Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 28. Hệ vận động ở người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lại Văn Tiến
Ngày gửi: 07h:21' 27-02-2024
Dung lượng: 93.8 MB
Số lượt tải: 984
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề 7

CƠ THỂ NGƯỜI

Bài 28

HỆ VẬN ĐỘNG
Ở NGƯỜI

NỘI DUNG BÀI HỌC
I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG

II. SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ – XƯƠNG – KHỚP

III. BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG

IV. THỰC HÀNH SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI BỊ GÃY XƯƠNG

Thảo luận cặp đôi (5 phút)

Tại sao mỗi người lại có vóc
dáng và kích thước khác nhau?
Nhờ đâu mà cơ thể người có thể
di chuyển, vận động?

Mỗi người có vóc dáng và kích thước khác
nhau là do bộ xương tạo nên khung cơ thể khác
nhau, giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
Cơ thể người có thể di chuyển, vận động là
nhờ có cơ bám vào xương, khi cơ co hay
dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di
chuyển và vận động.

Vận động viên nâng được mức tạ lên đến hàng trăm kilôgam là nhờ
những cơ quan nào? Em hãy nâng một vật vừa sức rồi chỉ ra sự phối
hợp hoạt động của các cơ quan tham gia thực hiện động tác đó.

Sự phối hợp hoạt động của các cơ
quan khi tham gia thực hiện nâng
một vật: Sự sắp xếp của xương,
khớp, cơ ở tay hình thành nên cấu
trúc có dạng đòn bẩy. Trong đó,
khớp hình thành nên điểm tựa, sự
co cơ tạo nên lực kéo làm xương
di chuyển tạo sự vận động của cơ
thể, kết quả là vật được nâng lên

I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG

Quan sát hình và cho biết hệ vận động gồm những cơ quan nào?

Cơ vân là cơ bám
vào xương, hoạt
động theo ý muốn,
có chức năng vận
động, dự trữ và
sinh nhiệt

Xương có chức năng vận động,
nâng đỡ cơ thể, bảo vệ các nội
quan, sinh ra các tế bào máu, dự trữ
và cân bằng chất khoáng
Khớp là bộ phận kết nối các xương
trong cơ thể với nhau, giữ vai trò hỗ
trợ cho các chuyển động của cơ thể

I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
Quan sát hình, cho biết sự phù
hợp giữa cấu tạo và chức năng
của xương đùi

Xương đùi có cấu tạo phù hợp với chức năng nâng
đỡ phần trên của cơ thể, giúp quá trình vận động dễ
dàng hơn:
- Ở đầu xương có mô xương xốp gồm các tế bào
xương tạo thành các nan xương sắp xếp theo hình
vòng cung có tác dụng phân tán lực tác động.
- Phần thân xương có mô xương cứng gồm các tế
bào xương sắp xếp đồng tâm làm tăng khả năng
chịu lực của xương.

I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng được thể hiện ở
Thành phần hóa học

Hình dạng

Cấu trúc

Thành phần hóa học của xương người gồm: nước, chất hữu cơ và chất
vô cơ
Chất hữu cơ gồm protein (chủ yếu là collagen), lipid và sacccharide,
đảm bảo cho xương có tính đàn hồi
Chất vô cơ chủ yếu là muối calcium, muối phosphate đảm bảo cho
xương có tính rắn chắc

I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng được thể hiện ở
Thành phần hóa học

Hình dạng

Cấu trúc

Ở mỗi vị trí, hình dạng của xương phù hợp với chức năng mà xương đó
đảm nhiệm
Hộp sọ gồm các xương dẹt phù hợp với
chức năng bảo vệ

I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng được thể hiện ở
Thành phần hóa học

Hình dạng

Cấu trúc

Ở mỗi vị trí, hình dạng của xương phù hợp với chức năng mà xương đó
đảm nhiệm
Cổ tay, cổ chân gồm các
xương ngắn phù hợp với các
cử động linh hoạt

I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng được thể hiện ở
Thành phần hóa học

Hình dạng

Cấu trúc

Đặc điểm cấu trúc của xương phù hợp với chức năng
Tính vững chắc của xương đùi được thể hiện: ở đầu xương có mô
xương xốp gồm các tế bào xương tạo thành các nan xương sắp xếp
theo hình vòng cung có tác dụng phân tán lực tác động: phần thân
xương có mô xương cứng gồm các tế bào xương sắp xếp đồng tâm
làm tăng khả năng chịu lực của xương

I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
1. Thành phần hóa học của xương động vật cũng tương tự xương người.
Thực hiện thí nghiệm với ba chiếc xương đùi ếch như sau:
Xương 1: để nguyên
Xương 2: ngâm trong dung dịch HCl 10% khoảng 15 phút
Xương 3: đốt lên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi không còn thấy khói bay
lên
Tiến hành thí nghiệm, sau đó uốn cong xương, bóp nhẹ đầu xương
và quan sát hiện tượng. Kết quả thí nghiệm thể hiện ở bảng

I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng
Hiện tượng
Có thể uốn cong xương
Xương vỡ vụn khi bóp nhẹ vào đầu
xương

Xương 1

Xương 2

Xương 3

Không



Không

Không

Không



Vận dụng kiến thức về phản ứng của acid, phản ứng cháy và thành
phần hóa học của xương, giải thích kết quả thí nghiệm

I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
2. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng
Nêu tên, vị trí một khớp trong cơ thể. Cho biết khớp đó thuộc loại khớp
gì và chức năng của nó

a) Khớp bất động
Khớp ở hộp sọ

I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
2. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng
Nêu tên, vị trí một khớp trong cơ thể. Cho biết khớp đó thuộc loại khớp
gì và chức năng của nó

a) Khớp bất động
Khớp giữa xương sườn và
xương ức

I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
2. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng
Nêu tên, vị trí một khớp trong cơ thể. Cho biết khớp đó thuộc loại khớp
gì và chức năng của nó

b) Khớp động
Khớp gối

I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
2. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng
Nêu tên, vị trí một khớp trong cơ thể. Cho biết khớp đó thuộc loại khớp
gì và chức năng của nó

c) Khớp bán động
Khớp giữa các
đốt sống

I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
2. Cấu tạo của khớp phù hợp với chức năng
Mỗi loại khớp cho phép các xương hoạt động ở các mức độ khác nhau
phù hợp với chức năng
Các xương ở hộp sọ liên kết với nhau bằng khớp bất động phù hợp
với chức năng bảo vệ não, cơ quan thị giác, thính giác,…
Các xương đốt sống liên kết với nhau bằng khớp bán động nên cột
sống có thể cử động ở mức độ nhất định và bảo vệ tủy sống
Các xương ở đầu gối liên kết với nhau bằng khớp động nên cử động
một các dễ dàng

I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
3. Cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng
Quan sát hình, nêu cấu tạo của một bắp cơ.
Từ đó, chỉ ra sự phù hợp giữa cấu tạo và chức
năng của cơ trong vận động

- Cấu tạo của một bắp cơ: Mỗi bắp cơ được cấu tạo từ nhiều bó sợi cơ,
mỗi bó sợi cơ gồm rất nhiều sợi cơ, mỗi sợi cơ gồm nhiều tơ cơ.
- Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của cơ trong vận động:
+ Hai đầu bắp cơ có gân bám vào các xương qua khớp. Trong
bắp cơ, các tơ cơ nằm song song theo chiều dọc của sợi cơ. Mà tơ cơ có
khả năng thay đổi chiều dài dẫn đến sự co, dãn của bắp cơ kéo theo sự
cử động của xương tạo nên sự vận động.
+ Sự thay đổi chiều dài và đường kính của bắp cơ giúp quyết
định độ lớn của lực cơ sinh ra, đảm bảo độ lớn của lực phù hợp với cử

I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
3. Cấu tạo của cơ vân phù hợp với chức năng
Trong bắp cơ, các tơ cơ nằm song song
theo chiều dọc của sợi cơ
Tơ cơ có khả năng thay đổi chiều dài và
đường kính của bắp cơ
Mỗi động tác vận động có sự phối hợp
hoạt động của nhiều cơ

I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
Kết luận

* Cấu tạo của hệ vận động
- Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm bộ xương và hệ cơ.
- Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng. Bộ xương
người trưởng thành chia làm ba phần: xương đầu, xương thân,
xương chi.
- Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết như dây chằng, gân.
*Chức năng của hệ vận động
- Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất
định và bảo vệ cơ thể. Cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn sẽ
làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển và vận động.

I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
Kết luận

1. Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng:
- Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của xương được thể hiện ở thành phần phần hóa học, hình dạng
và cấu trúc của xương.
a.Thành phần hóa học của xương gồm:
+ Nước;
+ Chất hữu cơ: Protein collagen; lipit; saccharide đảm bảo cho xương có tính đàn hồi
+ Chất vô cơ: Muối calcium; muối phosphate đảm bảo cho xương có tính rắn chắc
b. Hình dạng: Ở mỗi vị trí, hình dạng của xương phù hợp với chức năng mà xương đó đảm nhiệm, VD:
+ Hộp sọ gồm các xương dẹt phù hợp với chức năng bảo vệ
+ Cổ tay, cổ chân gồm các xương ngắn phù họp với các cử động linh hoạt
c. Cấu trúc: Đặc điểm cấu trúc của xương phù hợp với chức năng, ví dụ Tính vững chắc của xương đùi
được thể hiện:
+ Đầu xương có mô xốp gồm các tế bào xương tạo thành nan xương xếp theo hình vòng cung có tác dụng
phân tán lực tác dụng
+ Thân xương có mô xương cứng gồm các tế bào xương sắp xếp đồng tâm làm tăng khả năng chịu lực của
xương.

Câu hỏi 1 trang
131 KHTN 8:
 Quan sát hình
28.2 và cho biết
hệ vận động gồ
m những cơ qu
an nào.
Trả lời: Hệ vận động gồm những cơ quan là: xương, khớp và cơ vân
- Xương có chức năng vận động, nâng đỡ cơ thể, bảo vệ các nội quan, sinh ra các tế bào
máu, dự trữ và cân bằng chất khoáng.
- Cơ vân là cơ bám vào xương, hoạt động theo ý muốn, có chức năng vận động, dự trữ và
sinh nhiệt.
- Khớp là bộ phận kết nối các xương trong cơ thể với nhau, giữ vai trò hỗ trợ cho các

Câu hỏi 2 trang 132 KHTN 8:
 Quan sát hình 28.3, cho biết sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của xư
ơng
Trả đùi.
lời:Xương đùi có cấu tạo phù
hợp với chức năng nâng đỡ phần
trên của cơ thể, giúp quá trình vận
động dễ dàng hơn:
- Ở đầu xương có mô xương xốp
gồm các tế bào xương tạo thành các
nan xương sắp xếp theo hình vòng
cung có tác dụng phân tán lực tác
động.
- Phần thân xương có mô xương
cứng gồm các tế bào xương sắp xếp
đồng tâm làm tăng khả năng chịu
lực của xương.

Luyện tập 1 trang 132 KHTN 8:
 Thành phần hóa học của xương động vật cũng tương tự xương người. Thực hiện
thí nghiệm với ba chiếc xương đùi ếch như sau:
- Xương 1: để nguyên.
- Xương 2: ngâm trong dung dịch HCl 10% khoảng 15 phút.
- Xương 3: đốt trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi không còn thấy khói bay lên.
Tiến hành thí nghiệm, sau đó uốn cong xương, bóp nhẹ đầu xương và quan sát hi
ện tượng. Kết quả thí nghiệm thể hiện ở bảng 28.1:
Vận dụng kiến thức về phản ứng của acid, phản ứng cháy và thành phần hóa học
của xương, giải thích kết quả thí nghiệm.

Trả lời:Giải thích kết quả thí nghiệm:
- Xương 1 để nguyên nên trong xương vẫn còn các thành phần hóa học là
chất hữu cơ và chất vô cơ. Do đó, xương vẫn còn tính đàn hồi, rắn chắc nên
không thể uốn cong và xương không bị vỡ vụn khi bóp nhẹ vào đầu xương.
- Xương 2 đã được ngâm trong dung dịch HCl 10%. Khi đó, các chất vô cơ
trong xương sẽ phản ứng với HCl khiến xương 2 chỉ còn lại thành phần
chất hữu cơ. Việc mất đi các chất vô cơ làm cho xương bị mất tính rắn chắc
chỉ còn lại tính mềm dẻo. Do đó, xương 2 có thể uốn cong và không bị vỡ
vụn khi bóp nhẹ vào đầu xương.
- Xương 3 được đốt trên ngọn lửa đèn cồn. Khi đó, các chất hữu cơ trong
xương bị đốt cháy khiến xương 3 chỉ còn lại thành phần vô cơ. Việc mất đi
các chất hữu cơ làm cho xương bị mất tính mềm dẻo, chỉ còn lại tính rắn
chắc. Do đó, xương không thể uốn cong và xương vỡ vụn khi bóp nhẹ vào
đầu xương.

I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
Kết luận

2. Cấu tạo khớp phù hợp với chức năng:
- Có 3 loại khớp xương là: khớp bất động, khớp bán động và khớp
động.
- Mỗi loại khớp cho phép các xương hoạt động ở các mức độ khác nhau
phù hợp với chức năng.
VD: - Các khớp xương ở hộp sọ liên kết với nhau bằng khớp bất động
phù hợp với chức năng bảo vệ não, cơ quan thị giác, thính giác…..
- Các xương đốt sống liên kết với nhau bằng khớp bán động nên cột
sống có thể cử động ở mức độ nhất định và bảo vệ tủy sống
- Các xương ở đầu gối liên kết với nhau bằng khớp động nên cử
động một cách dễ dàng linh động.

Câu hỏi 3 trang 133 KHTN 8:
 Nêu tên, vị trí một khớp trong cơ thể và cho biết sự phù hợp giữa c
ấu tạo và chức năng của khớp đó.

Trả lời:
- Tên khớp: Khớp giữa các đốt sống.
- Vị trí: Khớp giữa các đốt sống nằm giữa các đốt của cột
sống.
- Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của khớp: Các
xương đốt sống liên kết với nhau bằng các khớp giữa các
đốt sống. Đây là loại khớp bán động được cấu tạo từ một đĩa
sụn nên cột sống có thể cử động ở mức độ nhất định và bảo
vệ tủy sống.

I. SỰ PHÙ HỢP GIỮA CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA HỆ VẬN ĐỘNG
Kết luận

3. Cấu tạo cơ vân phù hợp với chức năng:
- Trong bắp cơ, các tơ cơ nằm song song theo chiều dọc
của sợi cơ(tế bào cơ)
- Tơ cơ có khả năng thay đổi chiều dài dẫn đến sự co dãn
của bắp cơ tạo ra lực co cơ
- Mỗi động tác vận động có sự phối hợp hoạt động của
nhiều cơ.

Câu hỏi 4 trang 133 KHT
N 8:
 Quan sát hình 28.5, nêu
cấu tạo của một bắp cơ. T
ừ đó, chỉ ra sự phù hợp gi
Trảcấu
lời: tạo và chức năng
ữa
của
trong
vậnbắp
động.
- Cấucơtạo
của một
cơ: Mỗi bắp cơ được cấu tạo từ nhiều bó sợi cơ, mỗi bó sợi cơ gồm

rất nhiều sợi cơ, mỗi sợi cơ gồm nhiều tơ cơ.
- Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của cơ trong vận động:
+ Hai đầu bắp cơ có gân bám vào các xương qua khớp. Trong bắp cơ, các tơ cơ nằm song
song theo chiều dọc của sợi cơ. Mà tơ cơ có khả năng thay đổi chiều dài dẫn đến sự co, dãn
của bắp cơ kéo theo sự cử động của xương tạo nên sự vận động.
+ Sự thay đổi chiều dài và đường kính của bắp cơ giúp quyết định độ lớn của lực cơ sinh
ra, đảm bảo độ lớn của lực phù hợp với cử động.

II. SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ – XƯƠNG – KHỚP

Quan sát hình và dựa vào nguyên tắc đòn bẩy, cho biết cơ, xương, khớp
phối hợp với nhau như thế nào khi ta co cơ

Sự phối hợp của cơ, xương, khớp khi nâng
một quả tạ: Xương cánh tay kết nối với xương
trụ, xương quay ở cẳng tay thông qua khớp
khuỷu tạo thành cấu trúc có dạng đòn bẩy,
trong đó, khớp khuỷu đóng vai trò là điểm tựa.
Khi thực hiện hoạt động, cơ nhị đầu cánh tay
co tạo nên một lực hướng lên (ngược hướng
với trọng lực của quả tạ qua điểm tựa là khớp
khuỷu), giúp kéo xương quay nâng lên so với
xương trụ. Đồng thời, cơ tam đầu cánh tay dãn
giúp cố định khớp khuỷu. Nhờ đó, cánh tay co
lên giúp quả tạ được nâng lên.

II. SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ – XƯƠNG – KHỚP

Nhờ sự điều khiển của hệ thần
kinh, cơ co dãn, phối hợp cùng
sự hoạt động của các khớp làm
xương chuyển động

Sự sắp xếp của xương, khớp, cơ hình thành nên cấu trúc có dạng đòn
bẩy. Trong đó, khớp hình thành nên điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực kéo
làm xương di chuyển tạo sự vận động của cơ thể

II. SỰ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ – XƯƠNG – KHỚP
Khi ngửa đầu và kiễng chân, dựa vào nguyên tắc đòn bẩy:
Xác định điểm tựa, lực và trọng lực
Nhận xét về vị trí của điểm tựa so với lực và trọng lực
Đáp án

Kết luận

- Nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh, cơ co dãn, phối hợp
cùng sự hoạt động của các khớp làm cho xương chuyển
động
- Sự sắp xếp của xương, khớp, cơ hình thành nên cấu
trúc có dạng đòn bẩy. Khớp hình thành điểm tựa; sự co
cơ tạo nên lực kéo làm cho xương chuyển động tạo nên sự
vận động của cơ thể.

Câu hỏi 5 trang 134 KHTN 8: 
Quan sát hình 28.6 và dựa vào nguyên tắc đòn bẩy, cho biết cơ, xương, khớ
p phối hợp với nhau như thế nào khi ta nâng một quả tạ.
Trả lời:
Sự phối hợp của cơ, xương, khớp khi nâng một quả tạ: Xương cánh tay
kết nối với xương trụ, xương quay ở cẳng tay thông qua khớp khuỷu tạo
thành cấu trúc có dạng đòn bẩy, trong đó, khớp khuỷu đóng vai trò là
điểm tựa.
Khi thực hiện hoạt động, cơ nhị đầu cánh tay co tạo nên một lực hướng
lên (ngược hướng với trọng lực của quả tạ qua điểm tựa là khớp khuỷu),
giúp kéo xương quay nâng lên so với xương trụ.
Đồng thời, cơ tam đầu cánh tay dãn giúp cố định khớp khuỷu.
Nhờ đó, cánh tay co lên giúp quả tạ được nâng lên.

Luyện tập 2 trang 134 KHTN 8:
 Khi ngửa đầu và kiễng chân, dựa vào nguyên tắc đòn bẩy:
a) Xác định điểm tựa, lực và trọng lực.
b) Nhận xét về vị trí của điểm tựa so với lực và trọng lực.
Hành động

Điểm tựa

Lực

Trọng lực

Đốt sống
Lực được sinh ra từ hệ thống cơ sau gáy bám vào Trọng lực
Khi ngửa đầu trên cùng
sọ
của phần đầu
Khi
kiễng Các khớp bàn – Lực được cơ sinh đôi cẳng chân và cơ dép đặt trên Trọng lực
đốt ở bàn chân xương gót thông qua gân Achilles
của cả cơ thể
chân

b) Nhận xét về vị trí của điểm tựa so với lực
và trọng lực:
- Đối với hành động ngửa đầu, điểm tựa nằm
trong khoảng giữa của lực và trọng lực.
- Đối với hành động kiễng chân, điểm tựa ở
một đầu, trọng lực ở giữa và lực ở đầu còn lại.

III. BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG

1. Vai trò của thể dục, thể thao
với sức khỏe và hệ vận động

Quan sát hình và cho biết tập thể dục, thể thao có ý nghĩa như thế nào
đối với sức khỏe và hệ vận động. Giải thích

Tim đập nhanh hơn và máu chảy
nhanh hơn nên cơ tim và thành mạch
khỏe hơn
Màng hoạt dịnh tiết chất nhờn đầy đủ,
dây chằng vững chắc, dẻo dai hơn nên
khớp khỏe hơn

III. BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG

1. Vai trò của thể dục, thể thao
với sức khỏe và hệ vận động

Quan sát hình và cho biết tập thể dục, thể thao có ý nghĩa như thế nào
đối với sức khỏe và hệ vận động. Giải thích

Kích thích các tế bào tạo xương, sụn ở
đầu xương nên tăng khối lượng và
kích thước xương

Tăng lưu lượng máu và O2 tới não nên
hệ thần kinh linh hoạt hơn

III. BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG

1. Vai trò của thể dục, thể thao
với sức khỏe và hệ vận động

Quan sát hình và cho biết tập thể dục, thể thao có ý nghĩa như thế nào
đối với sức khỏe và hệ vận động. Giải thích

Tăng thế tích O2 khuếch tán vào
máu và tăng tốc độ vận động của
các cơ hô hấp nên tăng sức khỏe
hệ hô hấp
Duy trì cân nặng hợp lí nhờ tăng phân
giải lipid

III. BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG

1. Vai trò của thể dục, thể thao
với sức khỏe và hệ vận động

Quan sát hình và cho biết tập thể dục, thể thao có ý nghĩa như thế nào
đối với sức khỏe và hệ vận động. Giải thích

Kích thích tạo tế bào cơ, tăng
hấp thu glucose và sử dụng O2
tăng lưu lượng máu đến cơ nên
tăng sức bền của cơ và tăng
khối lượng cơ

III. BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG

1. Vai trò của thể dục, thể thao
với sức khỏe và hệ vận động

Lập kế hoạch luyện tập thể dục thể thao cho bản thân nhằm nâng
cao thể lực và có thể hình cân đối
Ngày

Buổi sáng

Buổi chiều tối

- Khởi động 7 – 10 phút.
- Nhảy dây trong vòng 10 – 15 phút: Nhảy 2 chân chạm đất với tốc
1 - 2 độ chậm rãi khoảng 60 lần/ phút. Tập khoảng 3 phút nghỉ một lần.
- Thả lỏng.

- Khởi động 7 – 10 phút.
- Nhảy dây trong vòng 10 – 15 phút: Nhảy 2 chân chạm đất với
tốc độ chậm rãi khoảng 60 lần/ phút. Tập khoảng 3 phút nghỉ một
lần.
- Thả lỏng.

- Khởi động 7 – 10 phút.
- Nhảy dây trong vòng 10 – 15 phút: Nhảy 2 chân chạm đất với tốc
3 - 4 độ nhanh hơn. Tập khoảng 3 phút nghỉ một lần.
- Thả lỏng.

- Khởi động 7 – 10 phút.
- Nhảy dây trong vòng 10 – 15 phút: Nhảy 2 chân chạm đất với
tốc độ nhanh hơn. Tập khoảng 3 phút nghỉ một lần.
- Thả lỏng.

- Khởi động 7 – 10 phút.
- Nhảy dây trong vòng 10 – 15 phút: Kết hợp nhảy theo 2 kiểu
trước và áp dụng nhảy dây bằng một chân, cố gắng tăng dần tốc
độ nhảy. Tập khoảng 3 phút nghỉ một lần.
- Thả lỏng.

- Khởi động 7 – 10 phút.
- Nhảy dây trong vòng 10 – 15 phút: Kết hợp nhảy theo 2 kiểu
trước và áp dụng nhảy dây bằng một chân, cố gắng tăng dần tốc
độ nhảy. Tập khoảng 3 phút nghỉ một lần.
- Thả lỏng

5
trở
đi

III. BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG

1. Vai trò của thể dục, thể thao
với sức khỏe và hệ vận động

Tập thể dục, thể thao vừa sức, đều
đặn giúp nâng cao sức khỏe nói
chung và sức khỏe của hệ vận động
nói riêng
Lưu ý:
Mức độ và thời gian luyện tập
tăng dần
Đảm bảo sự thích ứng của cơ
thể

III. BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG

1. Vai trò của thể dục, thể thao
với sức khỏe và hệ vận động

Tập thể dục, thể thao vừa sức, đều
đặn giúp nâng cao sức khỏe nói
chung và sức khỏe của hệ vận động
nói riêng
Lưu ý:
Cần khởi động kĩ trước khi
luyện tập để phòng tránh chấn
thương
Trang phục phù hợp, bổ sung
nước hợp lý khi luyện tập

III. BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG

2 Bệnh, tật liên quan đến hệ vận
động và cách phòng tránh

Nêu nguyên nhân và cách phòng tránh một số bệnh, tật liên quan đến hệ
vận động

Đáp án

III. BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG

2 Bệnh, tật liên quan đến hệ vận
động và cách phòng tránh

Loãng xương

Loãng xương do cơ thể thiếu
calcium và vitamin D; tuổi cao;
thay đổi hormone,…

Loãng xương làm cho xương giòn, dễ gãy

III. BẢO VỆ HỆ VẬN ĐỘNG

2 Bệnh, tật liên quan đến hệ vận
động và cách phòng tránh

Bong gân, trật khớp, gãy xương

Bong gân, trật khớp, gãy xương
do:
. Chấn thương khi thể thao
. Tai nạn trong sinh hoạt
. Bê vác vật nặng quá sức
. Vận động sai tư thế
 
Gửi ý kiến