Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

NÓI - NGHE BÀI 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tâm
Ngày gửi: 20h:17' 06-05-2024
Dung lượng: 32.2 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
BÀI 5 - TIẾT 6 - NÓI VÀ
NGHE
LẮNG NGHE VÀ PHẢN HỒI

VỀ MỘT BÀI THUYẾT TRÌNH
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. VỀ KIẾN THỨC

MỤC

TIÊU BÀI
HỌC

 Học sinh xác định rõ mục đích viết của tác giả có báo cáo nghiên
cứu được thuyết trình
 Học sinh đánh giá đúng được nội dung chính của bài thuyết trình
(vấn đề được đề cập, các luận điểm hay kết quả nghiên cứu đạt
được,…)
 Học sinh đánh giá được đặc điểm cấu trúc của bài thuyết trình
cũng như quá trình viết, hoàn thiện báo cóa nghiên cứu của tác giả
 Học sinh nhận xét được cách tác giả sử dụng các phương tiện phi
ngôn ngữ như cử chỉ, điệu bộ, hình ảnh, số liệu, sơ đồ, bảng bi ểu,…
khi thuyết trình về kết quả nghiên cứu

2. VỀ NĂNG LỰC

MỤC

TIÊU BÀI
HỌC

 Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để thực
hành nói và nghe

3. VỀ PHẨM CHẤT
 Học sinh thể hiện thái độ trân trọng tác giả của
báo cáo nghiên cứu và kết quả mà tác giả đã đạt
được

01

KHỞI ĐỘNG

KHỞI ĐỘNG


Theo con điều

Tập trung lắng nghe và

quan trọng nhất

đưa ra các góp ý thiện chí,

khi phản hồi một

xây dựng cho công trình

bài báo cáo nghiên

nghiên cứu của tác giả

cứu là gì?

02

HÌNH
THÀNH
KIẾN THỨC

1. CHUẨN BỊ NÓI
 Học sinh cần xây dựng một bài nói thuyết trình kết quả nghiên cứu, dựa trên bài
hay công trình nghiên cứu đã có
 Khi thuyết trình, dựa trên văn bản đã soạn sẵn, cần nêu rõ vấn đề nghiên cứu, các
luận điểm chính được đề xuất, những bằng chứng, lí lẽ đã sử dụng để làm rõ hệ
thống luận điểm.
 Đặc biệt cần nhấn mạnh những phát hiện mới về vấn đề
 Cần sử dụng thêm các phương tiện hỗ trợ như hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu,…
nhằm cụ thể hóa, trực quan hóa nội dung bài thuyết trình.

Cần hình dung được những câu hỏi
cần giải đáp về vấn đề để dễ nhận ra
nét riêng trong cách tiếp cận và giải
quyết nhiệm vụ nghiên cứu mà tác
giả bài thuyết trình đã thực hiện

2. CHUẨN BỊ NGHE
Cần tìm hiểu trước về tên
của bài thuyết trình kết
quả nghiên cứu, cũng là

Ghi lại những điều bạn đã biết và
muốn biết trước khi nghe bài
thuyết trình

vấn đề sẽ được trình bày
để có được tâm thế chủ
động khi nghe và phản hồi
về bài thuyết trình

THỰC HÀNH
NÓI VÀ NGHE

Mở đầu
Nêu vấn đề nghiên cứu và
lí do chọn vấn đề đó; trình
bày ngắn gọn về cách thức
và quá trình thực hiện
công việc nghiên cứu

1.
NGƯỜI
NÓI

Kết luận
Khái quát những kết quả
nghiên cứu chính, khẳng định
ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
và gợi mở những hướng tiếp
cận mới

Triển
khai
Dựa vào văn
bản báo cáo kết
quả nghiên cứu để trình bày
tóm tắt các luận điểm, thông
tin chính có trong công trình
nghiên cứu, kết hợp với việc
trình chiếu powerpoint nếu có

Nhận biết cấu trúc của bài
Nắm bắt được mục đích nghiên
cứu của người thuyết trình (chú
ý lắng nghe phần mở đầu và kết
thúc của bài thuyết trình để có
được những thông tin cần thiết)

thuyết trình kết quả nghiên cứu
(luận điểm lớn, luân điểm nhỏ,
bằng chứng, hình ảnh, số liệu,…).
Khi lắng nghe thuyết trình, nên
ghi lại các từ khóa dùng một số
kí hiệu thông dụng để đánh dấu
các luận điểm lớn, luận điểm
nhỏ và mối quan hệ giữa chúng

2. NGƯỜI NGHE

Phát hiện các tư liệu, bằng chứng
Theo dõi và đánh giá được tác

chưa đủ độ tin cậy trong bài

dụng tích cực của các hình ảnh,

thuyết trình: xem xét kĩ xuất xứ các

sơ đồ, bảng biểu, động tác hình

dữ liệu, bằng chứng được cung

thể mà tác giả của bài báo cáo

cấp để kiểm chứng tính chính

nghiên cứu đã sử dụng lúc

xácm trung thực, đáng tin cậy của

thuyết trình

nguồn thông tin, phát hiện ra
những điểm mâu thuẫn trong lập
luận của người thuyết trình.

2. NGƯỜI NGHE

03

LUYỆN
TẬP

HS vận dụng kiến thức đã
học đã hoàn thành bài nói và
nghe theo rubic chấm

Những loại hình văn hóa như chèo, tuồng,
cải lương,... qua nhiều giai đoạn hình thành
và phát triển dù mang đậm chất địa
phương của từng vùng nhưng khái quát
chung vẫn mang đậm chất văn hóa dân
gian Việt Nam. Chèo là loại hình nghệ thuật
sân khấu cổ truyền dân gian lâu đời nhất
của Việt Nam. 

Sân khấu biểu diễn chèo đa dạng: sân đình,
sân khấu chuyên nghiệp, các lễ hội ở một
số đền chùa,... Quy mô lớn nhất của các
đơn vị nghệ thuật Chèo là Nhà hát Chèo rồi
đến Đoàn Chèo, một số tỉnh chỉ biên chế
đội hoặc tổ Chèo thuộc đoàn nghệ thuật.

DÀN Ý
Chèo không có cấu trúc cố định năm hồi
một kịch như trong sân khấu châu Âu mà
các nghệ sỹ tham gia diễn chèo thường ứng
diễn. Diễn viên đóng chèo nói chung là
những người không chuyên, hợp nhau trong
những tổ chức văn nghệ dân gian gọi là
phường chèo hay phường trò...

Chèo sử dụng tối thiểu là hai loại nhạc cụ
dây là đàn nguyệt và đàn nhị, đồng thời
thêm cả sáo nữa. Ngoài ra, các nhạc công
còn sử dụng thêm trống và chũm chọe. Bộ
gõ nếu đầy đủ thì có trống cái, trống con,
trống cơm, thanh la, mõ.

Rubic đánh giá bài nói
STT
1

Nội dung đánh giá
Vấn đề thuyết trình thú vị và có ý nghĩa, giúp người nghe có  

Kết quả
Đạt

Chưa đạt
 

thêm hiểu biết mới
2

Thông tin về quá trình nghiên cứu và kết quả nghiên cứu  

 

chính được thuyết trình rõ ràng, mạch lạc
3

Bài thuyết trình có đủ ba phần: Mở đầu, Triển khai, Kết  

 

luận
4

Người nói có phong thái tự tin, diễn đạt lưu loát, truy ền  

 

cảm
5

Các phương tiện hỗ trợ (Powerpoint, hình ảnh minh họa,  

 

bảng biểu,…) được sử dụng hiệu quả
6

Người nói tương tác tích cực với người nghe khi thuyết  

 

trình
7

Người nói có tinh thần cầu thị khi trao đổi, đối thoại với  

 

04

VẬN
DỤNG

HS hoàn thành bài phân tích,
đánh giá, chọn một vấn đề mang
tính toàn cầu, xã hội để bàn luận
cùng bạn bè trong lớp
 
Gửi ý kiến