Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 8. Bài 7. Trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phương Nguyên
Ngày gửi: 20h:38' 04-03-2024
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 591
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐÃ ĐẾN VỚI BUỔI HỌC!

KHỞI ĐỘNG
Bạn Hoàng và bạn Thu cùng vẽ bản đồ một ốc đảo và ba vị trí với tỉ lệ bản đồ
khác nhau. Bạn Hoàng dùng ba điểm A,B,C lần lượt biểu thị các

vị trí thứ nhất,

thứ hai, thứ ba (H.68a). Bạn Thu dùng ba điểm A',B',C' lần lượt biểu thị ba vị trí
đó (H.68b)
Hai tam giác A'B'C' và ABC có
đồng dạng hay không ?

CHƯƠNG VIII. TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG.
HÌNH ĐỒNG DẠNG
BÀI 7. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ
HAI CỦA TAM GIÁC

NỘI DUNG
BÀI HỌC
I
II

Trường hợp đồng dạng thứ hai:
Cạnh – góc – cạnh
Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ hai
của tam giác vào tam giác vuông

I. Trường hợp đồng dạng thứ
hai: Cạnh – góc – cạnh

 HĐ1: Quan sát Hình 68 và so sánh:

𝐴 ' 𝐵' 𝐴' 𝐶'
v
à
a) Các tỉ số 𝐴𝐵
𝐴𝐶
b) Các góc và

Ta có:

Định lí
Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia
và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó
đồng dạng.

GT
KL

Chứng minh:
• Trường hợp 1:
Khi đó:
Suy ra (c.g.c). Vậy
• Trường hợp 2:
Trên tia lấy điểm thoả mãn .
Trên tia lấy điểm thoả mãn (Hình 69).
Xét hai tam giác và có
suy ra (c.g.c).

Chứng minh:
Vậy
Vì và nên
Suy ra (định lí Thalès đảo).
Từ đó theo định lí trang 72 ta có

Từ và ta suy ra

Ví dụ 1: Quan sát Hình 70 và chỉ ra hai cặp tam giác đồng dạng:

Giải
Xét hai tam giác và , ta có:
Lại có .

Vậy
Xét hai tam giác và , ta có:

Lại có .

Suy ra

Vậy

Suy ra

Luyện tập 1
Giải

Cho hai tam giác và thoả mãn và . Chứng minh .
Ta có:
Xét hai tam giác và , ta có:

(các cặp góc tương ứng)

Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Toán 8 Cánh diều
https://drive.google.com/drive/folders/1GV75-Gj1xXWs
JHdq-I0_OIouL4iLnqbc?usp=drive_link

LUYỆN TẬP

GẤU CON HAM ĂN

Câu 1. Hãy chọn câu đúng. Nếu và có ;

A. đồng dạng với

C. đồng dạng với

B. đồng dạng với

D. đồng dạng với

Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Toán 8 Cánh diều
https://drive.google.com/drive/folders/1GV75-Gj1xXWs
JHdq-I0_OIouL4iLnqbc?usp=drive_link

Bài 4 (SGK – tr.82)
Cho Hình 77, chứng minh:
a) 

b) .

Giải
b) vuông tại có:
mà (cmt).
Suy ra
mà . Do đó:
Hay

VẬN DỤNG

Bài 5 (SGK – tr.82)

Cho .

a) Gọi và lần lượt là trung điểm của và . Chứng minh .
b) Gọi và lần lượt là trọng tâm của hai tam giác và . Chứng minh
Giải
a) Ta có: và
mà (D là trung điểm )
( là trung điểm )
Do đó: và
(c.g.c)

Giải
b) Ta có: (cmt)
và ;
Mà ( là trọng tâm );
( là trọng tâm )
Do đó: và
(c.g.c)

Bài 6 (SGK – tr.82)

Cho Hình 78, biết

Chứng minh: a) ∆
b) Tam giác vuông tại .
Giải
a) Ta có: ; Mà
Do đó: (c.g.c)
b) Do
vuông tại có:
Vậy hay vuông tại .

𝑜
^
^
⇒ 𝐻𝐴𝐵+ 𝐻𝐴𝐶=90

Bài 7 (SGK – tr.82)
Đố. Chỉ sử dụng thước thẳng có chia đơn vị đến milimét và thước đo
góc, làm thế nào đo được khoảng cách giữa hai vị trí trên thực tế, biết
rằng có vị trí thoả mãn
Bạn Vy làm như sau: Vẽ tam giác có
Bạn Vy lấy thước đo khoảng cách giữa hai điểm và nhận được kết
quả . Từ đó, bạn Vy kết luận khoảng cách giữa hai vị trí trên thực tế
khoảng . Em hãy giải thích tại sao bạn Vy có thể kết luận như vậy.

Giải
Đổi
Ta có:
Suy ra:
Do đó: (c.g.c)
Do đó: hay .

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ôn tập kiến
thức đã học

Hoàn thành
bài tập trong
SBT

Chuẩn bị bài
sau Bài 8

CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ THAM GIA
BUỔI HỌC!
 
Gửi ý kiến