Bài 34. Sơ lược về laze

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:46' 08-04-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:46' 08-04-2024
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
Bài 34:
SƠ LƯỢC VỀ LAZE
Bài 34: SƠ LƯỢC VỀ LAZE
NỘI DUNG:
I.CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LAZE.
1. Laze là gì?
2. Sự phát xạ cảm ứng.
3.Tính chất của laze
4.Phân loại laze
5. Cấu tạo và hoạt động của laze Rubi.
II. ỨNG DỤNG CỦA LAZE.
Bài 34: SƠ LƯỢC VỀ LAZE
CÁC NHÀ BÁC HỌC NGHIÊN CỨU VỀ
LAZE ĐẦU TIÊN
Charles Hard Townes ( 1915) - Mỹ
Aleksandr Mikhailovich Prokhorov ( 1916-2002 ) - Nga
Nikolay Gennadiyevich Basov ( 1922-2001 ) – Nga
Cùng nhận giải Nobel Vật lý năm 1964.
Bài 34: SƠ LƯỢC VỀ LAZE
I. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LAZE:
1. Laze là gì ?
- Laze viết tắt từ LASER của tiếng Anh là tên viết
tắt của cụm từ “Light Amplifier by Stimulated
Emission of Radiation” hay ( Máy làm khuếch đại
ánh sáng bằng sự phát xạ cảm ứng ). Chùm bức xạ
do máy này phát ra cũng được gọi là chùm tia laze.
- Định nghĩa: Laze là chùm tia sáng đơn sắc có
cường độ và định hướng cao.
2. Sự phát xạ cảm ứng (đọc thêm)
Bài 34: SƠ LƯỢC VỀ LAZE
3.Tính chất của laze
a. Tính định
hướng cao.
b. Tính đơn
sắc cao.
c. Tính kết
hợp cao.
d. Cường độ
rất lớn.
Bài 34: SƠ LƯỢC VỀ LAZE
4.Phân loại laze
a. Laze rắn.
b. Laze khí.
c. Laze bán dẫn.
5. Cấu tạo và hoạt động của laze Rubi:
Rubi (hồng ngọc) là Al2O3 có pha Cr2O3. Ánh
sáng đỏ của hồng ngọc do ion Crôm phát ra khi
chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ
bản. Đó cũng là màu của tia laze
Bài 34: SƠ LƯỢC VỀ LAZE
a.Cấu tạo
Đèn niong
Chùm laze
G1 gươn phản
xạ toàn phần
Thanh Rubi
G2 gươn phản
xạ 50%
b. Hoạt động:
- Dùng một đèn phóng điện xenon để chiếu sáng rất mạnh
thanh Rubi và đưa một số lớn ion Crôm lên trạng thái kích
thích. Có một số ion Crôm bức xạ theo phương vuông góc với 2
gương thì ánh sáng sẽ phản xạ đi lại nhiều lần giữa 2 gương.
Ánh sáng sẽ được khuếch đại lên nhiều lần. Chùm tia laze được
lấy ra từ gương bán mạ G2 có cường độ và định hướng cao.
II. ỨNG DỤNG CỦA LAZE:
1. Trong y học:
Mổ Cắt bằng tia laze
Đốt dấu xăm bằng tia laze
2. Trong thông tin liên lạc: truyền – nhận thông tin
3. Trong công nghiệp:
Cắt laze
Hàn laze
4. Trong trắc địa:
Laze còn được dùng để đo đạc khoảng cách, ngắm đường thẳng, ..
5. Các ứng dụng khác :
Laze còn được dùng trong các đầu đọc đĩa CD, ổ cứng, trong bút
chỉ bảng ( Laze bán dẫn ), trong chuột máy tính,trang trí, quãng
cáo, biểu diễn, …
Sử dụng ánh sáng laser trong trang trí vui chơi…
Sử dụng ánh sáng laser làm đèn tín hiệu
BÀI TẬP
TÍNH CHẤT
NGUYÊN NHÂN
1.Đơn sắc cao
A. Cùng phương
2.Định hướng
cao
B. Cùng pha
3.Kết hợp cao
C. Số phôtôn bay
theo cùng hướng lớn
4.Cường độ cao
D. Cùng năng
lượng
1. Tia laser không có đặc điểm nào dưới đây?
A. Công suất lớn.
B. Độ định hướng cao.
C. Cường độ lớn.
D. Độ đơn sắc cao.
2. Bút laser mà ta thường dùng để chỉ bảng thuộc
loại laser nào?
A. Khí.
B. Bán dẫn.
C. Rắn.
D. Lỏng.
3. Ứng dụng nào sau đây không phải của laze?
A. đầu đọc đĩa CD
B. Bút chỉ bảng
C. Khử trùng dụng cụ y tế
D. Dao mổ trong y học
4. Trong chùm tia laze, tất cả sóng điện từ trong
chùm sáng do các nguyên tử phát ra đều cùng
tần số, điều đó nói lên đặc điểm nào của tia
laze?
A. Tính đơn sắc.
B. Tính định hướng.
C. Tính kết hợp cao.
D. Cường độ lớn.
Câu 1:
Công thoát electron của một kim loại là1 7,64.10 -19 J. Chiếu lần
lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là
1 = 0,18 m, 2 = 0,21 m và 3 = 0,35 m.
Lấy h = 6,625. 10 -34 Js, c = 3.10 8 m/s. Bức xạ nào gây được
hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?
A. Chỉ có bức xạ 1.
B. bức xạ (1 và 2).
C. Cả ba bức xạ (1, 2 và 3).
D. Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên.
Câu2: Công thoát electron khỏi đồng là 6,625.10 -19J.
Biết hằng số Plăng là 6,625.10 -34Js, tốc độ ánh sáng
trong chân không là 3.10 8 m/s. Giới hạn quang điện
của đồng là
A.0,90 m.
B. 0,60 m.
C.0,40 m.
D. 0,30 m.
MỘT SỐ CÔNG THỨC CẦN
NHỚ
1. Lượng tử ánh
hc
hf
sáng:
f: tần số của bức xạ
: bước sóng của bức xạ trong chân
không
h: hằng số Planck (h = 6,625 . 10-34 J.s)
1
2. Phương trình Anh-xtanh:
2
A
mv0 max
2 kim loại
A: công thoát của electron khỏi
m: khối lượng của một electron (m = 9,1 . 10-31
kg)
v0max: vận tốc ban đầu cực đại của electron
3. Giới hạn quang điện:
4. Mẫu nguyên tử Bo:
hc
0
A
hf E cao E thap
SƠ LƯỢC VỀ LAZE
Bài 34: SƠ LƯỢC VỀ LAZE
NỘI DUNG:
I.CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LAZE.
1. Laze là gì?
2. Sự phát xạ cảm ứng.
3.Tính chất của laze
4.Phân loại laze
5. Cấu tạo và hoạt động của laze Rubi.
II. ỨNG DỤNG CỦA LAZE.
Bài 34: SƠ LƯỢC VỀ LAZE
CÁC NHÀ BÁC HỌC NGHIÊN CỨU VỀ
LAZE ĐẦU TIÊN
Charles Hard Townes ( 1915) - Mỹ
Aleksandr Mikhailovich Prokhorov ( 1916-2002 ) - Nga
Nikolay Gennadiyevich Basov ( 1922-2001 ) – Nga
Cùng nhận giải Nobel Vật lý năm 1964.
Bài 34: SƠ LƯỢC VỀ LAZE
I. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LAZE:
1. Laze là gì ?
- Laze viết tắt từ LASER của tiếng Anh là tên viết
tắt của cụm từ “Light Amplifier by Stimulated
Emission of Radiation” hay ( Máy làm khuếch đại
ánh sáng bằng sự phát xạ cảm ứng ). Chùm bức xạ
do máy này phát ra cũng được gọi là chùm tia laze.
- Định nghĩa: Laze là chùm tia sáng đơn sắc có
cường độ và định hướng cao.
2. Sự phát xạ cảm ứng (đọc thêm)
Bài 34: SƠ LƯỢC VỀ LAZE
3.Tính chất của laze
a. Tính định
hướng cao.
b. Tính đơn
sắc cao.
c. Tính kết
hợp cao.
d. Cường độ
rất lớn.
Bài 34: SƠ LƯỢC VỀ LAZE
4.Phân loại laze
a. Laze rắn.
b. Laze khí.
c. Laze bán dẫn.
5. Cấu tạo và hoạt động của laze Rubi:
Rubi (hồng ngọc) là Al2O3 có pha Cr2O3. Ánh
sáng đỏ của hồng ngọc do ion Crôm phát ra khi
chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ
bản. Đó cũng là màu của tia laze
Bài 34: SƠ LƯỢC VỀ LAZE
a.Cấu tạo
Đèn niong
Chùm laze
G1 gươn phản
xạ toàn phần
Thanh Rubi
G2 gươn phản
xạ 50%
b. Hoạt động:
- Dùng một đèn phóng điện xenon để chiếu sáng rất mạnh
thanh Rubi và đưa một số lớn ion Crôm lên trạng thái kích
thích. Có một số ion Crôm bức xạ theo phương vuông góc với 2
gương thì ánh sáng sẽ phản xạ đi lại nhiều lần giữa 2 gương.
Ánh sáng sẽ được khuếch đại lên nhiều lần. Chùm tia laze được
lấy ra từ gương bán mạ G2 có cường độ và định hướng cao.
II. ỨNG DỤNG CỦA LAZE:
1. Trong y học:
Mổ Cắt bằng tia laze
Đốt dấu xăm bằng tia laze
2. Trong thông tin liên lạc: truyền – nhận thông tin
3. Trong công nghiệp:
Cắt laze
Hàn laze
4. Trong trắc địa:
Laze còn được dùng để đo đạc khoảng cách, ngắm đường thẳng, ..
5. Các ứng dụng khác :
Laze còn được dùng trong các đầu đọc đĩa CD, ổ cứng, trong bút
chỉ bảng ( Laze bán dẫn ), trong chuột máy tính,trang trí, quãng
cáo, biểu diễn, …
Sử dụng ánh sáng laser trong trang trí vui chơi…
Sử dụng ánh sáng laser làm đèn tín hiệu
BÀI TẬP
TÍNH CHẤT
NGUYÊN NHÂN
1.Đơn sắc cao
A. Cùng phương
2.Định hướng
cao
B. Cùng pha
3.Kết hợp cao
C. Số phôtôn bay
theo cùng hướng lớn
4.Cường độ cao
D. Cùng năng
lượng
1. Tia laser không có đặc điểm nào dưới đây?
A. Công suất lớn.
B. Độ định hướng cao.
C. Cường độ lớn.
D. Độ đơn sắc cao.
2. Bút laser mà ta thường dùng để chỉ bảng thuộc
loại laser nào?
A. Khí.
B. Bán dẫn.
C. Rắn.
D. Lỏng.
3. Ứng dụng nào sau đây không phải của laze?
A. đầu đọc đĩa CD
B. Bút chỉ bảng
C. Khử trùng dụng cụ y tế
D. Dao mổ trong y học
4. Trong chùm tia laze, tất cả sóng điện từ trong
chùm sáng do các nguyên tử phát ra đều cùng
tần số, điều đó nói lên đặc điểm nào của tia
laze?
A. Tính đơn sắc.
B. Tính định hướng.
C. Tính kết hợp cao.
D. Cường độ lớn.
Câu 1:
Công thoát electron của một kim loại là1 7,64.10 -19 J. Chiếu lần
lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là
1 = 0,18 m, 2 = 0,21 m và 3 = 0,35 m.
Lấy h = 6,625. 10 -34 Js, c = 3.10 8 m/s. Bức xạ nào gây được
hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?
A. Chỉ có bức xạ 1.
B. bức xạ (1 và 2).
C. Cả ba bức xạ (1, 2 và 3).
D. Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên.
Câu2: Công thoát electron khỏi đồng là 6,625.10 -19J.
Biết hằng số Plăng là 6,625.10 -34Js, tốc độ ánh sáng
trong chân không là 3.10 8 m/s. Giới hạn quang điện
của đồng là
A.0,90 m.
B. 0,60 m.
C.0,40 m.
D. 0,30 m.
MỘT SỐ CÔNG THỨC CẦN
NHỚ
1. Lượng tử ánh
hc
hf
sáng:
f: tần số của bức xạ
: bước sóng của bức xạ trong chân
không
h: hằng số Planck (h = 6,625 . 10-34 J.s)
1
2. Phương trình Anh-xtanh:
2
A
mv0 max
2 kim loại
A: công thoát của electron khỏi
m: khối lượng của một electron (m = 9,1 . 10-31
kg)
v0max: vận tốc ban đầu cực đại của electron
3. Giới hạn quang điện:
4. Mẫu nguyên tử Bo:
hc
0
A
hf E cao E thap
 







Các ý kiến mới nhất