CTST - Bài 36. Các quy luật di truyền của Mendel

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 18h:24' 01-07-2024
Dung lượng: 432.8 KB
Số lượt tải: 1308
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 18h:24' 01-07-2024
Dung lượng: 432.8 KB
Số lượt tải: 1308
Số lượt thích:
1 người
(Đỗ Diễm)
BÀI 36. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
II – THÍ NGHIỆM LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Nội dung 1: Tìm hiểu thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđel
Nêu kết quả về kiểu hình của các phép lai sau:
P(t/c): Hạt vàng x hạt xanh P(t/c) : Vỏ trơn x vỏ nhăn
F1:
100% Hạt vàng
F1 tự thụ phấn
F2:
3 Vàng: 1 xanh
F1:
100% Hạt trơn
F1 tự thụ phấn
F2: 3 Trơn: 1 nhăn
Hạt vàng, vỏ trơn là tính trạng trội .
Hạt xanh, vỏ nhăn là tính trạng lặn.
Em hãy viết phép lai có sự kết hợp của hai cặp tính
trạng trên?
P(t/c) :
F1 :
Hạt vàng, vỏ trơn x Hạt xanh, vỏ nhăn
100% Hạt vàng , vỏ trơn
F1 tự thụ phấn : Hạt vàng, vỏ trơn x Hạt vàng, vỏ trơn
F2 : 9 hạt vàng, trơn : 3 xanh, trơn : 3 vàng, nhăn : 1 xanh, nhăn
Giải thích kết quả thí nghiệm:
Giả sử mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền
(gene) quy định. Kí hiệu nhân tố di truyền:
R: Quy định hạt vàng
r: Quy định hạt xanh.
Y: Quy định vỏ trơn
Vậy cơ thể P thuần chủng
có kiểu gen như thế nào?
y: Quy định vỏ nhăn
-> Kiểu gen của P thuần
chủng
Hạt vàng, vỏ trơn :
RRYY
Hạt xanh, vỏ nhăn :
rryy
Viết giao tử của P và sơ đồ lai từ P-> : F1
- Cơ thể có kiểu gene đồng hợp cho một loại giao tử:
P(t/c) :
GP :
F1
Hạt vàng, vỏ trơn x Hạt xanh, vỏ nhăn
RRYY
rryy
ry
RY
Kiểu gen :
Kiểu hình :
RrYy
100% Hạt vàng, vỏ trơn
Xét cơ F1 dị hợp 2 cặp gen:
RrYy
Cách tạo giao tử từ cơ thể dị hợp 2 cặp gen:
R
RrYy
r
Y
y
Y
y
4 loại
giao
tử tạo
thành
với tỉ
lệ mỗi
loại
chiếm
1/4
¼ RY
¼ Ry
¼ rY
¼ ry
HOẠT ĐỘNG
NHÓM
Viết sơ đồ lai khi cho F1tự thụ phấn:
F1 x F1: RrYy ( Vàng, trơn) x RrYy ( Vàng, trơn )
G( F1): ¼ RY, ¼ Ry, ¼ rY, ¼
ry
F2 : Lập bảng Pennet
♂
♀
¼ RY
¼ RY, ¼ Ry, ¼ rY, ¼ ry
¼ Ry
¼ RY
¼ Ry
¼ rY
¼ ry
1/16 RRyy (V-N)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
¼ rY
¼ ry
ĐÁP ÁN
Viết sơ đồ lai khi cho F1 tự thụ phấn:
F1 x F1: RrYy ( Vàng, trơn) x RrYy ( Vàng, trơn )
G( F1): ¼ RY, ¼ Ry, ¼ rY, ¼
ry
F2 : Lập bảng Pennet
♀
♂
¼ RY
¼ RY
1/16 RRYY
(vàng-trơn)
¼ Ry
1/16 RRYy
(vàng-trơn)
¼ RY, ¼ Ry, ¼ rY, ¼ ry
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
¼ rY
¼ ry
1/16 RrYY
(vàng-trơn)
1/16 RrYy
(vàng-trơn)
1/16 Rryy
(vàng-nhăn)
¼ Ry
1/16 RRYy
(vàng-trơn)
(vàng-nhăn)
1/16 RrYy
(vàng-trơn)
¼ rY
1/16 RrYY
(vàng-trơn)
1/16 RrYy
(vàng-trơn)
1/16 rrYY
(xanh-trơn)
1/16 rrYy
(xanh-trơn)
¼ ry
1/16 RrYy
(vàng-trơn)
1/16 Rryy
(vàng-nhăn)
1/16 rrYy
(xanh-trơn)
1/16 rryy
(xanh-nhăn)
1/16 Rryy
HOẠT ĐỘNG
NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Dựa vào thông tin bảng Pennet:
Hoàn thiện bảng sau đây:
Kiểu hình F2
Vàng-trơn
Tỉ lệ kiểu hình F2
Tỉ lệ từng cặp tính
trạng ở F2
9/16
Vàng-nhăn
3/16
Xanh-trơn
3/16
Xanh-nhăn
1/16
Vàng/xanh=3/1
Trơn/nhăn=3/1
Nhận xét mối tương quan về kiểu hình ở F2 của phép lai
một cặp tính trạng và phép lai hai cặp tính trạng?
- Các cặp tính trạng ( màu sắc, hình dạng) di
truyền độc lập với nhau:
(3 vàng :1 xanh ) x ( 3 trơn : 1 nhăn ) = 9: 3: 3 : 1.
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 lai hai cặp tính trạng chính bằng
tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó:
Vàng, trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn = 9/16
Vàng, nhăn = 3/4vàng x 1/4 nhăn = 3/16
Xanh,trơn = 1/4 xanh x 3/4 trơn = 3/16
Xanh, nhăn = 1/4xanh x1/4nhăn = 1/16
HOẠT ĐỘNGN NHÓM, PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
Kiểu hình F2
Tỉ lệ
Tỉ lệ của
mỗi kiểu
gene ở F2
Tỉ lệ của mỗi
kiểu hình ở
F2
Hạt vàng, trơn Hạt vàng, nhăn Hạt xanh, trơn Hạt xanh, nhăn
HOẠT ĐỘNGN NHÓM, PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
Kiểu hình F2
Tỉ lệ
Tỉ lệ của
mỗi kiểu
gene ở F2
Hạt vàng, trơn Hạt vàng, nhăn Hạt xanh, trơn Hạt xanh, nhăn
1 RRYY
2 RRYy
2 Rryy
1 rrYY
1 RRyy
2 rrYy
1 rryy
2 RrYY
4 RrYy
Tỉ lệ của mỗi
kiểu hình ở
F2
9 vàng, trơn
3 vàng, nhăn
3 xanh, trơn
1 xanh, nhăn
Phát biểu nội dung
quy luật phân li độc
lập?
- Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng
khác nhau phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình
phát sinh giao tử.
Luyện tập:
Ở bí, quả tròn, hoa vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so
với quả dài, hoa trắng. Sự di truyền của hai cặp tính trạng
trên tuân theo quy luật phân li độc lập của Mendel. Cho
cây bí quả tròn, hoa vàng thuần chủng lai với cây bí quả
dài, hoa trắng. Xác định kiểu gene, kiểu hình của Pt/c và lập
sơ đồ lai từ Pt/c đến F2
-Quy ước gene:
A: Quy định quả tròn
a: Quy định quả dài
B: Quy định hoa vàng
b: Quy định hoa trắng
-> Kiểu gen của P thuần
chủng
Quả tròn, hoa vàng:
AABB
Quả dài, hoa trắng :
aabb
Sơ đồ lai từ P-> :
P(t/c) :
GP :
F1
F1
Quả tròn , hoa vàng x Quả dài, hoa trắng
AABB
aabb
ab
AB
Kiểu gen :
Kiểu hình :
AaBb
100% Quả tròn, hoa vàng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8
HOẠT ĐỘNG NHÓM
F1 x F1: AaBb ( tròn, vàng) x AaBb ( tròn, vàng)
G( F1): ¼ AB, ¼ Ab, ¼ aB, ¼ ab
¼ AB, ¼ Ab, ¼ aB, ¼ ab
F2 : Lập bảng Pennet, xác định được kết quả:
Tỉ lệ của mỗi kiểu gene ở F2:
1 AABB
2 AABb
2 AaBB
4 AaBb
2 Aabb
1 AAbb
1 aaBB
2 aaBb
1 aabb
Tỉ lệ của mỗi kiểu hình ở F2:
9 tròn, vàng : 3 tròn, trắng : 3 dài, vàng : 1 dài, trắng
Vận dụng:
Ở người, biết allele m quy định bệnh mù màu,
allele M quy định tính trạng bình thường. Một gia
đình có bố mẹ bình thường thì các con của họ có
khả năng mắc bệnh mù màu hay không? Giải thích
Ở người, biết allele m quy định bệnh mù màu là tính
trạng lặn, allele M quy định tính trạng bình thường là
tính trạng trội.
- Bố mẹ bình thường có thể có các kiểu gene sau: MM, Mm.
Có các trường hợp sau:
TH 1: P : MM x MM
TH 2: P : MM x Mm
TH 3: P : Mm x Mm
TH 1: P : MM x MM
P:
GP :
F1
Bình thường x Bình thường
MM
MM
M
M
Tỉ lệ kiểu gen :
Tỉ lệ kiểu hình :
MM
100% Bình thường
Khả năng mắc bệnh mù
màu ở con là 0%
TH 2: P : MM x Mm
P:
GP :
F1
Bình thường x Bình thường
MM
M
Mm
½M,
Tỉ lệ kiểu
½ MM, ½ Mm
gen :
Tỉ lệ kiểu hình : 100% Bình thường
Khả năng mắc bệnh mù
màu ở con là 0%
½ m
TH 3: P : Mm x Mm
P:
GP :
F1
Bình thường x Bình thường
Mm
Mm
½ M, ½ m
½ M, ½ m
Tỉ lệ kiểu gen :
Tỉ lệ kiểu hình :
¼ MM, 2/4 Mm, ¼ mm
75% Bình thường : 25 % bệnh mù màu
Khả năng mắc bệnh mù
màu ở con là 25%
BÀI TẬP VỀ NHÀ
https://baivan.net/content/cau-hoi-trac-nghiem-khtn9-ctst-bai-36-cac-quy-luat-di-truyen-cua-menden
II – THÍ NGHIỆM LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
Nội dung 1: Tìm hiểu thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđel
Nêu kết quả về kiểu hình của các phép lai sau:
P(t/c): Hạt vàng x hạt xanh P(t/c) : Vỏ trơn x vỏ nhăn
F1:
100% Hạt vàng
F1 tự thụ phấn
F2:
3 Vàng: 1 xanh
F1:
100% Hạt trơn
F1 tự thụ phấn
F2: 3 Trơn: 1 nhăn
Hạt vàng, vỏ trơn là tính trạng trội .
Hạt xanh, vỏ nhăn là tính trạng lặn.
Em hãy viết phép lai có sự kết hợp của hai cặp tính
trạng trên?
P(t/c) :
F1 :
Hạt vàng, vỏ trơn x Hạt xanh, vỏ nhăn
100% Hạt vàng , vỏ trơn
F1 tự thụ phấn : Hạt vàng, vỏ trơn x Hạt vàng, vỏ trơn
F2 : 9 hạt vàng, trơn : 3 xanh, trơn : 3 vàng, nhăn : 1 xanh, nhăn
Giải thích kết quả thí nghiệm:
Giả sử mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền
(gene) quy định. Kí hiệu nhân tố di truyền:
R: Quy định hạt vàng
r: Quy định hạt xanh.
Y: Quy định vỏ trơn
Vậy cơ thể P thuần chủng
có kiểu gen như thế nào?
y: Quy định vỏ nhăn
-> Kiểu gen của P thuần
chủng
Hạt vàng, vỏ trơn :
RRYY
Hạt xanh, vỏ nhăn :
rryy
Viết giao tử của P và sơ đồ lai từ P-> : F1
- Cơ thể có kiểu gene đồng hợp cho một loại giao tử:
P(t/c) :
GP :
F1
Hạt vàng, vỏ trơn x Hạt xanh, vỏ nhăn
RRYY
rryy
ry
RY
Kiểu gen :
Kiểu hình :
RrYy
100% Hạt vàng, vỏ trơn
Xét cơ F1 dị hợp 2 cặp gen:
RrYy
Cách tạo giao tử từ cơ thể dị hợp 2 cặp gen:
R
RrYy
r
Y
y
Y
y
4 loại
giao
tử tạo
thành
với tỉ
lệ mỗi
loại
chiếm
1/4
¼ RY
¼ Ry
¼ rY
¼ ry
HOẠT ĐỘNG
NHÓM
Viết sơ đồ lai khi cho F1tự thụ phấn:
F1 x F1: RrYy ( Vàng, trơn) x RrYy ( Vàng, trơn )
G( F1): ¼ RY, ¼ Ry, ¼ rY, ¼
ry
F2 : Lập bảng Pennet
♂
♀
¼ RY
¼ RY, ¼ Ry, ¼ rY, ¼ ry
¼ Ry
¼ RY
¼ Ry
¼ rY
¼ ry
1/16 RRyy (V-N)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
¼ rY
¼ ry
ĐÁP ÁN
Viết sơ đồ lai khi cho F1 tự thụ phấn:
F1 x F1: RrYy ( Vàng, trơn) x RrYy ( Vàng, trơn )
G( F1): ¼ RY, ¼ Ry, ¼ rY, ¼
ry
F2 : Lập bảng Pennet
♀
♂
¼ RY
¼ RY
1/16 RRYY
(vàng-trơn)
¼ Ry
1/16 RRYy
(vàng-trơn)
¼ RY, ¼ Ry, ¼ rY, ¼ ry
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
¼ rY
¼ ry
1/16 RrYY
(vàng-trơn)
1/16 RrYy
(vàng-trơn)
1/16 Rryy
(vàng-nhăn)
¼ Ry
1/16 RRYy
(vàng-trơn)
(vàng-nhăn)
1/16 RrYy
(vàng-trơn)
¼ rY
1/16 RrYY
(vàng-trơn)
1/16 RrYy
(vàng-trơn)
1/16 rrYY
(xanh-trơn)
1/16 rrYy
(xanh-trơn)
¼ ry
1/16 RrYy
(vàng-trơn)
1/16 Rryy
(vàng-nhăn)
1/16 rrYy
(xanh-trơn)
1/16 rryy
(xanh-nhăn)
1/16 Rryy
HOẠT ĐỘNG
NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Dựa vào thông tin bảng Pennet:
Hoàn thiện bảng sau đây:
Kiểu hình F2
Vàng-trơn
Tỉ lệ kiểu hình F2
Tỉ lệ từng cặp tính
trạng ở F2
9/16
Vàng-nhăn
3/16
Xanh-trơn
3/16
Xanh-nhăn
1/16
Vàng/xanh=3/1
Trơn/nhăn=3/1
Nhận xét mối tương quan về kiểu hình ở F2 của phép lai
một cặp tính trạng và phép lai hai cặp tính trạng?
- Các cặp tính trạng ( màu sắc, hình dạng) di
truyền độc lập với nhau:
(3 vàng :1 xanh ) x ( 3 trơn : 1 nhăn ) = 9: 3: 3 : 1.
- Tỉ lệ kiểu hình ở F2 lai hai cặp tính trạng chính bằng
tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó:
Vàng, trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn = 9/16
Vàng, nhăn = 3/4vàng x 1/4 nhăn = 3/16
Xanh,trơn = 1/4 xanh x 3/4 trơn = 3/16
Xanh, nhăn = 1/4xanh x1/4nhăn = 1/16
HOẠT ĐỘNGN NHÓM, PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
Kiểu hình F2
Tỉ lệ
Tỉ lệ của
mỗi kiểu
gene ở F2
Tỉ lệ của mỗi
kiểu hình ở
F2
Hạt vàng, trơn Hạt vàng, nhăn Hạt xanh, trơn Hạt xanh, nhăn
HOẠT ĐỘNGN NHÓM, PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7
Kiểu hình F2
Tỉ lệ
Tỉ lệ của
mỗi kiểu
gene ở F2
Hạt vàng, trơn Hạt vàng, nhăn Hạt xanh, trơn Hạt xanh, nhăn
1 RRYY
2 RRYy
2 Rryy
1 rrYY
1 RRyy
2 rrYy
1 rryy
2 RrYY
4 RrYy
Tỉ lệ của mỗi
kiểu hình ở
F2
9 vàng, trơn
3 vàng, nhăn
3 xanh, trơn
1 xanh, nhăn
Phát biểu nội dung
quy luật phân li độc
lập?
- Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng
khác nhau phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình
phát sinh giao tử.
Luyện tập:
Ở bí, quả tròn, hoa vàng là hai tính trạng trội hoàn toàn so
với quả dài, hoa trắng. Sự di truyền của hai cặp tính trạng
trên tuân theo quy luật phân li độc lập của Mendel. Cho
cây bí quả tròn, hoa vàng thuần chủng lai với cây bí quả
dài, hoa trắng. Xác định kiểu gene, kiểu hình của Pt/c và lập
sơ đồ lai từ Pt/c đến F2
-Quy ước gene:
A: Quy định quả tròn
a: Quy định quả dài
B: Quy định hoa vàng
b: Quy định hoa trắng
-> Kiểu gen của P thuần
chủng
Quả tròn, hoa vàng:
AABB
Quả dài, hoa trắng :
aabb
Sơ đồ lai từ P-> :
P(t/c) :
GP :
F1
F1
Quả tròn , hoa vàng x Quả dài, hoa trắng
AABB
aabb
ab
AB
Kiểu gen :
Kiểu hình :
AaBb
100% Quả tròn, hoa vàng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8
HOẠT ĐỘNG NHÓM
F1 x F1: AaBb ( tròn, vàng) x AaBb ( tròn, vàng)
G( F1): ¼ AB, ¼ Ab, ¼ aB, ¼ ab
¼ AB, ¼ Ab, ¼ aB, ¼ ab
F2 : Lập bảng Pennet, xác định được kết quả:
Tỉ lệ của mỗi kiểu gene ở F2:
1 AABB
2 AABb
2 AaBB
4 AaBb
2 Aabb
1 AAbb
1 aaBB
2 aaBb
1 aabb
Tỉ lệ của mỗi kiểu hình ở F2:
9 tròn, vàng : 3 tròn, trắng : 3 dài, vàng : 1 dài, trắng
Vận dụng:
Ở người, biết allele m quy định bệnh mù màu,
allele M quy định tính trạng bình thường. Một gia
đình có bố mẹ bình thường thì các con của họ có
khả năng mắc bệnh mù màu hay không? Giải thích
Ở người, biết allele m quy định bệnh mù màu là tính
trạng lặn, allele M quy định tính trạng bình thường là
tính trạng trội.
- Bố mẹ bình thường có thể có các kiểu gene sau: MM, Mm.
Có các trường hợp sau:
TH 1: P : MM x MM
TH 2: P : MM x Mm
TH 3: P : Mm x Mm
TH 1: P : MM x MM
P:
GP :
F1
Bình thường x Bình thường
MM
MM
M
M
Tỉ lệ kiểu gen :
Tỉ lệ kiểu hình :
MM
100% Bình thường
Khả năng mắc bệnh mù
màu ở con là 0%
TH 2: P : MM x Mm
P:
GP :
F1
Bình thường x Bình thường
MM
M
Mm
½M,
Tỉ lệ kiểu
½ MM, ½ Mm
gen :
Tỉ lệ kiểu hình : 100% Bình thường
Khả năng mắc bệnh mù
màu ở con là 0%
½ m
TH 3: P : Mm x Mm
P:
GP :
F1
Bình thường x Bình thường
Mm
Mm
½ M, ½ m
½ M, ½ m
Tỉ lệ kiểu gen :
Tỉ lệ kiểu hình :
¼ MM, 2/4 Mm, ¼ mm
75% Bình thường : 25 % bệnh mù màu
Khả năng mắc bệnh mù
màu ở con là 25%
BÀI TẬP VỀ NHÀ
https://baivan.net/content/cau-hoi-trac-nghiem-khtn9-ctst-bai-36-cac-quy-luat-di-truyen-cua-menden
 







Các ý kiến mới nhất