Bài 16. Định luật Jun - Len-xơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Kim Thi
Ngày gửi: 20h:00' 27-03-2024
Dung lượng: 760.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Kim Thi
Ngày gửi: 20h:00' 27-03-2024
Dung lượng: 760.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Tại sao với cùng
một dòng điện
chạy qua thì dây
tóc bóng đèn
nóng lên tới nhiệt
độ cao và phát
sáng, còn dây nối
với bóng đèn thì
hầu như không
nóng lên ?
-
- Hãy kể tên 3 dụng cụ biến đổi một phần điện
năng thành nhiệt năng và một phần thành năng
lượng ánh sáng:
- Hãy kể tên 3 dụng cụ biến đổi một phần điện
năng thành nhiệt năng và một phần thành cơ
năng:
- Hãy kể tên 3 dụng cụ điện có thể biến đổi toàn
bộ điện năng thành nhiệt năng:
Bộ phận chính của các dụng cụ điện biến đổi hoàn toàn
điện năng thành nhiệt năng là đoạn dây dẫn bằng hợp
kim nikêlin ,nicrom hoặc constantan có điện trở suất lớn.
Hãy so sánh điện trở suất của các dây dẫn hợp
kim này với các dây dẫn bằng đồng?
nikêlin
= 0,4.10-6 m
constantan = 0,5.10-6 m
Dây hợp kim
là -8 m
đồng Vỏ bàn
= 1,7.10
Núm
Đế
=> Điện trở suất của các dây hợp kim lớn hơn điện trở suất của
dây đồng nhiều lần
Xét một đoạn mạch có điện trở R, cường độ
dòng điện I chạy qua mạch, trong thời gian t
Xác định điện năng tiêu thụ của đoạn mạch?
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch có điện trở R:
A = I2Rt
Nếu điện năng chuyển hóa hoàn toàn thành
nhiệt năng, có nhận xét gì về nhiệt lượng Q tỏa ra
trên R so với điện năng tiêu thụ A của đoạn
mạch?
A=Q
=>Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn có điện trở R:
Q = I2Rt
Hình 16.1 mô tả thí nghiệm xác định điện năng
sử dụng và nhiệt lượng tỏa ra. Khối lượng nước
m1= 200g, được đựng trong bình bằng nhôm có
khối lượng m2= 78g và được đun nóng bằng
dây điện trở. Cường độ dòng điện chạy trong
mạch là I = 2,4A và kết hợp với số chỉ của vôn
kế biết được điện trở của dây là R= 5Ω. Sau
thời gian
o
t
t = 300s, nhiệt kế cho biết nhiệt độ tăng
=
9,50C. Biết nhiệt dung riêng của nước là c1 =
4200J/kg.K và của nhôm là c2 = 880 J/kg.K
a. Hãy tính điện năng A của dòng điện chạy
qua dây điện trở trong thời gian trên?
b. Hãy tính nhiệt lượng mà nước và bình nhôm
nhận được trong thời gian đó?
c. Hãy so sánh A với Q và nêu nhận xét, lưu ý
rằng có một phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra
môi trường xung quanh.
MÔ PHỎNG THÍ NGHIỆM KIỂM TRA ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
60
K
_
5
+
55
10
50
15
45
40
35
20
30
A
V
34,50C
25
250C
I = 2,4A ; R = 5Ω
t = 300s
t0= 9,50C
8
Tóm tắt:
m1 = 200g = 0,2kg
m2 = 78g = 0,078kg
c1 = 42 00J/kg.K
c2 = 880J /kg.K
I = 2,4A
R = 5Ω
t = 300s
to = 9,50C
a. A = ?
b. Q = ?
c. So sánh A với Q và nêu
nhận xét.
t o
Tóm tắt:
m1 = 200g = 0,2kg
m2 = 78g = 0,078kg
c1 = 42 00J/kg.K
c2 = 880J /kg.K
I = 2,4A
R = 5Ω
t = 300s
to = 9,50C
a. A = ?
b. Q = ?
c. So sánh A với Q
và nêu nhận xét.
Điện năng của dòng điện chạy qua dây điện trở:
A = I2Rt =(2,4)2.5.300 = 8 640(J)
Nhiệt lượng nước nhận được :
Q1=m1c1to= 0,2. 4200. 9,5 = 7 980 (J)
Nhiệt lượng của ấm nhôm nhận được :
Q2=m2c2to= 0,078. 880. 9,5 = 652,08(J)
Nhiệt lượng nước và ấm nhôm nhận được :
Q = Q1 + Q2 = 798 + 652,08 = 8632,08 (J)
Ta thấy: Q A
Nhận xét: Nếu tính cả phần nhỏ nhiệt lượng truyền
ra môi trường xung quanh thì :
Q ………..A
=
Bài 16: ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
James Prescott Joule
(1818-1889)
Nhà vật lý người Anh
Heinrich Friedrich Emil
Lenz (1804-1865)
Nhà vật lý người Nga
Nội dung: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có
dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương
cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và
thời gian dòng điện chạy qua.
* Lưu ý: Nếu đo nhiệt lượng Q bằng đơn vị
calo thì hệ thức của định luật Jun-Len- xơ là:
Q = 0,24I2Rt (cal)
C4. Tại sao cùng một dòng điện chạy qua,
dây tóc bóng đèn nóng lên đến phát sáng, còn
dây nối với bóng đèn thì hầu như không nóng
lên?
C4. Tại sao cùng một dòng điện chạy qua, dây tóc
bóng đèn nóng lên đến phát sáng, còn dây nối với
bóng đèn thì hầu như không nóng lên?
Giải: Theo định luật Jun – Lenxơ:
Qdd=Idd2 .Rdd .t
Qdt=Idt2 .Rdt .t
Rdd nối tiếp Rdt
- Idd = Idt , t như nhau
-
- dd < dt Rdd < Rdt Qdd < Qdt
- Dây dẫn nóng ít, dây tóc nóng nhiều phát sáng
một dòng điện
chạy qua thì dây
tóc bóng đèn
nóng lên tới nhiệt
độ cao và phát
sáng, còn dây nối
với bóng đèn thì
hầu như không
nóng lên ?
-
- Hãy kể tên 3 dụng cụ biến đổi một phần điện
năng thành nhiệt năng và một phần thành năng
lượng ánh sáng:
- Hãy kể tên 3 dụng cụ biến đổi một phần điện
năng thành nhiệt năng và một phần thành cơ
năng:
- Hãy kể tên 3 dụng cụ điện có thể biến đổi toàn
bộ điện năng thành nhiệt năng:
Bộ phận chính của các dụng cụ điện biến đổi hoàn toàn
điện năng thành nhiệt năng là đoạn dây dẫn bằng hợp
kim nikêlin ,nicrom hoặc constantan có điện trở suất lớn.
Hãy so sánh điện trở suất của các dây dẫn hợp
kim này với các dây dẫn bằng đồng?
nikêlin
= 0,4.10-6 m
constantan = 0,5.10-6 m
Dây hợp kim
là -8 m
đồng Vỏ bàn
= 1,7.10
Núm
Đế
=> Điện trở suất của các dây hợp kim lớn hơn điện trở suất của
dây đồng nhiều lần
Xét một đoạn mạch có điện trở R, cường độ
dòng điện I chạy qua mạch, trong thời gian t
Xác định điện năng tiêu thụ của đoạn mạch?
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch có điện trở R:
A = I2Rt
Nếu điện năng chuyển hóa hoàn toàn thành
nhiệt năng, có nhận xét gì về nhiệt lượng Q tỏa ra
trên R so với điện năng tiêu thụ A của đoạn
mạch?
A=Q
=>Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn có điện trở R:
Q = I2Rt
Hình 16.1 mô tả thí nghiệm xác định điện năng
sử dụng và nhiệt lượng tỏa ra. Khối lượng nước
m1= 200g, được đựng trong bình bằng nhôm có
khối lượng m2= 78g và được đun nóng bằng
dây điện trở. Cường độ dòng điện chạy trong
mạch là I = 2,4A và kết hợp với số chỉ của vôn
kế biết được điện trở của dây là R= 5Ω. Sau
thời gian
o
t
t = 300s, nhiệt kế cho biết nhiệt độ tăng
=
9,50C. Biết nhiệt dung riêng của nước là c1 =
4200J/kg.K và của nhôm là c2 = 880 J/kg.K
a. Hãy tính điện năng A của dòng điện chạy
qua dây điện trở trong thời gian trên?
b. Hãy tính nhiệt lượng mà nước và bình nhôm
nhận được trong thời gian đó?
c. Hãy so sánh A với Q và nêu nhận xét, lưu ý
rằng có một phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra
môi trường xung quanh.
MÔ PHỎNG THÍ NGHIỆM KIỂM TRA ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
60
K
_
5
+
55
10
50
15
45
40
35
20
30
A
V
34,50C
25
250C
I = 2,4A ; R = 5Ω
t = 300s
t0= 9,50C
8
Tóm tắt:
m1 = 200g = 0,2kg
m2 = 78g = 0,078kg
c1 = 42 00J/kg.K
c2 = 880J /kg.K
I = 2,4A
R = 5Ω
t = 300s
to = 9,50C
a. A = ?
b. Q = ?
c. So sánh A với Q và nêu
nhận xét.
t o
Tóm tắt:
m1 = 200g = 0,2kg
m2 = 78g = 0,078kg
c1 = 42 00J/kg.K
c2 = 880J /kg.K
I = 2,4A
R = 5Ω
t = 300s
to = 9,50C
a. A = ?
b. Q = ?
c. So sánh A với Q
và nêu nhận xét.
Điện năng của dòng điện chạy qua dây điện trở:
A = I2Rt =(2,4)2.5.300 = 8 640(J)
Nhiệt lượng nước nhận được :
Q1=m1c1to= 0,2. 4200. 9,5 = 7 980 (J)
Nhiệt lượng của ấm nhôm nhận được :
Q2=m2c2to= 0,078. 880. 9,5 = 652,08(J)
Nhiệt lượng nước và ấm nhôm nhận được :
Q = Q1 + Q2 = 798 + 652,08 = 8632,08 (J)
Ta thấy: Q A
Nhận xét: Nếu tính cả phần nhỏ nhiệt lượng truyền
ra môi trường xung quanh thì :
Q ………..A
=
Bài 16: ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XƠ
James Prescott Joule
(1818-1889)
Nhà vật lý người Anh
Heinrich Friedrich Emil
Lenz (1804-1865)
Nhà vật lý người Nga
Nội dung: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có
dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương
cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và
thời gian dòng điện chạy qua.
* Lưu ý: Nếu đo nhiệt lượng Q bằng đơn vị
calo thì hệ thức của định luật Jun-Len- xơ là:
Q = 0,24I2Rt (cal)
C4. Tại sao cùng một dòng điện chạy qua,
dây tóc bóng đèn nóng lên đến phát sáng, còn
dây nối với bóng đèn thì hầu như không nóng
lên?
C4. Tại sao cùng một dòng điện chạy qua, dây tóc
bóng đèn nóng lên đến phát sáng, còn dây nối với
bóng đèn thì hầu như không nóng lên?
Giải: Theo định luật Jun – Lenxơ:
Qdd=Idd2 .Rdd .t
Qdt=Idt2 .Rdt .t
Rdd nối tiếp Rdt
- Idd = Idt , t như nhau
-
- dd < dt Rdd < Rdt Qdd < Qdt
- Dây dẫn nóng ít, dây tóc nóng nhiều phát sáng
 







Các ý kiến mới nhất