Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 22. Tác dụng của dòng điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Công Sâm
Ngày gửi: 14h:44' 02-04-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 234
Nguồn:
Người gửi: Đinh Công Sâm
Ngày gửi: 14h:44' 02-04-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 234
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên : Đinh Công Sâm.
Trường: THCS Phú Kim
Dạy tốt
Học tốt
Tiết 30: TÁC DỤNG
CỦA DÒNG ĐIỆN ( tiếp)
Tiết 30: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ( Tiếp)
I. NGUỒN ĐIỆN
- Nguồn điện: cung cấp năng lượng để tạo ra và duy trì dòng điện.
- Ví dụ: pin, acquy, máy phát điện...
II. MỘT SỐ TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1. Tác dụng phát sáng
2. Tác dụng nhiệt:
Tiết 30: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ( Tiếp)
• Ví dụ về tác dụng nhiệt:
- Khi cắm phích điện của bàn là (bàn ủi) vào ổ cắm điện, dòng điện chạy
qua làm cho bàn là nóng lên, nhờ đó ta có thể ủi cho quần áo thẳng ra.
- VD khác: bếp điện, nồi cơm điện, ấm điện, máy nước nóng, máy sấy
tóc...
Tiết 30: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ( Tiếp)
* Các dụng cụ điện có tác dụng phát sáng như: đèn sưởi điện, đèn LED,
đèn huỳnh quang, đèn sợi đốt, ….
Tiết 30: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ( Tiếp)
I. NGUỒN ĐIỆN
- Nguồn điện: cung cấp năng lượng để tạo ra và duy trì dòng điện.
- Ví dụ: pin, acquy, máy phát điện...
II. MỘT SỐ TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1. Tác dụng phát sáng: Khi có dòng điện đi qua thì đèn phát sáng.
2. Tác dụng nhiệt: Khi có dòng điện đi qua thường kèm theo tác dụng nhiệt. Khi
đó, năng lượng điện chuyển hóa thành năng lượng nhiệt.
3. Tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí
Tiết 30: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ( Tiếp)
- Chuẩn bị: một nguồn điện,
Ampeke, dây dẫn , công tắc, cốc
đựng dung dịch CuSO , hai thỏi
than chì.
4
- Lắp mạch điện như hình vẽ.
- Quan sát hai cực sau 2 phút
và đưa ra nhận xét
Dòng điện đã tách được Cu ra khỏi dung dịch
Nên ta nói dòng điện có tác dụng hóa học.
CuSO
4
Tiết 30: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ( Tiếp)
I. NGUỒN ĐIỆN
II. MỘT SỐ TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
3. Tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí
*Nhận xét. Dòng điện chạy qua dung dịch điện phân có thể làm tách các
chất khỏi dung dịch, đó là tác dụng hóa học của dòng điện.
* Ứng dụng. Trong mạ điện, mạ đồng, mạ thiếc, mạ vàng, chống
gỉ, làm đẹp đồ trang sức
? Nêu một số ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng hóa học của
dòng điện.
Tiết 30: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ( Tiếp)
Tiết 30: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ( Tiếp)
I. NGUỒN ĐIỆN
- Nguồn điện: cung cấp năng lượng để tạo ra và duy trì dòng điện.
- Ví dụ: pin, acquy, máy phát điện...
II. MỘT SỐ TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1. Tác dụng phát sáng: Khi có dòng điện đi qua thì đèn phát sáng.
2. Tác dụng nhiệt: Khi có dòng điện đi qua thường kèm theo tác dụng nhiệt. Khi
đó, năng lượng điện chuyển hóa thành năng lượng nhiệt.
3. Tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí: Dòng điện có tác dụng hóa học và tác
dụng sinh lí.
- Không dùng dây nối bị hư hỏng.
- Không dùng thiết bị điện bị lỗi.
- Rút phích cắm điện đúng cách.
- Tắt đèn trước khi thay bóng mới.
- Kiểm tra dây điện trước khi khoan
tường.
- Không dùng nhiều thiết bị cùng một ổ
cắm.
- Không dùng thiết bị điện ở nơi ẩm
ướt.
- Không cắt đi chấu thứ 3 của phích
cắm.
-Không dùng nước khi ổ cắm bị cháy.
- ……
a) Một số ví dụ về sử dụng năng lượng điện:
- Điện năng chuyển thành cơ năng, nhiệt năng: Quạt điện, máy bơm nước…
- Điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng và quang năng: Nồi cơm điện, bàn là, đèn
LED, đèn dây tóc...
b) Tác dụng của dòng điện:
- Điện năng chuyển thành cơ năng, nhiệt năng: Tác dụng nhiệt.
- Điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng và quang năng: Tác dụng nhiệt, tác dụng
phát sáng.
Câu 1: Dòng điện được sử dụng trong trường hợp nào dưới đây sẽ có tác dụng hoá
học?
A. Thắp sáng các bóng đèn.
B. Làm biến đổi các chất.
C. Làm nóng chảy kim loại. D. Làm nóng bàn là điện.
Câu 2: Dòng điện chạy qua bóng đèn sợi đốt để làm cho đèn phát sáng, đồng thời
dòng điện qua đèn này còn có tác dụng nào dưới đây?
A. Không có tác dụng khác.
B. Tác dụng nhiệt.
C. Tác dụng hoá học.
D. Tác dụng sinh lí.
Câu 3: Tia sét có tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng rất mạnh, nhưng con người
không khai thác để sử dụng được năng lượng từ dòng điện của tia sét vì
A. thời gian tồn tại tia sét quá ngắn.
B. các đám mây tích điện ở quá cao.
C. tia sét gây tiếng nổ quá to.
D. tia sét đi theo các đường quá phức tạp.
Trường: THCS Phú Kim
Dạy tốt
Học tốt
Tiết 30: TÁC DỤNG
CỦA DÒNG ĐIỆN ( tiếp)
Tiết 30: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ( Tiếp)
I. NGUỒN ĐIỆN
- Nguồn điện: cung cấp năng lượng để tạo ra và duy trì dòng điện.
- Ví dụ: pin, acquy, máy phát điện...
II. MỘT SỐ TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1. Tác dụng phát sáng
2. Tác dụng nhiệt:
Tiết 30: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ( Tiếp)
• Ví dụ về tác dụng nhiệt:
- Khi cắm phích điện của bàn là (bàn ủi) vào ổ cắm điện, dòng điện chạy
qua làm cho bàn là nóng lên, nhờ đó ta có thể ủi cho quần áo thẳng ra.
- VD khác: bếp điện, nồi cơm điện, ấm điện, máy nước nóng, máy sấy
tóc...
Tiết 30: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ( Tiếp)
* Các dụng cụ điện có tác dụng phát sáng như: đèn sưởi điện, đèn LED,
đèn huỳnh quang, đèn sợi đốt, ….
Tiết 30: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ( Tiếp)
I. NGUỒN ĐIỆN
- Nguồn điện: cung cấp năng lượng để tạo ra và duy trì dòng điện.
- Ví dụ: pin, acquy, máy phát điện...
II. MỘT SỐ TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1. Tác dụng phát sáng: Khi có dòng điện đi qua thì đèn phát sáng.
2. Tác dụng nhiệt: Khi có dòng điện đi qua thường kèm theo tác dụng nhiệt. Khi
đó, năng lượng điện chuyển hóa thành năng lượng nhiệt.
3. Tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí
Tiết 30: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ( Tiếp)
- Chuẩn bị: một nguồn điện,
Ampeke, dây dẫn , công tắc, cốc
đựng dung dịch CuSO , hai thỏi
than chì.
4
- Lắp mạch điện như hình vẽ.
- Quan sát hai cực sau 2 phút
và đưa ra nhận xét
Dòng điện đã tách được Cu ra khỏi dung dịch
Nên ta nói dòng điện có tác dụng hóa học.
CuSO
4
Tiết 30: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ( Tiếp)
I. NGUỒN ĐIỆN
II. MỘT SỐ TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
3. Tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí
*Nhận xét. Dòng điện chạy qua dung dịch điện phân có thể làm tách các
chất khỏi dung dịch, đó là tác dụng hóa học của dòng điện.
* Ứng dụng. Trong mạ điện, mạ đồng, mạ thiếc, mạ vàng, chống
gỉ, làm đẹp đồ trang sức
? Nêu một số ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng hóa học của
dòng điện.
Tiết 30: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ( Tiếp)
Tiết 30: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN ( Tiếp)
I. NGUỒN ĐIỆN
- Nguồn điện: cung cấp năng lượng để tạo ra và duy trì dòng điện.
- Ví dụ: pin, acquy, máy phát điện...
II. MỘT SỐ TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1. Tác dụng phát sáng: Khi có dòng điện đi qua thì đèn phát sáng.
2. Tác dụng nhiệt: Khi có dòng điện đi qua thường kèm theo tác dụng nhiệt. Khi
đó, năng lượng điện chuyển hóa thành năng lượng nhiệt.
3. Tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí: Dòng điện có tác dụng hóa học và tác
dụng sinh lí.
- Không dùng dây nối bị hư hỏng.
- Không dùng thiết bị điện bị lỗi.
- Rút phích cắm điện đúng cách.
- Tắt đèn trước khi thay bóng mới.
- Kiểm tra dây điện trước khi khoan
tường.
- Không dùng nhiều thiết bị cùng một ổ
cắm.
- Không dùng thiết bị điện ở nơi ẩm
ướt.
- Không cắt đi chấu thứ 3 của phích
cắm.
-Không dùng nước khi ổ cắm bị cháy.
- ……
a) Một số ví dụ về sử dụng năng lượng điện:
- Điện năng chuyển thành cơ năng, nhiệt năng: Quạt điện, máy bơm nước…
- Điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng và quang năng: Nồi cơm điện, bàn là, đèn
LED, đèn dây tóc...
b) Tác dụng của dòng điện:
- Điện năng chuyển thành cơ năng, nhiệt năng: Tác dụng nhiệt.
- Điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng và quang năng: Tác dụng nhiệt, tác dụng
phát sáng.
Câu 1: Dòng điện được sử dụng trong trường hợp nào dưới đây sẽ có tác dụng hoá
học?
A. Thắp sáng các bóng đèn.
B. Làm biến đổi các chất.
C. Làm nóng chảy kim loại. D. Làm nóng bàn là điện.
Câu 2: Dòng điện chạy qua bóng đèn sợi đốt để làm cho đèn phát sáng, đồng thời
dòng điện qua đèn này còn có tác dụng nào dưới đây?
A. Không có tác dụng khác.
B. Tác dụng nhiệt.
C. Tác dụng hoá học.
D. Tác dụng sinh lí.
Câu 3: Tia sét có tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng rất mạnh, nhưng con người
không khai thác để sử dụng được năng lượng từ dòng điện của tia sét vì
A. thời gian tồn tại tia sét quá ngắn.
B. các đám mây tích điện ở quá cao.
C. tia sét gây tiếng nổ quá to.
D. tia sét đi theo các đường quá phức tạp.
 









Các ý kiến mới nhất