Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Ôn tập về đo thời gian

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuân
Ngày gửi: 09h:00' 09-03-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 813
Số lượt thích: 0 người
Thứ Năm, ngày 11 tháng 4 năm
2024
Toán
Tuần 30:Tiết 149:
gian.

Ôn tập về đo thời

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian.
- Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân.
- Chuyển đổi số đo thời gian.
- Xem đồng hồ.
- HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3.
- Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và
hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư
duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán
học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với
toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1 năm =…………..
12 tháng
1 ngày =………….......
giờ
24
1 giờ = ……………..
60 phút

Bài 1 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a) 1 thế kỷ = 100
… năm

1 năm = 12
… tháng
1 năm không nhuận có 365
… ngày
1 năm nhuận có 366
… ngày
1 tháng có 30
…(hoặc 31
… ) ngày
Tháng hai có 28
… (hoặc 29
… ) ngày
7 ngày
b) 1 tuần lễ có …
24 giờ
1 ngày = ….
1 giờ = 60
… phút
1 phút = …
60 giây

Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a)

2 năm 6 tháng = …… tháng
3 phút 40 giây = …… giây

b) 28 tháng = …… năm …… tháng
150 giây = …… phút …… giây
c) 60 phút = …… giờ
45 phút = …… giờ = 0,…… giờ
15 phút = …… giờ = 0,…… giờ
1 giờ 30 phút = …… giờ
90 phút = …… giờ
d) 60 giây = …… phút
90 giây = …… phút
1 phút 30 giây = …… phút

Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 2 năm 6 tháng = 30 tháng
3 phút 40 giây = 220 giây

Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
b) 28 tháng = 2 năm 4 tháng
150 giây = 2 phút 30 giây

Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
c) 60 phút = 1 giờ
45 phút = 3 giờ = 0,75 giờ
4
1
15 phút =
giờ = 0,25 giờ
4
1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
90 phút = 1,5 giờ

Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
d) 60 giây = 1

phút

90 giây =

phút

1,5

1 phút 30 giây =

1,5

phút

Bài 3. Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao nhiêu phút ?

1

2

3

4

Bài 3. Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao nhiêu phút ?

A. 10 giờ 12 phút
B.
B 10 giờ
C. 12 giờ

Toán

Ôn tập về số đo thời gian.

Bài 3: Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao nhiêu phút ?

A. 1 giờ 6 phút
B. 1 giờ 30 phút
C.
C 6 giờ 5 phút

Bài 3:

Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao nhiêu phút ?

A.
A 9 giờ 43 phút
B. 9 giờ 9 phút
C. 10 giờ 50 phút

Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao nhiêu phút ?

A.
A 1 giờ 12 phút
B. 2 giờ 2 phút
C. 2 giờ 5 phút

Bài 3. Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao nhiêu phút ?

1

Sáng: 10 giờ
Tối : 22 giờ

2

Sáng: 6 giờ 5 phút
Chiều: 18 giờ 5 phút

3

Sáng: 9 giờ 43 phút Tối : 21giờ 43 phút
(10 giờ kém 17 phút) (22 giờ kém 17
phút)

4

Sáng : 1giờ 12 phút
Chiều: 13 giờ 12 phút

* Một ngày có 24 giờ. Trong thực tế ngươì ta quen
tính thời gian theo các buổi: sáng, trưa, chiều và tối.
Khoảng thời gian từ 1 giờ đến 10 giờ : buổi sáng
Khoảng thời gian từ 11 giờ đến 12 giờ : buổi trưa
Khoảng thời gian từ 13 giờ đến 18 giờ : buổi chiều
Khoảng thời gian từ 19 giờ đến 24 giờ : buổi tối
Vì thế các em lưu ý để sử dụng cho đúng trong cuộc
sống hằng ngày. Ví dụ khi mời dự sinh nhật …
468x90
 
Gửi ý kiến