Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

V8 - BÀI 8 - VB1 - NHÀ THƠ CỦA QUÊ HƯƠNG LÀNG CẢNH VN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Việt Hằng
Ngày gửi: 21h:15' 17-03-2024
Dung lượng: 15.9 MB
Số lượt tải: 1654
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Thái)
BÀI 8. NHÀ VĂN VÀ TRANG VIẾT

GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ
VĂN

TRÒ CHƠI
“ NHÌN TRANH ĐOÁN TÊN TÁC GIẢ”
Em hãy cho biết tên tác giả trong
những bức hình sau?

1

3

Hãy kể tên những tác phẩm văn học
của các tác giả trên mà em biết?

I

Giới thiệu bài học

- Chủ đề bài học: Mối quan giữa nhà văn và những trang viết.
- Thể loại: Nghị luận.
- VB đọc chính:
+ VB1: Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam (Trích, Xuân
Diệu).
+ VB2: Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa (Trần Đình Sử)
- VB đọc kết nối chủ đề:
+ VB3: Xe đêm (trích, Cô-xtan-tin Pau-xtop-xki).
- VB thực hành đọc:
+ VB4: Nắng mới – sự thành thực của một tâm hồn giàu mơ mộng
(Lê Quang Hưng).

II

Khám phá tri thức ngữ văn
PHIẾU HỌC TẬP 01
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN

Tìm hiểu
Văn bản nghị luận văn
học
Luận đề
Luận điểm
Lí lẽ
Bằng chứng
Mối quan hệ giữa lí lẽ
và bằng chứng

Khái niệm


Yêu cầu












II

Khám phá tri thức ngữ văn

Tìm hiểu
Văn bản nghị
luận văn học

Luận đề

Luận điểm

Khái niệm

Yêu cầu

Văn bản nghị luận văn học là loại văn
bản nghị luận trong đó người viết trình
bày tỏ quan điểm, đánh giá của mình về
một vấn đề thuộc lĩnh vực văn học (tác
phẩm, tác giả, thể loại,...).

VB nghị luận có giá trị
phải chọn được vấn đề
đáng quan tâm, có ý
nghĩa với nhiều người.

Là vấn đề chính (về tác phẩm, tác giả,
thể loại,...) được bàn luận trong văn
bản, thường thể hiện ở nhan đề, phần
mở đầu hoặc được suy luận từ toàn bộ
văn bản.

Cần đúng đắn, mới mẻ.

Là những ý chính được triển khai nhằm
cụ thể hoá luận đề, dựa trên đặc điểm của
đối tượng được bàn luận

Cần sáng rõ, sắc bén.

II

Khám phá tri thức ngữ văn

Lí lẽ

Bằng chứng

Mối quan hệ giữa
lí lẽ và bằng
chứng

Là những điều được nêu ra một cách Cần sáng rõ, sắc
có căn cứ, hợp lô-gíc để làm rõ tính bén.
đúng đắn của luận điểm.
Là những ví dụ (con người, sự kiện, Cần xác
sự việc) được lấy từ thực tế đời sống tiêu biểu.
hoặc từ sách báo.

Mỗi lí lẽ được củng cố bởi một số bằng chứng.

thực,

TIẾT

- VĂN BẢN 1

NHÀ THƠ CỦA QUÊ HƯƠNG LÀNG
CẢNH VIỆT NAM
(trích, Xuân Diệu)

KHỞI
ĐỘNG

KHÁM
PHÁ
KIẾN
THỨC

LUYỆN
TẬP

VẬN
DỤNG

Em biết những tác phẩm văn
học nào viết về mùa thu? Chia
sẻ với các bạn về vẻ đẹp của
mùa thu trong một tác phẩm mà
em yêu thích.

PHIẾU HỌC TẬP 02
Khám phá chung về văn bản
STT
1
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5

Thông tin

Tác giả
Tác phẩm
Xuất xứ
Thể loại
Phương thức biểu đạt chính
Vấn đề nghị luận
Bố cục và nội dung chính từng
phần

Trả lời








I. KHÁM PHÁ CHUNG
Nêu ngắn gọn
1. Tác giả
những hiểu biết của
- Xuân Diệu (1916-1985) quê ở Hà Tĩnh.
em về nhà thơ
- Nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Xuân Diệu?

Nam.
- Ông còn viết nhiều tiểu luận phê bình văn học.
- Thơ ông nồng nàn, sôi nổi, thể hiện tấm lòng
yêu đời, ham sống thiết tha.
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Thơ thơ (1938),
Gửi hương cho gió (1945), Phê bình giới thiệu
thơ (1960), ...

I. Khám phá chung

Nêu hiểu biết của em về văn bản
“Nhà thơ của quê hương làng cảnh
Việt Nam”? (xuất xứ, thể loại,
PTBĐ chính, bố cục..)

Xuất xứ

Thể loại

Nêu hiểu biết của em về văn bản
“Nhà thơ của quê hương làng
cảnh Việt Nam”?

Bố cục

Vấn đề
bàn luận
PTBĐ
chính

2. Tác phẩm

2.1. Đọc – tìm hiểu chú thích

2. Tác phẩm
2.1. Đọc – tìm hiểu chú
thích
2.2. Xuất xứ:
Trích trong Các nhà thơ
cổ điển Việt Nam, tập II,
NXB Văn học, Hà Nội.
2.3. Thể loại:
Văn bản nghị luận

2.4. Phương thức biểu
đạt chính: Nghị luận
2.5. Vấn đề bàn luận:
Nguyễn Khuyến và chùm
thơ thu của ông.
2.6. Bố cục: 3phần

2.6. Bố cục và nội dung chính: 3 phần

- Phần 1:Từ đầu > của các tác giả:
Nêu vấn đề

- Phần 2. Thu ẩm
-> sự đắc đạo
trong nghệ thuật
ngôn ngữ: Giải
quyết vấn đề

+ Phần 3: Còn
lại: Kết thúc
vấn đề

II. KHÁM PHÁ CHI TIẾT
1. Nêu vấn đề
Văn bản ”Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt
Nam” bàn luận về vấn đề gì? Những yếu tố nào
giúp em nhận ra điều đó?

1. Nêu vấn đề

- Luận đề: Vẻ đẹp của làng quê Việt Nam trong
ba bài thơ thu của tác giả Nguyễn Khuyến.
- Cơ sở xác định được luận đề:
+ Nhan đề văn bản
+ Nội dung văn bản

2. Giải quyết vấn đề
2.1. Đặc điểm chung của ba bài thơ thu

Tác giả nghị luận đã
chỉ ra đặc điểm
chung nào ở ba bài
thơ thu của Nguyễn
Khuyến?

Viết về mùa thu
với những hình
ảnh đặc trưng
cúa đồng bằng
xứ Bắc.

2. Giải quyết vấn đề
2.2. Đặc điểm riêng của ba bài thơ thu:

Em hãy tìm các luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng thể hiện ý kiến của tác giả về sự khác
biệt giữa ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến?
(HS thực hiện PHT số 03)

PHIẾU HỌC TẬP 03
HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ, DẪN CHỨNG
Tổ/ Nhóm
Nhiệm vụ

Tổ 1
Bài thơ
“Thu ẩm”

Tổ 2
Bài thơ
“Thu vịnh”

Tổ 3
Tổ 4
Nêu suy
Bài thơ
“Thu điếu” nghĩ về

1) Xác định luận điểm







2) Lí lẽ







3) Bằng chứng







cách lập
luận, đưa
dẫn chứng
của tác giả
của tác
giả.
 

Luận điểm 1:

Luận
điểm

Bài thơ “Thu ẩm” thể hiện vẻ đẹp của mùa thu ở
nhiều thời điểm, sự khái quát về cảnh thu.
+ Nếu chỉ nói cảnh một đêm thu có trăng->bài thơ tù
túng ,thiếu lô-gíc
+ Ngõ tối đêm sâu >< Làn ao lóng lánh bóng trăng
Lí lẽ loe
+ Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt thì không hợp,
+ Khói bếp nhà ai đã nấu cơm chiều
+ Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt..
Bằng Các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài Thu ẩm và hai câu thơ chữ
chứng Hán của Nguyễn Khuyến.

Luận điểm 2:

Luận
điểm

Bài thơ “Thu vịnh” mang cái hồn, cái thần của một
bài thơ hơn cả: vẻ thanh – trong – nhẹ và cao.

Lí lẽ

+ Cái hồn, cái thần của cảnh thu là nằm ở bầu trời
+ Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái gợi cái bâng khuâng man
mác về thời gian
+ Nước biếc trông như tầng khói phủ  bay bổng nhẹ nhàng mơ hồ
hư thực

Bằng
Các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài Thu vịnh
chứng

Luận điểm 3:

Luận
điểm

Bài thơ “Thu điếu” điển hình hơn cả cho mùa thu
của làng cảnh Việt Nam (Bắc Bộ)

Lí lẽ

- Bình Lục là vùng đất nhiều ao.
- Nhấn mạnh cái thú vị của Thu điếu là ở “các điệu xanh”, ở
“những cử động”, “ở các vần thơ”

Bằng
các hình ảnh, câu thơ được dẫn ra từ bài Thu điếu.
chứng

 

Thu ẩm

Luận
điểm

Bài thơ “Thu ẩm” thể
hiện vẻ đẹp của mùa thu
ở nhiều thời điểm, sự khái
quát
về cảnh thu.
+ Nếu chỉ nói cảnh một

Lí lẽ

đêm thu có trăng->bài thơ
tù túng ,thiếu lô-gíc
+ Ngõ tối đêm sâu >< Làn
ao lóng lánh bóng trăng loe
+ Lưng giậu phất phơ màu
khói nhạt thì không hợp,
+ Khói bếp nhà ai đã nấu
cơm chiều
+ Da trời ai nhuộm mà xanh
ngắt.. 

Các câu thơ, cụm từ được dẫn
Dẫn
chứng

ra từ bài Thu ẩm và hai câu thơ
chữ Hán của Nguyễn Khuyến.

Thu vịnh

Bài thơ “Thu vịnh”
……………………………………
………….
mang cái hồn, cái
……………………………………
thần của một bài thơ
………….
hơn cả: vẻ thanh –
……………………………………
+
Cái hồn,
cáivà
thần
của
trong
– nhẹ
cao.
………….
cảnh thu là nằm ở bầu
……………………………………
trời
………….
+ Mấy chùm trước giậu
……………………………………
hoa năm ngoái gợi cái
………….
bâng khuâng man mác
……………………………………
về thời gian
………….
. + Nước biếc trông như
tầng khói phủ  bay bổng
nhẹ nhàng mơ hồ hư
thực

Các câu thơ, cụm từ
được dẫn ra từ bài
Thu vịnh.

Thu điếu

Bài thơ “Thu điếu”
……………………………………
………….
điển hình hơn cả cho
……………………………………
mùa thu của làng
………….
cảnh Việt Nam (Bắc
……………………………………
Bộ).
………….
……………………………………
………….
- Bình Lục là vùng đất nhiều
……………………………………
ao.
………….
- Nhấn mạnh cái thú vị của
……………………………………
Thu điếu là ở “các điệu
………….
xanh”, ở “những cử động”,
“ở các vần thơ”

Các hình ảnh, câu thơ
được dẫn ra từ bài Thu
điếu.

=> Tác giả đã kết hợp chặt chẽ các thao tác lập luận, đưa dẫn chứng trực tiếp

3. Kết thúc vấn đề bàn luận
Căn cứ vào VB, việc “dân tộc hoá nội
dung mùa thu” và “dân tộc hoá hình
thức lời thơ” thể hiện như thế nào trong
ba bài thơ thu?

3. Kết thúc vấn đề

Chùm thơ thu đã thể hiện được vẻ đẹp của
quê hương làng cảnh Việt Nam, vẻ đẹp của
đồng bằng Bắc Bộ trên đất nước ta.

III. Tổng kết
1. Khái quát nội dung và nghệ thuật
của văn bản?
2. Qua giờ học, em rút ra cách đọc
hiểu văn bản nghị luận văn học như
thế nào?

1. Nghệ thuật
+ Cách mở đầu, dẫn dắt vấn đề tự nhiên, hợp lí..
+ Cách tổ chức luận điểm chặt chẽ, sử dụng lí lẽ, bằng chứng thuyết phục.
+ Ngôn ngữ giàu hình ảnh, từ ngữ chọn lọc tinh tế.
+ Lời văn giàu cảm xúc, giọng văn linh hoạt.

2. Nội dung

Thông qua chùm thơ thu và những
câu thơ thấm đẫm hình và tình người
có thể khẳng định rằng Nguyễn
Khuyến chính là nhà thơ làng cảnh
Việt Nam. Sự giản dị và lối sống thanh
cao của ông cũng phần nào thấm
nhuần vào những câu thơ mang màu
sắc của nông thôn.

Cách đọc hiểu văn bản nghị luận văn
Chọc:
artoon children education

01
Đọc kĩ văn bản

03

Xác định các luận
điểm

Xác định luận đề

Xác định các lí lẽ,
bằng chứng

0
2
04

*** Chú ý về cách sử dụng từ ngữ, kiểu câu, biện pháp nghệ thuật, cách dẫn
dắt, sử dụng lí lẽ, bằng chứng, lập luận trong văn bản .

Rung
Chuông Vàng

01

Câu 1: Văn bản "Nhà thơ của quê hương làng
cảnh Việt Nam" viết về nhà thơ nào?

A. Xuân Diệu
C.
Khuyến

Nguyễn

B. Tố Hữu
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

D. Nguyễn Đình
Thi

02

Câu 2: Dòng nào sau đây là nhận
định không chính xác về thơ văn
của Nguyễn Khuyến? 

A. Thơ ông châm biến, đả
kích thực dân xâm lược, tầng
lớp thống trị.
C. Thơ Nguyễn Khuyến nói lên
tình yêu quê hương đất nước,
gia đình, bạn bè.

10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

B. Ông sáng tác bằng chữ
Hán, chữ Nôm và chữ Quốc
ngữ.
D. Thơ Nguyễn Khuyến phản
ánh cuộc sống của những con
người khổ cực, thuần hậu,
chất phác.

3: Đâu là nhận xét của Xuân Diệu về bài
03 Câu
thơ "Thu Ẩm"?
 
A. Bài thơ tù túng và
thiếu lô-gic.
C. Bài thơ tả quan
cảnh ước lệ văn hoa
sang trọng.

10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

B. Bài thơ không chỉ nói
trong một thời điểm mà
là tổng hợp nhiều thời
điểm, khái quát về cảnh
thu.
D. Bài thơ có những câu
thơ bằng chữ Hán.

Câu 4: "Bài này mang cái hồn của cảnh
vật mùa thu hơn cả" là nhận xét của
Xuân Diệu cho bài thơ nào?
A. Thu điếu
B. Thu ẩm

04

C.

Sang thu

10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

D. Thu vịnh

05

Câu 5: Các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng mà
Xuân Diệu sử dụng có vai trò như thế nào
trong việc thể hiện luận đề?

A. Giúp làm sáng rõ
luận đề. Thu điếu
C. Tăng tính thuyết
phục

B. Giúp cho luận đề trở
nên dễ hiểu
10
11
12
13
14
15
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

D. Cả 3 đáp án trên

*VIẾT KẾT NỐI ĐỌC
Bài tập: Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) nêu cảm nhận
của em về một hình ảnh đặc sắc trong một bài thơ thu
của Nguyễn Khuyến.

Bảng kiểm
Đánh giá kĩ năng viết đoạn văn

STT
Tiêu chí
Đạt
1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng  
khoảng 7 - 9 câu.
2 Đoạn văn đúng chủ đề: HS chọn một hình ảnh
 
đặc sắc trong một bài thơ thu và nêu cảm nhận
3 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu
 
trong đoạn văn.
4 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả,
 
cách sử dụng từ ngữ, ngữ pháp.

Chưa đạt
 
 
 
 

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Vẽ sơ đồ tư duy về trình tự lập luận ý
kiến của Xuân Diệu về ba bài thơ thu
của Nguyễn Khuyến.
- Chuẩn bị soạn bài thực hành tiếng
Việt: “Thành phần biệt lập”.
 
Gửi ý kiến