HÌNH TAM GIÁC LỚP 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Yên
Ngày gửi: 14h:33' 15-03-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Yên
Ngày gửi: 14h:33' 15-03-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Lớp 5A2
Sĩ số: 31
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
HÌNH TAM GIÁC LỚP 5
Trường th Phù Mỹ – Cát Tiên
TRÒ CHƠI
HÁI TÁO
Câu 1: Kể tên các loại hình em đã học.
Câu 2: Hình tam giác có mấy
cạnh ?
Câu 3: Kể tên một vài đồ vật có dạng hình
tam giác mà em biết
Câu 4: Nêu tên các góc đã học ở lớp
4?
Câu 5: Nêu tên các góc lớn hơn góc
vuông ?
Thứ năm ngày 13 tháng 1 năm 2022
Toán
Các góc đã học ở lớp 4
Góc vuông
Góc tù lớn hơn góc vuông
Góc nhọn bé hơn góc vuông
Góc bẹt bằng hai góc vuông
Thứ Năm ngày 18 tháng 1 năm 2024
Toán
Bài 55: HÌNH TAM GIÁC
2. Thực hiện các hoạt động sau:
a) Viết tên 3 đỉnh, ba góc và 3 cạnh của mỗi hình tam giác
dưới đây:
M
B
G
P
E
S
H
T
U
a) Đặc điểm của hình tam giác
M
* Hình tam giác NMP có :
- Ba cạnh là : cạnh MN, cạnh MP, cạnh PN.
- Ba đỉnh là : đỉnh M, đỉnh N, đỉnh P.
N
P
- Ba góc là :
+ Góc đỉnh M, cạnh MN và MP (gọi tắt là góc M) .
+ Góc đỉnh P, cạnh PM và PN (gọi tắt là góc P)
+ Góc đỉnh N, cạnh NM và NP (gọi tắt là góc N)
Thứ Năm ngày 18 tháng 1 năm 2024
Toán
Bài 55: HÌNH TAM GIÁC
* Hình tam giác GEH có:
- Ba cạnh là: EG, EH và GH.
- Ba đỉnh là: đỉnh G, đỉnh E và đỉnh H.
- Ba góc là:+ Góc đỉnh G, cạnh GH và GE;
+ Góc đỉnh E, cạnh EH và EG;
+ Góc đỉnh H, cạnh HE và HG.
Thứ Năm ngày 18 tháng 1 năm 2024
Toán
Bài 55: HÌNH TAM GIÁC
* Hình tam giác STU có:
- Ba cạnh là: TS, TU và US.
- Ba đỉnh là: đỉnh T, đỉnh S và đỉnh U.
- Ba góc là: + Góc đỉnh S, cạnh ST và SU;
+ Góc đỉnh T, cạnh TS và TU;
+ Góc đỉnh U, cạnh UT và US.
Thứ Năm ngày 18 tháng 1 năm 2024
Toán
Bài 55: HÌNH TAM GIÁC
a) Đặc điểm của hình tam giác
A
* Hình tam giác ABC có :
- Ba cạnh là : cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC.
- Ba đỉnh là : đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C.
B
C
Thứ Năm ngày 18 tháng 1 năm 2024
Toán
Bài 55: HÌNH TAM GIÁC
A
B
* Ba cạnh là : cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC.
* Ba đỉnh là : đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C.
* Ba góc là :
- Góc đỉnh A, cạnh AB và AC (gọi tắt là góc A)
- Góc đỉnh B, cạnh BA và BC (gọi tắt là góc B)
C
- Góc đỉnh C, cạnh CA và CB (gọi tắt là góc C) .
+ Hình tam giác có đặc điểm gì ?
+ Hình tam giác có : 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc.
Thứ Năm ngày 18 tháng 1 năm 2024
Toán
Bài 55: HÌNH TAM GIÁC
A
- Hình tam giác có : 3 cạnh, 3 đỉnh,
3 góc.
B
C
b) Các dạng hình tam giác
Hình tam giác có ba
góc nhọn
Hình tam giác có một Hình tam giác có một
góc tù và hai góc nhọn góc vuông và hai góc
nhọn (gọi là hình tam
giác vuông)
Thứ Năm ngày 18 tháng 1 năm 2024
Toán
Bài 55: HÌNH TAM GIÁC
Hình tam giác ABC có ba cạnh bằng nhau
AB = BC = CA. Vậy hình tam giác ABC gọi
là hình tam giác đều.
Hình tam giác có
ba cạnh bằng
nhau gọi là hình
tam giác đều.
4. a) Nối (theo mẫu):
4. a) Nối (theo mẫu):
c) Đáy và đường cao
A
Em hãy quan sát hình và mô
tả đặc điểm của đường cao.
B
H
C
BC là đáy,
AH là đường cao ứng với đáy BC.
Độ dài AH là chiều cao.
Chỉ ra đường cao của các hình tam giác sau :
B
A
A
H
C H
AH là đường cao
ứng với đáy BC
A
B
AH là đường cao
ứng với đáy BC
C B
AB là đường cao
ứng với đáy BC
C
b) Vẽ đường cao từ đỉnh A trong mỗi hình tam giác sau:
Hình 1
Đường cao AH
tương ứng cạnh
đáy BC.
Hình 1
Đường cao AH
tương ứng cạnh
đáy BC.
Hình 3
Đường cao AH (trùng
với cạnh AB) tương
ứng cạnh đáy BC.
(AB chính là đường
cao hạ từ đỉnh A
xuống đáy BC).
BÀI TẬP BUỔI
CHIỀU
Sĩ số: 31
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
HÌNH TAM GIÁC LỚP 5
Trường th Phù Mỹ – Cát Tiên
TRÒ CHƠI
HÁI TÁO
Câu 1: Kể tên các loại hình em đã học.
Câu 2: Hình tam giác có mấy
cạnh ?
Câu 3: Kể tên một vài đồ vật có dạng hình
tam giác mà em biết
Câu 4: Nêu tên các góc đã học ở lớp
4?
Câu 5: Nêu tên các góc lớn hơn góc
vuông ?
Thứ năm ngày 13 tháng 1 năm 2022
Toán
Các góc đã học ở lớp 4
Góc vuông
Góc tù lớn hơn góc vuông
Góc nhọn bé hơn góc vuông
Góc bẹt bằng hai góc vuông
Thứ Năm ngày 18 tháng 1 năm 2024
Toán
Bài 55: HÌNH TAM GIÁC
2. Thực hiện các hoạt động sau:
a) Viết tên 3 đỉnh, ba góc và 3 cạnh của mỗi hình tam giác
dưới đây:
M
B
G
P
E
S
H
T
U
a) Đặc điểm của hình tam giác
M
* Hình tam giác NMP có :
- Ba cạnh là : cạnh MN, cạnh MP, cạnh PN.
- Ba đỉnh là : đỉnh M, đỉnh N, đỉnh P.
N
P
- Ba góc là :
+ Góc đỉnh M, cạnh MN và MP (gọi tắt là góc M) .
+ Góc đỉnh P, cạnh PM và PN (gọi tắt là góc P)
+ Góc đỉnh N, cạnh NM và NP (gọi tắt là góc N)
Thứ Năm ngày 18 tháng 1 năm 2024
Toán
Bài 55: HÌNH TAM GIÁC
* Hình tam giác GEH có:
- Ba cạnh là: EG, EH và GH.
- Ba đỉnh là: đỉnh G, đỉnh E và đỉnh H.
- Ba góc là:+ Góc đỉnh G, cạnh GH và GE;
+ Góc đỉnh E, cạnh EH và EG;
+ Góc đỉnh H, cạnh HE và HG.
Thứ Năm ngày 18 tháng 1 năm 2024
Toán
Bài 55: HÌNH TAM GIÁC
* Hình tam giác STU có:
- Ba cạnh là: TS, TU và US.
- Ba đỉnh là: đỉnh T, đỉnh S và đỉnh U.
- Ba góc là: + Góc đỉnh S, cạnh ST và SU;
+ Góc đỉnh T, cạnh TS và TU;
+ Góc đỉnh U, cạnh UT và US.
Thứ Năm ngày 18 tháng 1 năm 2024
Toán
Bài 55: HÌNH TAM GIÁC
a) Đặc điểm của hình tam giác
A
* Hình tam giác ABC có :
- Ba cạnh là : cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC.
- Ba đỉnh là : đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C.
B
C
Thứ Năm ngày 18 tháng 1 năm 2024
Toán
Bài 55: HÌNH TAM GIÁC
A
B
* Ba cạnh là : cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC.
* Ba đỉnh là : đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C.
* Ba góc là :
- Góc đỉnh A, cạnh AB và AC (gọi tắt là góc A)
- Góc đỉnh B, cạnh BA và BC (gọi tắt là góc B)
C
- Góc đỉnh C, cạnh CA và CB (gọi tắt là góc C) .
+ Hình tam giác có đặc điểm gì ?
+ Hình tam giác có : 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc.
Thứ Năm ngày 18 tháng 1 năm 2024
Toán
Bài 55: HÌNH TAM GIÁC
A
- Hình tam giác có : 3 cạnh, 3 đỉnh,
3 góc.
B
C
b) Các dạng hình tam giác
Hình tam giác có ba
góc nhọn
Hình tam giác có một Hình tam giác có một
góc tù và hai góc nhọn góc vuông và hai góc
nhọn (gọi là hình tam
giác vuông)
Thứ Năm ngày 18 tháng 1 năm 2024
Toán
Bài 55: HÌNH TAM GIÁC
Hình tam giác ABC có ba cạnh bằng nhau
AB = BC = CA. Vậy hình tam giác ABC gọi
là hình tam giác đều.
Hình tam giác có
ba cạnh bằng
nhau gọi là hình
tam giác đều.
4. a) Nối (theo mẫu):
4. a) Nối (theo mẫu):
c) Đáy và đường cao
A
Em hãy quan sát hình và mô
tả đặc điểm của đường cao.
B
H
C
BC là đáy,
AH là đường cao ứng với đáy BC.
Độ dài AH là chiều cao.
Chỉ ra đường cao của các hình tam giác sau :
B
A
A
H
C H
AH là đường cao
ứng với đáy BC
A
B
AH là đường cao
ứng với đáy BC
C B
AB là đường cao
ứng với đáy BC
C
b) Vẽ đường cao từ đỉnh A trong mỗi hình tam giác sau:
Hình 1
Đường cao AH
tương ứng cạnh
đáy BC.
Hình 1
Đường cao AH
tương ứng cạnh
đáy BC.
Hình 3
Đường cao AH (trùng
với cạnh AB) tương
ứng cạnh đáy BC.
(AB chính là đường
cao hạ từ đỉnh A
xuống đáy BC).
BÀI TẬP BUỔI
CHIỀU
 







Các ý kiến mới nhất