Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CTST - Bài 19: Thiên nhiên châu Đại Dương.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Loan
Ngày gửi: 17h:34' 29-03-2024
Dung lượng: 19.1 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
Chương 5: CHÂU ĐẠI DƯƠNG
TIẾT 46. Bài 19:
THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
1

Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2

Đặc điểm tự nhiên

Bài 19: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh
thổ

Chí tuyến Bắc
Xích đạo
Chí tuyến Nam

Lược đồ các châu lục và đại dương

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh
thổ
1200

1000

1400

1200

1600

1400

1600

1800

1800

1600

1600

1400

Bài 19: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh
thổ
a. Vị trí địa lí
- Phần lớn châu Đại Dương nằm ở bán cầu Nam.
- Giáp châu Á và Ấn Độ Dương.
b. Phạm vi lãnh thổ
- Bao gồm lục địa Ô-xtrây-li-a và chuỗi 4 đảo lớn.
- Lục địa Ô-xtrây-li-a:
+ Nằm ở tây châu Đại Dương, 4 mặt giáp biển.
+ Diện tích nhỏ nhất thế giới.

Bài 19: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình và khoáng sản

a. Địa hình và khoáng sản

Cao
nguyên

Đồng
bằng

Núi

Các chuỗi đảo
1200

20

1400

120

140

1600

160

1800

180

160

Đảo san hô


Đảo san
húi lửa

0

Đảo núi lửa

,

20
40100

1600

Niu Di-len
0

1200

1400

Đảo lục 160
địa
0

1800

1600

1400

Các chuỗi đảo
Đảo lục địa: là các đảo được hình
thành từ một bộ phận lục địa tách
ra, địa hình phức tạp.

Đảo núi lửa: được hình
thành do hoạt động
của núi lửa ngầm dưới
đáy đại dương, thường
là những đảo núi cao

Đảo san hô: được hình thành do
cấu tạo san hô phát triển trên các
đáy biển nông hoặc xung quanh
các đảo núi lửa, thường là những
đảo rất nhỏ bé, thấp, có bề mặt
bằng phẳng.

.

Các chuỗi đảo: Mê-la-nê-di, Niu Di-len, Mi-crô-nê-di, Pô-li-nê-di

Tên quần
Tên
đảoquần
đảo

Vị trí, giới
Đặc điểm,
Các
đảo
lớn
Nguồn
gốc
Vịhạn
trí, giới
Đặc
điểm,
địa hình
Các đảo lớn
Nguồn gốc
hạn
địa hình
Có nhiều
Mê-la-nê-di Từ xích đạo- Niu Ghi-nê; Đảo núi lửa động đất và
Mê-la-nê-di
khoảng 240N Ca-lê-đô-ni
núi lửa

Các chuỗi đảo: Mê-la-nê-di, Niu Di-len, Mi-crô-nê-di, Pô-li-nê-di
Tên quần
Tên quần
đảo
đảo
Niu Di-len
Niu Di-len

VịVị
trí,trí,
giới
giới
hạn
hạn
khoảng
330N - 470N

Các
Cácđảo
đảolớn
lớn
Đảo Bắc, đảo
Nam

Nguồn
Nguồn gốc
gốc
Đảo lục địa

Đặc
Đặcđiểm,
điểm,địa
địahình
hình

Có nhiều
động đất và
núi lửa

chuỗi đảo:
Mê-la-nê-di,
Niu Di-len, Mi-crô-nê-di, Pô-li-nê-di
TênCác
quần
Vị trí,
giới
Đặc điểm,
Các đảo lớn
Nguồn gốc
đảo
hạn
địa hình
Tên quần
Vị trí, giới
Đặc điểm,
Các đảo lớn
Nguồn gốc
khoảng
Thấp,
tương
đảo
hạn
địa hình
Mi-Crô-nê-di 100N - 280B Gu-am
Đảo san hô
đối bằng
Mi-Crô-nêphẳng
di

Các chuỗi Vị
đảo:
Niu Di-len, Mi-crô-nê-di, Pô-li-nê-di
trí,Mê-la-nê-di,
giới
Đặc điểm, địa

Tên quần đảo
Các đảo lớn
hạn
Tên quần
Vị trí, giới
Các đảo lớn
Khoảnghạn
230B
đảo
0
Ha oai,
28
ở phía
Pô-li-nê-di
Pô-li-nê-di
đông kinh
Hô-nô-lu-lu
0
tuyến 180

Nguồn gốc

Nguồn gốc
Đảo núi lửa
và đảo san hô

hình
Đặc điểm,
địa hình
Thấp, tương
đối bằng
phẳng

Tên quần
đảo

Vị trí, giới
hạn

Các đảo lớn

Nguồn gốc

Đặc điểm,
địa hình

Mê-la-nê-di

Khoảng từ
xích đạo đến
240N

Niu Ghi-nê;
Ca-lê-đô-ni

Đảo núi lửa

Có nhiều
động đất và
núi lửa

Niu Di-len

khoảng 330N
- 470N

Đảo Bắc, đảo
Đảo lục địa
Nam

Có nhiều
động đất và
núi lửa

Gu-am

Đảo san hô

Thấp, tương
đối bằng
phẳng

Ha oai,
Hô-nô-lu-lu

Đảo núi lửa
và đảo san


Thấp, tương
đối bằng
phẳng

khoảng 100N
Mi-Crô-nê-di
- 280B

Pô-li-nê-di

Khoảng230B
- 280N và ở
phía đông
kinh tuyến
1800

Bài 19: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình và khoáng sản
* Địa hình:
- Lục địa Ô-xtrây-li-a: Phía tây là cao nguyên; ở
giữa là bồn địa, đồng bằng; phía đông là núi.
- Các đảo, quần đảo phần lớn được hình thành
từ san hô và núi lửa.

Bài 19: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
a. Địa hình và khoáng sản

Kể tên các khoáng sản
của châu Đại Dương?

Bài 19: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình và khoáng sản
* Khoáng sản: Nhiều loại có giá trị như sắt,
đồng, vàng, than, dầu mỏ...

Bài 19: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
2. Đặc điểm tự nhiên
b. Khí hậu và sinh vật

120

140

160

180

160

0

0

0

0

0

Xíc
h

100
0

120

140

160

180

0

0

0

0

160
0

đạ o

140
0

Quan sát hình 48.1 hãy giải thích tại sao các đảo lại có khí
hậu nóng ẩm và mưa nhiều quanh năm?

THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
- Do
ảnh hưởng
củadiện
đường
chí tuyến
nam,
khí và
hậu bán
nóng hoang
và khô mạc của
giải
thích
tại sao
tích
hoang
mạc
Ôdãy
- xtrâyrộng
nhưảnh
vậy?
- Phía đông là
Trường lisơnaÔlại
- xtrây
- li lớn
- a, ngăn
hưởng của biển
- Do ảnh hưởng của dòng biển lạnh tây Ô-xtrây-li-a chảy sát bờ

Hãy cho biết đặc điểm khí
hậu của lục địa Ô-xtrây-lia?

120

140

160

180

160

0

0

0

0

0

Xíc
h

Ch
í

100
0

120

140

160

180

0

0

0

0

tuy

ến

đạ o

Na

160
0

Xác định trạm Gu - am và Nu - mê - a .

m

140
0

2200mm

1200mm

Quan
sátchung
hìnhkhí
48.2:
thông
tin vào
bảng
sau
Nêu đặc
điểm
hậuĐiền
của các
đảo thuộc
châu
Đại Dương.
Trạm Gu-am

Trạm Nu-mê-a

Nhiệt độ cao nhất

280C

260C

Nhiệt độ thấp nhất

260C

200C

Biên độ nhiệt

2 0C

6 0C

Lượng mưa

Mưa nhiều, quanh năm Mưa nhiều, quanh năm

Bài 19: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
2. Đặc điểm tự nhiên
b. Khí hậu và sinh vật
* Khí hậu:
-Phần lớn lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô
hạn, phân hóa từ bắc xuống nam và từ đông sang
tây.
-Càng sâu vào lục địa biên độ nhiệt càng lớn và
lượng mưa càng thấp.

Bài 19: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
2. Đặc điểm tự nhiên
b. Khí hậu và sinh vật
* Sinh vật:

* Sinh vật:
Thực vật điển hình của lục địa Ô-xtrây-li-a
Bạch đàn xoăn

Bạch đàn cầu vồng

Cây bạch đàn

Rừng dừa …
Rừng mưa mùa nhiệt đới …

Hải sản ven đảo san hô

Nguyên nhân nào khiến cho các
đảo ở châu Đại Dương được mệnh
danh là “Thiên đàng xanh” của
Thái Bình Dương ?

Thú có túi: Cang-gu-ru

Bạch đàn cầu vồng

Thú có túi: Gấu túi Cô-ala

Cáo mỏ vịt

Em có nhận xét gì về giới sinh vật
của Lục địa Ô-xtrây-li-a ?

gấu túi Cô - a - la

Chuột túi wallaby

Chuột túi bạch tạng

kangaroo

rái mỏ vịt

Chuột túi Kangaroo

Thú mỏ vịt

Bài 19: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
2. Đặc điểm tự nhiên
b. Khí hậu và sinh vật
* Sinh vật:
- Ô-xtrây-li-a có hệ động thực vật phong phú, độc đáo.
- Có hơn 370 loài động vật có vú, 830 loài chim, 4500
loài cá,…Nhiều loài sinh vật đặc hữu: thú có túi, cáo
mỏ vịt…; bạch đàn cầu vồng, keo hoa vàng, …

Củng cố:

CHÂU ĐẠI DƯƠNG

Các chuỗi đảo:

Lục địa
Ô-xtrây-li-a

Địa hình
Núi
cao nguyên
đồng bằng

Mê-la-nê-di; Niu Di-len;
Mi-crô-nê-di,
Mi-crô-nê-di,Pô-li
Pô-nê-di
-nê-di

Nguồn gốc

Khí hậu

Khí hậu

Phần lớn khô
hạn

Nóng ẩm điều
hòa

Đảo núi lửa
Đảo san hô
Đảo lục dịa

Sinh vật

Sinh vật

phong phú, độc đáo

Phong phú
468x90
 
Gửi ý kiến