Phép nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thái Học
Ngày gửi: 20h:25' 23-04-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thái Học
Ngày gửi: 20h:25' 23-04-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ NHÂN
Tích
a x b
Thừa số
= c
* Các tính chất của phép nhân
axb=bxa
- Tính chất giao hoán:
- Tính chất kết hợp:
- Nhân một tổng với một số:
- Phép nhân có thừa số bằng 1:
( a x b ) x c = a x (b x c )
( a + b) x c = a x c + b x c
1xa=ax1=a
- Phép nhân có thừa số bằng 0:
0xa=ax0=0
Bài 1 : Tính
a/ 4802 x 324 = 155584
8
4802
X
324
19208
9604
14406
1555848
6120 x 205 = 125460
0
6120
X
205
30600
12240
1254600
1.b/
4
8
2
17
17
4 5
5
7 12
21
Cách làm:
4 2
17
8
17
4 5
20
7 12
84
5
21
1.c/ 35,4 x 6,8 = 240,72
21,76 x 2,05= 44,608
35,4
X
6,8
2832
+ 2124
21,76
X
2,05
108 80
+ 43520
240,72
44,6080
Bài 2: Tính nhẩm
a) 3,25 × 10 = 32,5
3,25 × 0,1 = 0,325
b) 417,56 x 100 = 41756
417,56 x 0,01 = 4,1756
c) 28,5 x 100 =
2850
28,5 x 0,01 = 0,285
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất
a/ 2,5 x 7,8 x 4
= 7,8 x (2,5 x 4)
= 7,8 x 10
= 78
c/ 8,36 x 5 x 0,2
= 8,36 x (5 x 0,2)
= 8,36 x 1
= 8,36
b/ 0,5 x 9,6 x 2
= 9,6 x (0,5 x 2)
= 9,6 x 1
= 9,6
d/ 8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7
= 7,9 x (8,3 + 1,7)
= 7,9 x 10
= 79
Bài 4: Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc và đi
ngược chiều nhau.Ô tô đi từ A với vận tốc 48,5 km/giờ, xe máy đi
từ B với vận tốc 33,5 km/giờ. Sau 1 giờ 30 phút ô tô và xe máy gặp
nhau tại C. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét.
Tóm tắt
A
V= 33,5 km/giờ
V= 48,5 km/giờ
Sau 1 giờ 30 phút
? km
C
B
Bài 4 :
Bài giải
Tổng vận tốc của ô tô và xe máy là:
48,5 + 33,5 = 82 (km/giờ )
1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
82 x 1,5 = 123 (km)
Đáp số: 123 km
10
6
5
4
3
2
1
0
9
8
7
Chọn A, hoặc B, hoặc C, hoặc D
5 x 0,1 = …
Câu 1
A. 50
B. 0,05
C. 5
D. 0,5
10
6
5
4
3
2
1
0
9
8
7
Chọn A, hoặc B, hoặc C, hoặc D
0,12 x 10 = …
Câu 2
A. 12
B. 1,2
C. 120
D. 0,012
10
6
5
4
3
2
1
0
9
8
7
Chọn A, hoặc B, hoặc C, hoặc D
Câu 3
25,05 x 0,01 = …
A. 250,5
B. 2,505
C. 0,2505
D. 2505
10
6
5
4
3
2
1
0
9
8
7
Chọn A, hoặc B, hoặc C, hoặc D
Câu 4
25,05 x 100 = …
A. 2,505
B. 0,2505
C. 250500
D. 2505
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Tích
a x b
Thừa số
= c
* Các tính chất của phép nhân
axb=bxa
- Tính chất giao hoán:
- Tính chất kết hợp:
- Nhân một tổng với một số:
- Phép nhân có thừa số bằng 1:
( a x b ) x c = a x (b x c )
( a + b) x c = a x c + b x c
1xa=ax1=a
- Phép nhân có thừa số bằng 0:
0xa=ax0=0
Bài 1 : Tính
a/ 4802 x 324 = 155584
8
4802
X
324
19208
9604
14406
1555848
6120 x 205 = 125460
0
6120
X
205
30600
12240
1254600
1.b/
4
8
2
17
17
4 5
5
7 12
21
Cách làm:
4 2
17
8
17
4 5
20
7 12
84
5
21
1.c/ 35,4 x 6,8 = 240,72
21,76 x 2,05= 44,608
35,4
X
6,8
2832
+ 2124
21,76
X
2,05
108 80
+ 43520
240,72
44,6080
Bài 2: Tính nhẩm
a) 3,25 × 10 = 32,5
3,25 × 0,1 = 0,325
b) 417,56 x 100 = 41756
417,56 x 0,01 = 4,1756
c) 28,5 x 100 =
2850
28,5 x 0,01 = 0,285
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất
a/ 2,5 x 7,8 x 4
= 7,8 x (2,5 x 4)
= 7,8 x 10
= 78
c/ 8,36 x 5 x 0,2
= 8,36 x (5 x 0,2)
= 8,36 x 1
= 8,36
b/ 0,5 x 9,6 x 2
= 9,6 x (0,5 x 2)
= 9,6 x 1
= 9,6
d/ 8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7
= 7,9 x (8,3 + 1,7)
= 7,9 x 10
= 79
Bài 4: Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc và đi
ngược chiều nhau.Ô tô đi từ A với vận tốc 48,5 km/giờ, xe máy đi
từ B với vận tốc 33,5 km/giờ. Sau 1 giờ 30 phút ô tô và xe máy gặp
nhau tại C. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét.
Tóm tắt
A
V= 33,5 km/giờ
V= 48,5 km/giờ
Sau 1 giờ 30 phút
? km
C
B
Bài 4 :
Bài giải
Tổng vận tốc của ô tô và xe máy là:
48,5 + 33,5 = 82 (km/giờ )
1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
82 x 1,5 = 123 (km)
Đáp số: 123 km
10
6
5
4
3
2
1
0
9
8
7
Chọn A, hoặc B, hoặc C, hoặc D
5 x 0,1 = …
Câu 1
A. 50
B. 0,05
C. 5
D. 0,5
10
6
5
4
3
2
1
0
9
8
7
Chọn A, hoặc B, hoặc C, hoặc D
0,12 x 10 = …
Câu 2
A. 12
B. 1,2
C. 120
D. 0,012
10
6
5
4
3
2
1
0
9
8
7
Chọn A, hoặc B, hoặc C, hoặc D
Câu 3
25,05 x 0,01 = …
A. 250,5
B. 2,505
C. 0,2505
D. 2505
10
6
5
4
3
2
1
0
9
8
7
Chọn A, hoặc B, hoặc C, hoặc D
Câu 4
25,05 x 100 = …
A. 2,505
B. 0,2505
C. 250500
D. 2505
Chuẩn bị bài: Luyện tập
 







Các ý kiến mới nhất