, ợ
3. Đau bụng vùng quanh
kèm đau
theothay
vàngđda,
vàng
mvà
ắt…
chua,
ổi khi
đói
khi no…
rốn?
Dạ dày
Gan, túi mật
Rối loạn tiêu
hóa, đại tràng co
thắt
1. Sâu răng
2. Viêm loét dạ dày - tá
tràng
GV chia lớp thành 8 nhóm
+ Nhóm 1, 2, 3 : trả lời câu 1,2
+ Nhóm 4, 5, 6: trả lời câu 3,4
Các nhóm thảo luận và trình
bày vào bảng nhóm. (5 phút)
Sau 5 phút, giáo viên bốc
thăm hai nhóm bất kì lên trình
bày. Các nhóm còn lại nhận xét,
chấm chéo.
Câu 1. Quan sát Hình 32.2, thảo luận về các giai đoạn hình thành lỗ sâu
răng.
Câu 2. Đề xuất một số biện pháp giúp phòng, chống sâu răng và các việc
nên làm để hạn chế những ảnh hướng tới sức khoẻ khi đã bị sâu răng.
Câu 3. Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên và không nên sử dụng các
loại thức ăn, đồ uống nào? Em hãy kể tên và giải thích.
Câu 4. Dựa vào thông tin trên em hãy nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa
và cơ sở khoa học của các biện pháp đó.
Câu 1.
Giai đoạn l: Triệu chứng ban đầu là răng đổi màu ở một vài vùng trên m ặt
nhai hoặc kế giữa hai răng. Lúc này người bệnh chưa cảm thấy đau hay buốt.
Giai đoạn 2: Những vùng đổi màu trên răng biến đổi thành màu sắc t ối h ơn
(màu nâu hoặc màu đen). Lỗ sâu ở răng xuất hiện.
Giai đoạn 3: Lỗ sâu răng tăng dần kích thước, có thể toàn bộ mặt nhai.
Người bệnh cảm thấy khó chịu, đau khi thức ăn bám vào lỗ sâu, cảm th ấy
buốt khi ăn thức ăn nóng hoặc lạnh.
Giai đoạn 4: Tuỷ răng đã bị viêm, người bệnh bị đau răng kéo dài, cường độ
đau gia tăng. Khi bị viêm tủy thì việc điều trị sẽ kéo dài và tốn kém. N ếu không
chữa tủy thì bệnh sẽ diễn biến nghiêm trọng hơn, có thể dẫn đến vỡ cụt thân
răng, mất chức năng của răng.
Bên cạnh đó, khi bị sâu răng, hơi thở của người bệnh còn có mùi hôi.
Câu 2. Các biện pháp phòng, chống sâu răng:
- Đánh răng đúng cách buổi sáng sau khi ngủ dậy và buổi t ối
trước khi đi ngủ.
- Lấy sạch mảng bám trên răng,
- Hạn chế ăn đồ ngọt, vệ sinh răng sạch sẽ sau khi ăn.
- Khám răng định kỳ 4 đến 6 tháng một lần.
Các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức kho ẻ
khi đã bị sâu răng:
- Hạn chế ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh.
- Vệ sinh răng miệng đúng cách (đánh răng, súc mi ệng b ằng
các dung dịch vệ sinh răng miệng).
- Điều trị vùng răng bị sâu ngay khi phát hiện.
Câu 3:
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên sử dụng các lo ại
thức ăn, nước uống như: cơm mềm, chuối, nước ép táo, sữa
chua, rau củ màu đỏ và xanh đậm, ngũ cốc, trà thảo dược, ngh ệ
và mật ong…Vì đây là những thực phẩm giàu vitamin và khoáng
chất, có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, giúp cho việc chữa
lành các vết loét hoặc có khả năng giúp giảm tiết acid.
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng không nên s ử d ụng: các
đồ uống có cồn (rượu, bia, cà phê,…); các gia vị cay nóng (ớt,
tiêu,…); đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ; trái cây chua; n ước
ngọt, đồ uống có ga,… Vì đây là những thực phẩm d ễ gây t ổn
thương đến niêm mạc dạ dày, làm tăng acid dạ dày, đầy bụng,
khó tiêu,…
Câu 4. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học của các biện
pháp
Biện pháp
Cơ sở khoa học
Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng Giúp thuận lợi cho quá trình
bữa, hợp khẩu vị; tạo bầu không khí tiêu hóa cơ học và tiêu hóa
vui vẻ thoải mái khi ăn; sau khi ăn cần hóa học được hiệu quả.
có thời gian nghỉ ngơi hợp lí.
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, xây Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, tránh cho
các cơ quan tiêu quá phải làm việc quá
dựng thói quen ăn uống lành mạnh.
sức.
Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi, vệ Tránh các tác nhân gây hại cho các cơ
sinh răng miệng sạch sẽ.
quan tiêu hóa.
Uống đủ nước; tập thể dục thể thao phù
hợp.
Giúp cho cơ thể và hệ tiêu hóa
khỏe mạnh.
* Biện pháp phòng tránh: vệ sinh
cơ thể sạch sẽ, rửa tay thường
xuyên, đánh răng đúng cách 2
lần/ngày, có chế độ ăn uống nghỉ
ngơi hợp lí…
5/ Chế độ dinh dưỡng ở người
Thảo luận cặp đôi (3 phút)
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ
thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ.
Câu 2. Theo bảng Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho
Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người phụ thuộc vào: lứa
người Việt Nam, ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sơ (12 – 14
tuổi,tugi
ớicầ
tính,
ườch
ngấtđdinh
ộ laodưỡ
động
ng,thi
tình
ngnăng
sức kh
e…là
ổi)
n lượcng
ết ytr
ếuạvà
lượỏng
VD:nhiêu?
Trẻ em có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn người cao
bao
tuổi. Câu 3. Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu phần ăn cần
đảmNg
bảườ
o nguyên
c nào?
i lao đtộắng
chân tay có nhu cầu dinh dưỡng cao
hơn người lao động văn phòng.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
5/ Chế độ dinh dưỡng ở người
Thảo luận cặp đôi (3 phút)
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
Câu 2. Theo bảng Nhu cầu dinh dưỡng khuyến
nghị cho người Việt Nam, ở lứa tuổi học sinh trung
học cơ sơ (12 – 14 tuổi) cần lượng chất dinh dưỡng
thiết yếu và năng lượng là bao nhiêu?
5/ Chế độ dinh dưỡng ở người
Thảo luận cặp đôi (3 phút)
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
Câu 3. Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu
phần ăn cần đảm bảo nguyên tắc nào?
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ
thể trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần: Đảm bảo đủ lượng thức ăn
phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể; cân đối các
thành phần dinh dưỡng, cung cấp đủ năng lượng.
5/ Chế độ dinh dưỡng ở người
- Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người phụ
thuộc vào: lứa tuổi, giới tính, cường độ lao
động, tình trạng sức khỏe…
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung
cấp cho cơ thể trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần: Đảm bảo đủ
lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh
dưỡng của cơ thể; cân đối các thành phần dinh
dưỡng, cung cấp đủ năng lượng.
Thảo luận nhóm thực hành xây dựng
khẩu phần ăn theo hướng dẫn SGK
trang 131,132 (7 phút
Hai nhóm hoàn thành nhanh nhất lên
trình bày. Các nhóm theo dõi, chấm chéo.
Chia lớp làm 6 nhóm:
Nhóm 1
Nhóm 4
Nhóm 2
Nhóm 5
Nhóm 3
Nhóm 6
Hãy xây dựng khẩu phần ăn của 1 bạn học
sinh lớp 8 gồm 400gam gạo tẻ, 200gam thịt gà
ta; 300g rau dền đỏ; 200g xoài chín, 70g bơ
Hướng dẫn:
+ Bước 1: Thiết lập bảng 32.2
+ Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác
định lượng thực phẩm ăn được
Ví dụ: Ngô tươi
Khối lượng cung cấp: X = 500g
Lượng thải bỏ: Y = 500 x 45% = 225g
Lượng ăn được: Z = 500 – 225 = 275
g
+ Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng
của loại thực phẩm
Ví dụ:
Protein trong ngô tươi = (4.1 x 275):100
= 11,275g
Lượng năng lượng từ ngô tươi
= (196x275):100 = 539 kcal.
Tính tương tự cho các thành phần khác
và tính hết các loại thực phẩm trong
khẩu phần ăn và điền số liệu vào các cột
tương ứng trong bảng 32.2.
+ Bước 4: Đánh giá chất lượng khẩu
phần: sử dụng số liệu bảng 32.2 đối
chiếu với bảng 32.1 để đánh giá và có
hướng điều chỉnh khẩu phần ăn.
+ Bước 5: Báo cáo kết quả.
Bảng thành phần chất dinh dưỡng
Tên
thực
phẩm
Năng
Khối lượng (g) Thành phần dinh dưỡng (g) lượng
(Kcal)
Chất
khoáng
(mg)
Vitamin (mg)
X
Y
Z
Protein
Lipid
Carbohyd
rate
Calciu
m
Sắt
A
B1
B2
PP
Gạo
tẻ
40
0
4,0
396
31,29
3,96
300,57
1362
273,6
10,
3
-
0,8
0,0
12,
7
Thịt
gà ta
20
104
0
96
22,4
12,6
0,0
191
11,5
1,5
0,1
2
0,2
0,2
7,8
Rau
dền
đỏ
30
114
0
186
6,1
0,56
11,5
76
536
10
-
1,9
2,2
2,6
Xoài
chín
20
0
40,
0
160
0,96
0,5
22,6
99
16
0,6
4
-
0,1
6
0,1
6
0,5
Bơ
70
0,0
70
0,35
58,45
0,35
529
8,4
0,0
7
0,4
0,0
0,0
0,0
C
0
3,8
16
6
48
0
* Đánh giá chất lượng khẩu phần ăn:
- Protein: 31,29 + 22,4 + 6,1 + 0,96 + 0,35 = 61,1 (g)
- Lipid: 3,96 + 12, 6 + 0,56 + 0,5 + 58,45 = 76,07 (g)
- Carbohydrate: 300,57 + 11,5 + 22,6 + 0,35 = 335 (g)
- Năng lượng: 1362 + 191 + 76 + 99 + 529 = 2257 (Kcal)
- Chất khoáng: Calcium = 845,5 (mg), sắt = 22,51 (mg).
- Vitamin: A = 0,52 (mg), B1 = 3,06 (mg), B2 = 2,56 (mg), PP = 23,6 (mg),
C = 217,8 (mg).
So sánh với các số liệu bảng 31.2, ta thấy đây là khẩu phần
ăn tương đối hợp lí, đủ chất cho lứa tuổi 12 – 14.
6/ An toàn vệ sinh thực phẩm
Xem video , thảo luận cặp đôi (3 phút)
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Em hiểu thế nào là thực phẩm bẩn? Khi tiêu thụ
thực phẩm bẩn có thể gây hậu quả gì với cơ thể?
Câu 2. An toàn vệ sinh thực phẩm là gì? Cần làm gì để
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm?
Câu 3. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì sau:
hạn sử dụng, thành phần, khối lượng tịnh…
Câu 1. Em hiểu thế
nào là thực phẩm bẩn?
Khi tiêu thụ thực phẩm
bẩn có thể gây hậu quả
gì với cơ thể?
Câu 2. An toàn vệ
sinh thực phẩm là gì?
Cần làm gì để đảm bảo
an toàn vệ sinh thực
phẩm?
Câu 3. Cho biết ý
nghĩa của thông tin trên
bao bì sau: hạn sử
dụng, thành phần, khối
lượng tịnh…
viên kẹo và mô tả lại quá trình đó.
Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng
từ nguồn thức ăn để duy trì sự sống và phát triển.
Tuy nhiên, thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên
các tế bào của cơ thể không thể hấp thụ được. Quá
trình nào đã giúp cơ thể giải quyết vấn đề này và
quá trình đó diễn ra như thế nào?
Tiết 95
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU
HOÁ Ở NGƯỜI
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
Tại sao ta cần phải ăn
uống?
Thức ăn cung cấp
chất dinh dưỡng
cho cơ thể
Chất dinh dưỡng là gì?
Chất dinh dưỡng là các chất
có trong thức ăn mà cơ thể
sử dụng làm nguyên liệu
cấu tạo cơ thể và cung cấp
năng lượng cho các hoạt
động sống
Thảo luận cặp đôi (1 phút)
Hãy kể tên một số loại thức ăn mà chúng ta sử dụng hằng
ngày?
Một số loại thức ăn mà chúng ta sử dụng hằng ngày:
Cơm
Bánh mì
Thịt
Sữa
Cá
Trái cây
Dầu ăn
Nước
Trứng
Trà sữa
Rau củ
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi hoàn
thành phiếu học tập số 1 (3 phút)
Hai nhóm hoàn thành nhanh nhất lên
trình bày. Các nhóm theo dõi, chấm chéo.
CÂU HỎI
Chia lớp làm 6 nhóm:
Nhóm 1
Nhóm 4
Nhóm 2
Nhóm 5
Nhóm 3
Nhóm 6
TRẢ LỜI
Các loại thực phẩm khác nhau có thành phần
1/ Tại sao ta cần ăn nhiều loại dinh dưỡng khác nhau. Ta cần ăn nhiều loại
thức ăn như vậy?
thức ăn khác nhau để cung cấp cho cơ thể đầy
đủ chất dinh dưỡng đảm bảo sự hoạt động
bình thường và khỏe mạnh cho cơ thể.
2/ Kể tên các nhóm chất dinh
dưỡng có trong các loại thức ăn
trên?
Carbonhydrate, protein,
chất béo, vitamin, chất
khoáng
Thảo luận cặp đôi (1 phút)
Giải quyết tình huống ở hoạt động khởi động
Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh
dưỡng từ nguồn thức ăn để duy trì sự sống và
phát triển. Tuy nhiên, thức ăn hầu hết có kích
thước lớn nên các tế bào của cơ thể không thể
hấp thụ được. Quá trình nào đã giúp cơ thể giải
quyết vấn đề này và quá trình đó diễn ra như
thế nào?
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
dưỡng
Ăn
Uống
Tiêu hóa thức ăn
Hấp thụ
Biến đổi lí học Biến đổi chất dinh Thải phân
dưỡng
Tiết dịch tiêu hóa hóa học
Đẩy các chất trong ống tiêu hóa
Sơ đồ khái quát về các hoạt động của quá trình tiêu hóa
? dinh dưỡng là gì?
Dinh dưỡng là quá trình thu nhận,
biến đổi và sử dụng chất dinh
dưỡng để duy trì sự sống của cơ
thể.
II. Tiêu hóa ở người
1. Cấu tạo và chức năng của
Chia lớp thành 2 đội. Quan sát hình 32.1, thảo luận trong
3 phút xác định tên các cơ quan của hệ tiêu hóa tương
ứng với những vị trí được đánh số.
Giáo viên phát cho mỗi nhóm một hộp bảng tên các cơ
quan của hệ tiêu hóa.
Sau 3 phút, thành viên của mỗi nhóm lần lượt lên bảng
dán các bảng tên đó hình sao cho phù hợp theo hình thức
tiếp sức. Đội đúng hơn, nhanh hơn sẽ giành chiến thắng.
1
2
3
4
8
5
6
7
Khoang miệng
Thực quản
Dạ dày là phần
Ru
ộộ
t t non
giàdài từ
dài
Ru
rộng nhất của ống
kho
1,2 –n1,5m
5 ả–ng 6m,
ằm
tiêu hóa, nằm giữa
có
chữ U
giữadạng khoang
bụng hơi lệch về
ng
ượ
bụ
ngc
phía trái
Ruột thẳng là nơi trữ phân
ThựDcạqu
dàyản
dài khoảng 25 cm
Ruột già
Ruột non
Ruột thẳng
RuộKhoang
t thừa miệng gồm răng, lưỡi,......
Hậu môn
Xác định các cơ quan của hệ tiêu hóa mà thức
ăn không đi qua
Gan
túi mật,
tụy,….
Khoang miệng
Thực quản
Tuyến nước
bọt
Dạ dày
Gan
Ruột già
Túi mật
Tụy
Ruột non
Ruột thẳng
Hậu môn
- Cấu tạo:
+ Ống tiêu hóa: miệng, họng, thực quản, dạ dày,
ruột non, ruột già, trực tràng, hậu môn.
+ Tuyến tiêu hóa: Tuyến nước bọt, tuyến vị, gan,
tụy, tuyến ruột.
Xem video trả lời câu hỏi:
1. Hệ tiêu hóa có chức năng gì?
2. Quá trình tiêu hóa trải qua những giai đoạn nào?
Hệ tiêu hóa có chức năng gì?
Chức năng của hệ tiêu hóa:
biến đổi thức ăn thành các
chất dinh dưỡng mà cơ thể có
thể hấp thụ được và loại chất
thải ra khỏi cơ thể.
2. Quá trình tiêu hóa ở người
Quá trình tiêu hóa trải qua những giai đoạn nào?
Sau khi thức ăn được đưa vào miệng, thức ăn sẽ
được tiêu hóa ở khoang miệng => tiêu hóa ở dạ
dày
=> tiêu hóa ở ruột non => tiêu hóa ở ruột già và
trực tràng
3/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Vòng 1:
Nhóm chuyên gia
Các nhóm thảo luận và trình
bày vào bảng nhóm. (3 phút)
Chia lớp làm 4 nhóm:
Nhóm 1: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở khoang miệng
Nhóm 2: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở dạ dày
Nhóm 3: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở ruột non
Nhóm 4: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở ruột già và trực tràng
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
3/ Hoạt động tiêu hóa ở người
Vòng 2:
Nhóm mảnh ghép
Chia lớp làm 4 nhóm mới:
Nhóm A
Nhóm B
Nhóm C
Nhóm D
Các thành viên trong nhóm chia
sẻ, trao đổi với nhau tất cả nội
dung ở vòng 1 hoàn thành phiếu
học tập số 2.
Sau đó đại diện của 2 nhóm
trình bày. 2 nhóm ở dưới chấm
chéo.
Phiếu học tập số 2. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình tiêu hóa
Tiêu hóa ở khoang
miệng
Tiêu hóa ở dạ dày
Tiêu hóa ở ruột non
Tiêu hóa ở ruột già và
trực tràng
Loại thức ăn được biến
Hoạt động tiêu hóa chính
đổi về mặt hóa học
Phiếu học tập số 2. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình
tiêu hóa
Hoạt động tiêu hóa chính
Tiêu hóa ở - Tiêu hóa cơ học: nhai,
khoang
nghiền nát, đảo trộn
miệng
thức ăn với nước bọt
- Tiêu hóa hóa học: biến tinh
bột chín thành đường
manltose
nhờ
enzyme
amylase
Loại thức ăn được
biến đổi về mặt hóa
học
Tinh bột chín
Phiếu học tập số 2. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình
tiêu hóa
Tiêu hóa ở dạ dày
Hoạt động tiêu hóa chính
Tiêu hóa cơ học: đảo trộn,
làm nhuyễn và hòa loãng
thức ăn với dịch vị.
- Tiêu hóa hóa học:
+ Một phần nhỏ tinh bột chín được
phân giải nhờ enzyme amylase (đã
được trộn đều ở khoang miệng) thành
đường manltose
+ protein chuỗi dài thành protein
chuỗi ngắn nhờ ezyme pepsin
Loại thức ăn được biến
đổi về mặt hóa học
Tinh
bột
chín tiếp tục
biến đổi
Protein
chuỗi dài
Phiếu học tập số 2. Bảng tóm tắt hoạt động tiêu hóa ở người
Quá trình tiêu hóa
Tiêu hóa ở ruột
non
Tiêu hóa ở ruột
già và trực tràng
Hoạt động tiêu hóa chính
Loại thức ăn được biến
đổi về mặt hóa học
- Tiêu hóa cơ học: co bóp và đẩy Các chất có
thức ăn đi trong ruột non.
trong thức ăn.
- Tiêu hóa hóa học: các chất dinh
dưỡng trong thức ăn đều được biến
đổi thành chất đơn giản nhờ dịch
tụy, dịch mật, dịch ruột.
- Chủ yếu là hoạt động hấp thụ
lại nước, một số ít các chất, cô
đặc chất bã để tạo phân và
thải ra ngoài.
Thảo luận nhóm đôi (3 phút)
Suy nghĩ, trả lời câu hỏi vào phiếu học tập số
3:
CÂU HỎI
Phiếu học tập số 3
1/ Em có nhận xét gì về mỗi
quan hệ giữa các cơ quan trong
việc thực hiện chức năng
chung của hệ tiêu hoá? Cho ví
dụ.
TRẢ LỜI
Các cơ quan có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để thực hiện
chức năng chung của hệ tiêu hoá.
VD: Miệng làm ướt, làm nhuyễn, đảo trộn, tiêu hoá một
phần thức ăn tạo viên thức ăn => dạ dày tiếp tục co bóp,
đảo trộn để thức ăn ngấm đều dịch vị, tiêu hóa thức ăn tạo
chất dinh dưỡng
Trong quá trình tiêu hoá thức ăn biến đổi cơ học và hóa học
trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ
2/ Nêu mối quan hệ giữa tiêu vào máu. Thông qua quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng
hóa và dinh dưỡng
các chất dinh dưỡng để duy trì sự sống cho cơ thể. Các chất
không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và
được thải ra ngoài. Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt
động dinh dưỡng không thể diễn ra một cách hiệu quả.
- Trong quá trình tiêu hoá thức ăn biến đổi cơ học và
hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và
được hấp thụ vào máu.
- Thông qua quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng các
chất dinh dưỡng để duy trì sự sống cho cơ thể. Các
chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo
thành phân và được thải ra ngoài.
- Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động dinh
dưỡng không thể diễn ra một cách hiệu quả.
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
Kể tên một số bệnh về đường tiêu hóa
Đau sâu răng, đau dạ dày,
viêm loét dạ dày, rối loạn
tiêu hóa,….
Hãy xác định các triệu chứng dưới đây
là đau bộ phận nào ?
1. Đau bụng bên trái kèm theo ợ hơi, ợ
chua, đau thay đổi khi đói và khi no…
2. Đau bụng vùng hạ sườn phải kèm theo
vàng da, vàng mắt…
3. Đau bụng vùng quanh rốn?
Đaubụbng
ụng
vùng
ạ sườ
n ph
1.2.Đau
bên
trái hkèm
theo
ợ hảơi i, ợ
3. Đau bụng vùng quanh
kèm đau
theothay
vàngđda,
vàng
mvà
ắt…
chua,
ổi khi
đói
khi no…
rốn?
Dạ dày
Gan, túi mật
Rối loạn tiêu
hóa, đại tràng co
thắt
1. Sâu răng
2. Viêm loét dạ dày - tá
tràng
GV chia lớp thành 8 nhóm
+ Nhóm 1, 2, 3 : trả lời câu 1,2
+ Nhóm 4, 5, 6: trả lời câu 3,4
Các nhóm thảo luận và trình
bày vào bảng nhóm. (5 phút)
Sau 5 phút, giáo viên bốc
thăm hai nhóm bất kì lên trình
bày. Các nhóm còn lại nhận xét,
chấm chéo.
Câu 1. Quan sát Hình 32.2, thảo luận về các giai đoạn hình thành lỗ sâu
răng.
Câu 2. Đề xuất một số biện pháp giúp phòng, chống sâu răng và các việc
nên làm để hạn chế những ảnh hướng tới sức khoẻ khi đã bị sâu răng.
Câu 3. Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên và không nên sử dụng các
loại thức ăn, đồ uống nào? Em hãy kể tên và giải thích.
Câu 4. Dựa vào thông tin trên em hãy nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa
và cơ sở khoa học của các biện pháp đó.
Câu 1.
Giai đoạn l: Triệu chứng ban đầu là răng đổi màu ở một vài vùng trên m ặt
nhai hoặc kế giữa hai răng. Lúc này người bệnh chưa cảm thấy đau hay buốt.
Giai đoạn 2: Những vùng đổi màu trên răng biến đổi thành màu sắc t ối h ơn
(màu nâu hoặc màu đen). Lỗ sâu ở răng xuất hiện.
Giai đoạn 3: Lỗ sâu răng tăng dần kích thước, có thể toàn bộ mặt nhai.
Người bệnh cảm thấy khó chịu, đau khi thức ăn bám vào lỗ sâu, cảm th ấy
buốt khi ăn thức ăn nóng hoặc lạnh.
Giai đoạn 4: Tuỷ răng đã bị viêm, người bệnh bị đau răng kéo dài, cường độ
đau gia tăng. Khi bị viêm tủy thì việc điều trị sẽ kéo dài và tốn kém. N ếu không
chữa tủy thì bệnh sẽ diễn biến nghiêm trọng hơn, có thể dẫn đến vỡ cụt thân
răng, mất chức năng của răng.
Bên cạnh đó, khi bị sâu răng, hơi thở của người bệnh còn có mùi hôi.
Câu 2. Các biện pháp phòng, chống sâu răng:
- Đánh răng đúng cách buổi sáng sau khi ngủ dậy và buổi t ối
trước khi đi ngủ.
- Lấy sạch mảng bám trên răng,
- Hạn chế ăn đồ ngọt, vệ sinh răng sạch sẽ sau khi ăn.
- Khám răng định kỳ 4 đến 6 tháng một lần.
Các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức kho ẻ
khi đã bị sâu răng:
- Hạn chế ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh.
- Vệ sinh răng miệng đúng cách (đánh răng, súc mi ệng b ằng
các dung dịch vệ sinh răng miệng).
- Điều trị vùng răng bị sâu ngay khi phát hiện.
Câu 3:
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên sử dụng các lo ại
thức ăn, nước uống như: cơm mềm, chuối, nước ép táo, sữa
chua, rau củ màu đỏ và xanh đậm, ngũ cốc, trà thảo dược, ngh ệ
và mật ong…Vì đây là những thực phẩm giàu vitamin và khoáng
chất, có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, giúp cho việc chữa
lành các vết loét hoặc có khả năng giúp giảm tiết acid.
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng không nên s ử d ụng: các
đồ uống có cồn (rượu, bia, cà phê,…); các gia vị cay nóng (ớt,
tiêu,…); đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ; trái cây chua; n ước
ngọt, đồ uống có ga,… Vì đây là những thực phẩm d ễ gây t ổn
thương đến niêm mạc dạ dày, làm tăng acid dạ dày, đầy bụng,
khó tiêu,…
Câu 4. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học của các biện
pháp
Biện pháp
Cơ sở khoa học
Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng Giúp thuận lợi cho quá trình
bữa, hợp khẩu vị; tạo bầu không khí tiêu hóa cơ học và tiêu hóa
vui vẻ thoải mái khi ăn; sau khi ăn cần hóa học được hiệu quả.
có thời gian nghỉ ngơi hợp lí.
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, xây Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, tránh cho
các cơ quan tiêu quá phải làm việc quá
dựng thói quen ăn uống lành mạnh.
sức.
Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi, vệ Tránh các tác nhân gây hại cho các cơ
sinh răng miệng sạch sẽ.
quan tiêu hóa.
Uống đủ nước; tập thể dục thể thao phù
hợp.
Giúp cho cơ thể và hệ tiêu hóa
khỏe mạnh.
* Biện pháp phòng tránh: vệ sinh
cơ thể sạch sẽ, rửa tay thường
xuyên, đánh răng đúng cách 2
lần/ngày, có chế độ ăn uống nghỉ
ngơi hợp lí…
5/ Chế độ dinh dưỡng ở người
Thảo luận cặp đôi (3 phút)
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ
thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ.
Câu 2. Theo bảng Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho
Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người phụ thuộc vào: lứa
người Việt Nam, ở lứa tuổi học sinh trung học cơ sơ (12 – 14
tuổi,tugi
ớicầ
tính,
ườch
ngấtđdinh
ộ laodưỡ
động
ng,thi
tình
ngnăng
sức kh
e…là
ổi)
n lượcng
ết ytr
ếuạvà
lượỏng
VD:nhiêu?
Trẻ em có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn người cao
bao
tuổi. Câu 3. Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu phần ăn cần
đảmNg
bảườ
o nguyên
c nào?
i lao đtộắng
chân tay có nhu cầu dinh dưỡng cao
hơn người lao động văn phòng.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
5/ Chế độ dinh dưỡng ở người
Thảo luận cặp đôi (3 phút)
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
Câu 2. Theo bảng Nhu cầu dinh dưỡng khuyến
nghị cho người Việt Nam, ở lứa tuổi học sinh trung
học cơ sơ (12 – 14 tuổi) cần lượng chất dinh dưỡng
thiết yếu và năng lượng là bao nhiêu?
5/ Chế độ dinh dưỡng ở người
Thảo luận cặp đôi (3 phút)
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
Câu 3. Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu
phần ăn cần đảm bảo nguyên tắc nào?
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ
thể trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần: Đảm bảo đủ lượng thức ăn
phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể; cân đối các
thành phần dinh dưỡng, cung cấp đủ năng lượng.
5/ Chế độ dinh dưỡng ở người
- Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người phụ
thuộc vào: lứa tuổi, giới tính, cường độ lao
động, tình trạng sức khỏe…
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung
cấp cho cơ thể trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần: Đảm bảo đủ
lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh
dưỡng của cơ thể; cân đối các thành phần dinh
dưỡng, cung cấp đủ năng lượng.
Thảo luận nhóm thực hành xây dựng
khẩu phần ăn theo hướng dẫn SGK
trang 131,132 (7 phút
Hai nhóm hoàn thành nhanh nhất lên
trình bày. Các nhóm theo dõi, chấm chéo.
Chia lớp làm 6 nhóm:
Nhóm 1
Nhóm 4
Nhóm 2
Nhóm 5
Nhóm 3
Nhóm 6
Hãy xây dựng khẩu phần ăn của 1 bạn học
sinh lớp 8 gồm 400gam gạo tẻ, 200gam thịt gà
ta; 300g rau dền đỏ; 200g xoài chín, 70g bơ
Hướng dẫn:
+ Bước 1: Thiết lập bảng 32.2
+ Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác
định lượng thực phẩm ăn được
Ví dụ: Ngô tươi
Khối lượng cung cấp: X = 500g
Lượng thải bỏ: Y = 500 x 45% = 225g
Lượng ăn được: Z = 500 – 225 = 275
g
+ Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng
của loại thực phẩm
Ví dụ:
Protein trong ngô tươi = (4.1 x 275):100
= 11,275g
Lượng năng lượng từ ngô tươi
= (196x275):100 = 539 kcal.
Tính tương tự cho các thành phần khác
và tính hết các loại thực phẩm trong
khẩu phần ăn và điền số liệu vào các cột
tương ứng trong bảng 32.2.
+ Bước 4: Đánh giá chất lượng khẩu
phần: sử dụng số liệu bảng 32.2 đối
chiếu với bảng 32.1 để đánh giá và có
hướng điều chỉnh khẩu phần ăn.
+ Bước 5: Báo cáo kết quả.
Bảng thành phần chất dinh dưỡng
Tên
thực
phẩm
Năng
Khối lượng (g) Thành phần dinh dưỡng (g) lượng
(Kcal)
Chất
khoáng
(mg)
Vitamin (mg)
X
Y
Z
Protein
Lipid
Carbohyd
rate
Calciu
m
Sắt
A
B1
B2
PP
Gạo
tẻ
40
0
4,0
396
31,29
3,96
300,57
1362
273,6
10,
3
-
0,8
0,0
12,
7
Thịt
gà ta
20
104
0
96
22,4
12,6
0,0
191
11,5
1,5
0,1
2
0,2
0,2
7,8
Rau
dền
đỏ
30
114
0
186
6,1
0,56
11,5
76
536
10
-
1,9
2,2
2,6
Xoài
chín
20
0
40,
0
160
0,96
0,5
22,6
99
16
0,6
4
-
0,1
6
0,1
6
0,5
Bơ
70
0,0
70
0,35
58,45
0,35
529
8,4
0,0
7
0,4
0,0
0,0
0,0
C
0
3,8
16
6
48
0
* Đánh giá chất lượng khẩu phần ăn:
- Protein: 31,29 + 22,4 + 6,1 + 0,96 + 0,35 = 61,1 (g)
- Lipid: 3,96 + 12, 6 + 0,56 + 0,5 + 58,45 = 76,07 (g)
- Carbohydrate: 300,57 + 11,5 + 22,6 + 0,35 = 335 (g)
- Năng lượng: 1362 + 191 + 76 + 99 + 529 = 2257 (Kcal)
- Chất khoáng: Calcium = 845,5 (mg), sắt = 22,51 (mg).
- Vitamin: A = 0,52 (mg), B1 = 3,06 (mg), B2 = 2,56 (mg), PP = 23,6 (mg),
C = 217,8 (mg).
So sánh với các số liệu bảng 31.2, ta thấy đây là khẩu phần
ăn tương đối hợp lí, đủ chất cho lứa tuổi 12 – 14.
6/ An toàn vệ sinh thực phẩm
Xem video , thảo luận cặp đôi (3 phút)
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Em hiểu thế nào là thực phẩm bẩn? Khi tiêu thụ
thực phẩm bẩn có thể gây hậu quả gì với cơ thể?
Câu 2. An toàn vệ sinh thực phẩm là gì? Cần làm gì để
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm?
Câu 3. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì sau:
hạn sử dụng, thành phần, khối lượng tịnh…
Câu 1. Em hiểu thế
nào là thực phẩm bẩn?
Khi tiêu thụ thực phẩm
bẩn có thể gây hậu quả
gì với cơ thể?
Câu 2. An toàn vệ
sinh thực phẩm là gì?
Cần làm gì để đảm bảo
an toàn vệ sinh thực
phẩm?
Câu 3. Cho biết ý
nghĩa của thông tin trên
bao bì sau: hạn sử
dụng, thành phần, khối
lượng tịnh…
 







Các ý kiến mới nhất