Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Phương
Ngày gửi: 08h:59' 25-11-2024
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 461
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 49 – THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
VÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ

01

KHỞI
ĐỘNG

TRÒ CHƠI NỐI TỪ
Mỗi nhóm cử 1 bạn để cùng chơi với các đại
diện của nhóm khác. 4 bạn sẽ chơi 3 lượt. Bạn
nào không tìm được từ phù hợp nhóm đó sẽ
thua…

02

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
MỚI

1. Tìm hiểu sắc thái nghĩa của từ ngữ và
việc
a. Tìm hiểu sắc thái nghĩa
củalựa
từ ngữ.chọn từ
ăn –ngữ
xơi, trắng tinh – trắng hếu,

* Ví dụ :

* Nhận xét:
Giữa các từ ngữ
trong mỗi cặp có
sự khác biệt về
sắc thái nghĩa

vàng – vàng vọt, người lính –
tên lính,....

ăn: có tính chất trung
tính

xơi: có sắc thái trang
trọng

trắng tinh: có sắc thái
nghĩa tích cực (tốt
nghĩa)

trắng hếu: có sắc thái
nghĩa tiêu cực (xấu
nghĩa)

vàng: có tính chất
trung tính

vàng vọt: có sắc thái
nghĩa tiêu cực (xấu
nghĩa)

người lính: có tính
chất trung tính

tên lính: có sắc thái
nghĩa tiêu cực(xấu nghĩa)

Có những sắc thái
nghĩa cơ bản như:
trang trọng, thân
mật, suồng sã, tích
cực – tiêu cực, tốt
nghĩa – xấu nghĩa....

1. Tìm hiểu sắc thái nghĩa của từ
ngữ và việc lựa chọn từ ngữ
a.3 Kết luận:
- Sắc thái nghĩa của từ ngữ là phần nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản, thể hiện
thái độ, cảm xúc, cách đánh giá của người dùng đối với đối tượng được nói
đến.

b.
Việcthái
lựa chọn
Sắc
cổtừ ngữ.

Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp.
(Huy Cận-Tràng giang).
Nếu thay tràng giang bằng sông dài thì câu thơ của Huy Cận sẽ
đi sắc thái này.
Sắc thái mất
trang

kính

trọng

Hôm nay phu nhân Thủ tưởng đến thăm các cháu ở nhà trẻ Hoa Hồng.
Cách dùng từ phu nhân (thay vì dùng từ vợ) phù hợp với vị thế của người
đượcthái
nói đến
.
Sắc
khái
quát trừu

tượng
Ví dụ: Các phụ huynh rất mong được biết kết quả học tập của lớp,
của con cái mình.
Từ phụ huynh không thể thay thế bằng từ cha anh

1. Tìm hiểu sắc thái nghĩa của từ
và việc lựa chọn từ ngữ
b. Lưu ngữ
ý:
- Trong giao tiếp cần chú ý sử dụng từ ngữ có sắc thái nghĩa phù hợp để
phát huy được hiệu quả biểu đạt .
- Nhóm từ Hán Việt thường có sắc thái nghĩa cổ kính, trang trọng hoặc
khái quát trừu tượng, khác hẳn với những từ có nghĩa tương đồng trong
tiếng Việt.

Bài tập vận dụng:

Phân biệt từ Hán Việt với từ
thuần Việt
(Mỗi nhóm có 2 phút để
thực hiện)

3. LUYỆN TẬP
Bài 1. Phân biệt sắc thái nghĩa của các từ ngữ sau và cho ví dụ để làm
rõ sự khác nhau về cách dùng giữa các từ ngữ đó:
a. ngắn và cụt lủn 
b. cao và lêu nghêu 
c. lên tiếng và cao giọng 
d. chậm rãi và chậm chạp

Trả lời

a

ngắn: chỉ tính chất trung tính

cụt lủn: có sắc thái châm biếm

b

cao: chỉ sắc thái trung tính

lêu nghêu: mang sắc thái nghĩa chê bai

c

lên tiếng: chỉ mang sắc thái trung tính cao giọng: mang sắc thái mỉa mai.

d

chậm rãi: chỉ mang sắc thái tích cực

chậm chạp: mang sắc thái tiêu cực

Bài 2. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan. Ngó thấy
sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân
dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thỏa lòng tham không
cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn. Thật khác nào như
đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi tại vạ về sau?
(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ)
a. Tìm trong đoạn trích năm từ Hán Việt và giải nghĩa các từ đó.
b. Đi một câu với mỗi từ Hán Việt tìm được.

a. Năm từ Hán Việt: loạn lạc, gian nan, giả hiệu, triều đình,
thác mệnh.
• loạn lạc: tình trạng hỗn loạn, trật tự mất hết trong một nước .
• gian nan: có nhiều khó khăn gian khổ phải vượt qua.
• giả hiệu: chỉ trên danh nghĩa chứ thực chất không phải, cốt để
đánh lừa.
• triều đình: nơi các quan vào chầu vua và bàn việc nước; thường

b. Đặt câu:
- Thời kì loạn lạc của đất nước khiến mọi thứ bị trì trệ. 
- Công việc của tôi càng ngày càng gian nan. 
- Cô gái giả hiệu mẹ của đứa trẻ nhằm đánh lừa mọi người đi đường để bắt cóc
đứa bé ấy. 
- Triều đình ta ngày càng thịnh vượng. 
- Anh ta đã thác mệnh cho đồng đội (Hoặc Nam đã thác mệnh cho Kim Thành).

Bài 3. Theo em, các từ in đậm trong từng nhóm câu sau đây có thể thay thế cho
nhau được không? Vì sao?
a. - Cuộc kháng chiến vĩ đại ấy là một minh chứng hùng hồn cho tinh thần yêu nước
của nhân dân ta.
- Anh ấy có một thân hình to lớn, săn chắc.
b. - Không thể thống kê chính xác số người chết trong nạn đói năm 1945.
- Người chiến sĩ ấy đã hi sinh trong một trận chiến ở biên giới phía Bắc.
- Cụ tôi đã mất cách đây năm năm.

Trả lời:

a. Không vì nếu thay đổi sẽ mất đi sắc thái nghĩa khái quát, trừu tượng. Từ vĩ đại
thường mang một ý nghĩa, sự kiện liên quan đến tầm vóc lớn lao, trọng đại. Từ to
lớn thường chỉ sự vật, con người mang tính hẹp hơn. 
b. Không vì nếu thay đổi như thế sẽ mất đi sắc thái trang trọng trong từng câu
văn. 

Bài 4. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Vua truyền cho hai chú cháu đứng dậy, và nói tiếp:
- Việc nước đã có người lớn lo. Hoài Văn Hầu nên về quê để phu nhân có người sớm hôm
trông cậy. Đế vương lấy hiếu trị thiên hạ, em ta không nên sao nhãng phận làm con.
Vừa lúc ấy, một người nội thị bưng một mâm cỗ đi qua. Thiệu Bảo cầm lấy một quả cam
sành chín mọng trên mâm, bảo một nội thị đưa cho Hoài Văn.
(Nguyễn Huy Tưởng, Lá cờ thêu sáu chữ vàng)

a. Tìm từ ngữ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn trích trên.
b. Việc sử dụng các từ in đậm đó đã đem lại sắc thái gì cho lời văn?

a. phu nhân: vợ 
đế vương: vua
thiên hạ: thế gian, trời đất. 
nội thị: người hầu, kẻ hạ, thái giám.
b. Việc sử dụng các từ in đậm đã đem lại sắc thái trang trọng cho
câu văn. 

VẬN DỤNG
Viết đoạn văn ngắn khoảng 5-7 câu thể hiện tình
yêu quê hương đất nước sử dụng sắc thái từ ngữ
trang trọng, phù hợp.
468x90
 
Gửi ý kiến