Bài 8: Khác biệt và gần gũi - Thực hành tiếng Việt: Trạng ngữ, Nghĩa của từ ngữ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 00h:17' 03-04-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 569
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 00h:17' 03-04-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 569
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Văn Hải)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
TRẠNG NGỮ,
NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Khởi động
LUẬT CHƠI
Mỗi em được phát một tấm thẻ màu đỏ.
GV đọc câu hỏi, ai có câu trả lời sẽ giơ thẻ,
bạn nào nhanh nhất sẽ được gọi.
Người chiến thắng là HS có câu trả lời
chính xác, nhanh, rõ.
Câu 1: Xét về cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt,
câu có mấy thành phần chính? Kể tên?
Xét về cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt, câu có hai
thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ.
Câu 2: Trạng ngữ là thành phần chính hay thành phần phụ
của câu?
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.
Câu 3: Trạng ngữ của câu: “Trên sân trường, các bạn đang nô
đùa ầm ĩ.” là: .....
Trạng ngữ của câu: “Trên sân trường, các bạn đang nô
đùa ầm ĩ.” là cụm từ Trên sân trường.
Câu 4: Trạng ngữ trong câu văn trên nằm ở vị trí
nào trong câu?
Trạng ngữ trong câu văn trên nằm ở vị trí đầu câu.
Câu 5: Trạng ngữ trong câu văn trên được dùng để nêu
thêm thông tin về mặt.......cho sự việc được nói đến trong
câu?
Trạng ngữ trong câu văn trên được dùng để nêu thêm
thông tin về mặt địa điểm cho sự việc được nói đến
trong câu.
I. TRẠNG NGỮ
Ví dụ
(1) Để trở thành học sinh giỏi,
em cần phải không ngừng cố
găng tự học.
(2) Nhiều người thường cãi nhau
chỉ vì những bất đồng nhỏ.
(3) Vì lẽ đó, xưa nay, không ít
người tự vượt kên chính mình
nhờ noi gương những cá nhân
xuất chúng.
(4) Rón rén, chị Dậu bưng một
bát cháo lớn đến chỗ chồng
nằm.
Phiếu học tập số 1
Trạng ngữ
Để trở thành
học sinh giỏi
Chỉ vì những
bất đồng nhỏ
- Vì lẽ đó
- Xưa nay
Rón rén
Vị trí
Chức năng
Đầu
câu
Chỉ mục đích
Cuối
câu
Chỉ nguyên
nhân
Đầu
câu
-Vừa chỉ nguyên
nhân, vừa để liên kết
với câu trước đó.
-Chỉ thời gian.
Đầu
câu
Chỉ cách thức
Ví dụ
Trạng ngữ
(5).Với cây bút thần, Mã Lương Với cây bút
có thể vẽ được mọi thứ.
thần
(6).Trông thấy chuột, mèo bỏ Trông thấy
chạy.
chuột
(7). Về đạo đức, em là một học
sinh ngoan nhất.
Về đạo đức
(8).Như sức voi, anh ta nhấc
Như sức voi
bổng tảng đá lên.
Vị trí
Chức năng
Đầu
câu
Chỉ phương tiện
Đầu
câu
Chỉ tình thế
Đầu
câu
Chỉ phương diện
Đầu
câu
Chỉ so sánh
Ví dụ
Trạng ngữ
(9). Người ta sẽ khinh, nếu
Nếu nghèo
nghèo.
(10).Chị ấy, bằng giọng nói dịu
dàng, mời chúng tôi vào nhà.
Bằng giọng
nói dịu dàng
Vị trí
Chức năng
Cuối
câu
Chỉ điều kiện
Giữa
câu
Chỉ phương tiện
-Chức năng của trạng ngữ:
+ Thành phần phụ của câu.
+ Được dùng để nêu thông tin về thời gian, địa điểm, nguyên nhân,
mục đích, điều kiện, cách thức, phương tiện, tình thế, phương diện,
so sánh... của sự việc được nói đến trong câu.
+Có khi được dùng để liên kết câu trong đoạn.
- Đặc điểm hình thức:
+ Có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu nhưng phổ biến là
ở đầu câu.
+Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ
khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
Bài tập 1 trang 56
Câu
Trạng ngữ
a
Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ
b
c
Giờ đây
Dù có ý định tốt đẹp
Chức năng
Chỉ thời gian
Chỉ thời gian
Chỉ điều kiện
Bài tập 2 trang 56:
Câu có trạng ngữ
a. Cùng với câu này, mẹ
còn nói: “Người ta cười
chết!”.
Câu đã lược bỏ
trạng ngữ
So sánh sự khác biệt nếu bỏ
trạng ngữ
Mẹ còn nói: “Người
Câu chỉ nêu chung chung, không
ta cười chết!”.
gắn với điều kiện cụ thể.
b. Trên đời, mọi người
Mọi người giống
giống nhau nhiều điều lắm nhau nhiều điều Câu sẽ mất đi tính phổ quát - điều
lắm.
mà người viết muốn nhấn mạnh.
c. Tuy vậy, trong thâm tâm,
tôi không hề cảm thấy dễ
chịu mỗi lần nghe mẹ trách
cứ.
Tuy vậy, tôi không
hề cảm thấy dễ chịu Câu sẽ không cho ta biết điều mà
mỗi lần nghe mẹ người nói muốn thú nhận đã tồn
tại ở đâu.
trách cứ.
Câu 3. Thêm trạng ngữ cho các câu sau:
a. Hoa đã bắt đầu nở.
a. Đầu tháng giêng, hoa đã bắt đầu
nở.
b. Bố sẽ đưa cả nhà đi công viên
nước.
b. Chủ nhật, bố sẽ đưa cả nhà đi
công viên nước.
c. Mẹ rất lo lắng cho tôi.
c. Vì thấy tôi hay ốm, mẹ rất lo
lắng cho tôi.
Bài 3: Vận dụng kiến thức về trạng ngữ để thêm trạng ngữ cho câu.
Câu
Trạng ngữ
Chức năng của trạng
ngữ
Bài 3 trang 57
Thêm trạng ngữ cho các câu sau: Hoa đã bắt đầu nở.
Đầu tháng Giêng, hoa đã bắt đầu
nở.
“Đầu tháng Giêng” chỉ thời gian.
Trong công viên, hoa đã bắt đầu
nở.
“Trong công viên” chỉ địa điểm.
Nhờ thời tiết ấm lên, hoa đã bắt
đầu nở.
“Nhờ thời tiết ấm lên” chỉ nguyên
nhân.
II. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
Cách giải thích nghĩa từ ngữ
a
ủ
c
a
ĩ
h
g
n
o
à
v
o
ạ
a
t
ự
D
ố
t
u
ế
y
g
n
ữ
nh
.
ó
đ
ữ
g
n
ừ
t
nên
Dựa vào những từ
ngữ xung quanh
để suy đoán nghĩa
của nó
Tra
điển.
từ
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 4 trang 57
Thành ngữ trong các câu sau có những cách giải thích khác nhau. Theo
em, cách giải thích nào hợp lí?
a. Đòi hỏi chung sức chung lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của
từng người.
Chung sức chung lòng có nghĩa là:
- Đoàn kết, nhất trí
- Giúp đỡ lẫn nhau
- Quyết tâm cao độ.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 4 trang 57
Thành ngữ trong các câu sau có những cách giải thích khác nhau. Theo
em, cách giải thích nào hợp lí?
b. Mẹ muốn tôi giống người khác, thì “người khác” đó trong hình dung
của mẹ nhất định phải là người hoàn hảo, mười phân vẹn mười.
Mười phân vẹn mười có nghĩa là:
- Tài giỏi
- Toàn vẹn, không có khiếm khuyết
- Đầy đủ, toàn diện.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 5 trang 57
Hãy xác định nghĩa của thành ngữ (in đậm) trong các câu sau:
a. Tôi đã hiểu ra, mỗi lần bảo tôi: “Xem người ta kìa!” là một lần mẹ
mong tôi làm sao để bằng người, không thua em kém chị.
Thành ngữ “thua em kém chị” nghĩa là không được bằng em bằng chị,
kém hơn với mọi người.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
b. Nhớ các bạn trong lớp tôi ngày trước, mỗi người một vẻ , sinh động
biết bao.
Thành ngữ “mỗi người một vẻ”: khác nhau, không ai giống ai.
c. Người ta thường nói học trò “ nghịch như quỷ ”, ai ngờ quỷ cũng là cả
một thế giới, chẳng “quỷ” nào giống “quỷ” nào!
Thành ngữ “nghịch như quỷ”: nghịch ngợm, hay bày trò.
TRẠNG NGỮ,
NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Khởi động
LUẬT CHƠI
Mỗi em được phát một tấm thẻ màu đỏ.
GV đọc câu hỏi, ai có câu trả lời sẽ giơ thẻ,
bạn nào nhanh nhất sẽ được gọi.
Người chiến thắng là HS có câu trả lời
chính xác, nhanh, rõ.
Câu 1: Xét về cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt,
câu có mấy thành phần chính? Kể tên?
Xét về cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt, câu có hai
thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ.
Câu 2: Trạng ngữ là thành phần chính hay thành phần phụ
của câu?
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.
Câu 3: Trạng ngữ của câu: “Trên sân trường, các bạn đang nô
đùa ầm ĩ.” là: .....
Trạng ngữ của câu: “Trên sân trường, các bạn đang nô
đùa ầm ĩ.” là cụm từ Trên sân trường.
Câu 4: Trạng ngữ trong câu văn trên nằm ở vị trí
nào trong câu?
Trạng ngữ trong câu văn trên nằm ở vị trí đầu câu.
Câu 5: Trạng ngữ trong câu văn trên được dùng để nêu
thêm thông tin về mặt.......cho sự việc được nói đến trong
câu?
Trạng ngữ trong câu văn trên được dùng để nêu thêm
thông tin về mặt địa điểm cho sự việc được nói đến
trong câu.
I. TRẠNG NGỮ
Ví dụ
(1) Để trở thành học sinh giỏi,
em cần phải không ngừng cố
găng tự học.
(2) Nhiều người thường cãi nhau
chỉ vì những bất đồng nhỏ.
(3) Vì lẽ đó, xưa nay, không ít
người tự vượt kên chính mình
nhờ noi gương những cá nhân
xuất chúng.
(4) Rón rén, chị Dậu bưng một
bát cháo lớn đến chỗ chồng
nằm.
Phiếu học tập số 1
Trạng ngữ
Để trở thành
học sinh giỏi
Chỉ vì những
bất đồng nhỏ
- Vì lẽ đó
- Xưa nay
Rón rén
Vị trí
Chức năng
Đầu
câu
Chỉ mục đích
Cuối
câu
Chỉ nguyên
nhân
Đầu
câu
-Vừa chỉ nguyên
nhân, vừa để liên kết
với câu trước đó.
-Chỉ thời gian.
Đầu
câu
Chỉ cách thức
Ví dụ
Trạng ngữ
(5).Với cây bút thần, Mã Lương Với cây bút
có thể vẽ được mọi thứ.
thần
(6).Trông thấy chuột, mèo bỏ Trông thấy
chạy.
chuột
(7). Về đạo đức, em là một học
sinh ngoan nhất.
Về đạo đức
(8).Như sức voi, anh ta nhấc
Như sức voi
bổng tảng đá lên.
Vị trí
Chức năng
Đầu
câu
Chỉ phương tiện
Đầu
câu
Chỉ tình thế
Đầu
câu
Chỉ phương diện
Đầu
câu
Chỉ so sánh
Ví dụ
Trạng ngữ
(9). Người ta sẽ khinh, nếu
Nếu nghèo
nghèo.
(10).Chị ấy, bằng giọng nói dịu
dàng, mời chúng tôi vào nhà.
Bằng giọng
nói dịu dàng
Vị trí
Chức năng
Cuối
câu
Chỉ điều kiện
Giữa
câu
Chỉ phương tiện
-Chức năng của trạng ngữ:
+ Thành phần phụ của câu.
+ Được dùng để nêu thông tin về thời gian, địa điểm, nguyên nhân,
mục đích, điều kiện, cách thức, phương tiện, tình thế, phương diện,
so sánh... của sự việc được nói đến trong câu.
+Có khi được dùng để liên kết câu trong đoạn.
- Đặc điểm hình thức:
+ Có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu nhưng phổ biến là
ở đầu câu.
+Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ
khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.
Bài tập 1 trang 56
Câu
Trạng ngữ
a
Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ
b
c
Giờ đây
Dù có ý định tốt đẹp
Chức năng
Chỉ thời gian
Chỉ thời gian
Chỉ điều kiện
Bài tập 2 trang 56:
Câu có trạng ngữ
a. Cùng với câu này, mẹ
còn nói: “Người ta cười
chết!”.
Câu đã lược bỏ
trạng ngữ
So sánh sự khác biệt nếu bỏ
trạng ngữ
Mẹ còn nói: “Người
Câu chỉ nêu chung chung, không
ta cười chết!”.
gắn với điều kiện cụ thể.
b. Trên đời, mọi người
Mọi người giống
giống nhau nhiều điều lắm nhau nhiều điều Câu sẽ mất đi tính phổ quát - điều
lắm.
mà người viết muốn nhấn mạnh.
c. Tuy vậy, trong thâm tâm,
tôi không hề cảm thấy dễ
chịu mỗi lần nghe mẹ trách
cứ.
Tuy vậy, tôi không
hề cảm thấy dễ chịu Câu sẽ không cho ta biết điều mà
mỗi lần nghe mẹ người nói muốn thú nhận đã tồn
tại ở đâu.
trách cứ.
Câu 3. Thêm trạng ngữ cho các câu sau:
a. Hoa đã bắt đầu nở.
a. Đầu tháng giêng, hoa đã bắt đầu
nở.
b. Bố sẽ đưa cả nhà đi công viên
nước.
b. Chủ nhật, bố sẽ đưa cả nhà đi
công viên nước.
c. Mẹ rất lo lắng cho tôi.
c. Vì thấy tôi hay ốm, mẹ rất lo
lắng cho tôi.
Bài 3: Vận dụng kiến thức về trạng ngữ để thêm trạng ngữ cho câu.
Câu
Trạng ngữ
Chức năng của trạng
ngữ
Bài 3 trang 57
Thêm trạng ngữ cho các câu sau: Hoa đã bắt đầu nở.
Đầu tháng Giêng, hoa đã bắt đầu
nở.
“Đầu tháng Giêng” chỉ thời gian.
Trong công viên, hoa đã bắt đầu
nở.
“Trong công viên” chỉ địa điểm.
Nhờ thời tiết ấm lên, hoa đã bắt
đầu nở.
“Nhờ thời tiết ấm lên” chỉ nguyên
nhân.
II. NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
Cách giải thích nghĩa từ ngữ
a
ủ
c
a
ĩ
h
g
n
o
à
v
o
ạ
a
t
ự
D
ố
t
u
ế
y
g
n
ữ
nh
.
ó
đ
ữ
g
n
ừ
t
nên
Dựa vào những từ
ngữ xung quanh
để suy đoán nghĩa
của nó
Tra
điển.
từ
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 4 trang 57
Thành ngữ trong các câu sau có những cách giải thích khác nhau. Theo
em, cách giải thích nào hợp lí?
a. Đòi hỏi chung sức chung lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của
từng người.
Chung sức chung lòng có nghĩa là:
- Đoàn kết, nhất trí
- Giúp đỡ lẫn nhau
- Quyết tâm cao độ.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 4 trang 57
Thành ngữ trong các câu sau có những cách giải thích khác nhau. Theo
em, cách giải thích nào hợp lí?
b. Mẹ muốn tôi giống người khác, thì “người khác” đó trong hình dung
của mẹ nhất định phải là người hoàn hảo, mười phân vẹn mười.
Mười phân vẹn mười có nghĩa là:
- Tài giỏi
- Toàn vẹn, không có khiếm khuyết
- Đầy đủ, toàn diện.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 5 trang 57
Hãy xác định nghĩa của thành ngữ (in đậm) trong các câu sau:
a. Tôi đã hiểu ra, mỗi lần bảo tôi: “Xem người ta kìa!” là một lần mẹ
mong tôi làm sao để bằng người, không thua em kém chị.
Thành ngữ “thua em kém chị” nghĩa là không được bằng em bằng chị,
kém hơn với mọi người.
NGỮ
VĂN 6
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
b. Nhớ các bạn trong lớp tôi ngày trước, mỗi người một vẻ , sinh động
biết bao.
Thành ngữ “mỗi người một vẻ”: khác nhau, không ai giống ai.
c. Người ta thường nói học trò “ nghịch như quỷ ”, ai ngờ quỷ cũng là cả
một thế giới, chẳng “quỷ” nào giống “quỷ” nào!
Thành ngữ “nghịch như quỷ”: nghịch ngợm, hay bày trò.
 







Các ý kiến mới nhất