Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 38. Đột biến gene

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 17h:00' 03-07-2024
Dung lượng: 33.0 MB
Số lượt tải: 1220
Số lượt thích: 0 người
KHỞI
ĐỘNG

Quan sát hình, em hãy tìm điểm
khác biệt giữa các con hươu
trong đàn?
Một con hươu có màu lông trắng
khác biệt với những con hươu
khác trong đàn.
Em hãy tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về màu lông của
con hươu trắng này?
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

BÀI 38: ĐỘT BIẾN GENE
MỤC TIÊU

- Phát biểu được khái niệm đột biến gene. Lấy được ví dụ
minh họa.
- Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến gene.

BÀI 38: ĐỘT BIẾN GENE
NỘI DUNG
I. KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN GENE
II. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE

BÀI 38: ĐỘT BIẾN GENE
I. KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN GENE

Nội dung 1. Tìm hiểu khái niệm đột biến gene

Quan sát Hình
38.1 và cho biết
cấu trúc của
đoạn gene đột
biến có gì khác
với cấu trúc của
đoạn gene bình
thường?

Gen bình thường

Gen đột biến

HOẠT ĐỘNG NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Hình
a
b
c

Số loại cặp
nucleotide ở gene
bình thường

Số loại cặp
nucleotide ở
gene đột biến

…… cặp C-G
……. cặp T-A
…… cặp C-G
……. cặp T-A

…... cặp C-G
…… cặp T-A
…….. cặp C-G
……… cặp T-A
……... cặp C-G
……… cặp T-A

…….. cặp C-G
…….. cặp T-A

Đặt tên dạng biến đổi

HOẠT ĐỘNG NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hình
a
b
c

Số loại cặp
nucleotide ở gene
bình thường
3 cặp C-G
3 cặp T-A
3 cặp C-G
3 cặp T-A
3 cặp C-G
3 cặp T-A

Số loại cặp
nucleotide ở gene
đột biến
3 cặp C-G
4 cặp T-A
3 cặp C-G
2 cặp T-A
4 cặp C-G
2 cặp T-A

Đặt tên dạng biến đổi
Đoạn gene đột biến được
thêm 1 cặp nucleotide T – A.
 Đoạn gene đột biến bị mất
1 cặp nucleotide A – T
Đoạn gene đột biến bị thay
cặp nucleotide A – T thành
cặp nucleotide C – G.

Nêu khái niệm đột
biến gene?

- Khái niệm đột biến gene: Đột biến gene là những biến đổi
trong cấu trúc của gene, thường liên quan đến một hoặc vài
cặp nucleotide. Một số dạng đột biến gene gồm: mất, thêm,
thay thế một hoặc một số cặp nucleotide.

Đọc SGK ,
cho biết đột
biến điểm là
gì?

Đột biến xảy ra
liên quan đến 1 cặp
nucleotide gọi là đột
biến điểm.

Em hãy nêu các dạng đột biến gene ở các hình b, c, d
so với gene bình thường a?

TÌM HIỂU MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN
GÂY ĐỘT BIẾN GENE

Do ảnh hưởng từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể
làm rối loạn quá trình nhân đôi của DNA, dẫn tới sự biến đổi cấu
trúc của gene

Tác nhân
môi trường

Sự nhân đôi của AND xảy ra sai sót

cc
cc
c

Do rối loạn quá trình sinh lý, sinh hóa bên trong tế bào (xảy ra tự nhiên).

Rối loạn quá trình trao đổi chất của tế bào

Do tác động của các tác nhân vật lý (nhiệt độ, tia tử ngoại, tia
phóng xạ..) , hóa học (thuốc trừ sâu, 5BU..) hay sinh học (các
loại virus…)

Máy bay Mỹ rải chất độc da cam, …

Và hóa chất bảo vệ thực vật

Cùng với việc sử dụng vũ khí hạt nhân

Và thảm họa từ các nhà máy điện
nguyên tử

Một con hươu bị bạch tạng và trở th
hươu trắng do đột biến

Em hãy cho biết nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về màu lông của
con hươu trắng này?

Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về màu lông của con hươu
trắng này là do một hiện tượng đột biến gene gọi là albinism
(bạch tạng). Albinism là một tình trạng di truyền khiến cho cá thể
không sản xuất đủ melanin, chất làm cho da, tóc và mắt có màu
sắc. Trong trường hợp của con hươu này, sự thiếu hụt melanin đã
dẫn đến việc lông của chúng không có màu, tạo ra một vẻ ngoài
trắng sáng khác biệt so với các con hươu khác trong khu vực.

Trong tự nhiên tất cả các gene đều có khả năng đột biến nhưng với
tần số thấp (nhỏ hơn 0,01%)

Trong điều kiện nhân tạo , con người có thể gây đột biến với tần số
cao hơn nhiều lần để tạo ra các sản phẩm mong muốn.

Xem video và cho biết nội dung?

BÀI 38: ĐỘT BIẾN GENE
II. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE
Nội dung 1. Tìm hiểu ý nghĩa và tác hại của đột biến gene
https://www.youtube.com/watch?v=MwFEkRB5Bmk

Theo em đột biến gene
có lợi hay có hại cho
bản thân sinh vật? Vì
sao?

mARN

….GAG….
….XTX….
…GAG…

Protein

….Glu….

Gen HbA

mARN

….GTG….
….XAX….
…GUG…

Protein

….Val….

Gen HbS

Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình liềm

Đột biến gen làm mất khả
năng tổng hợp diệp lục của
cây mạ (màu trắng)

Lợn con có đầu và chân sau
dị dạng

Đa số là có hại vì đột biến gen làm phá vỡ sự thống nhất hài hòa
trong kiểu gen đã qua chọn lọc và duy trì lâu đời trong tự nhiên,
gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.

? Taïi sao ñoät bieán gen laïi gaây ra bieán ñoåi kieåu hình?

Gen

BiÕn ®æi
trong
cÊu tróc gen

mARN

BiÕn ®æi
mARN

Pr«tªin

BiÕn ®æi
Pr«tªin
t­¬ng øng

TÝnh tr¹ng

BiÕn ®æi
KiÓu hình

Giống lúa đột biến cho sản lượng cao

Đột biến gen ở cây lúa (b) làm
cây cứng và nhiều bông hơn ở
giống gốc (a)

Ngô biến đổi gen phòng chống sâu bệnh

Đột biến gen có lợi mới có ý nghĩa trong trồng trọt và chăn nuôi-> là
nguồn nguyên liệu phong phú cho chọn giống và tiến hóa

Hãy nêu ý nghĩa và tác hại của đột biến gene?

- Tác hại của đột biến gene: Đột biến gene phá vỡ sự hài hòa
trong kiểu gene thường tạo nên kiểu hình có hại làm giảm khả
năng sống sót, sinh sản, thích nghi của sinh vật.
- Ý nghĩa của đột biến gene: Đột biến gene làm xuất hiện các
allele khác nhau của cùng một gene. Qua giao phối sẽ xuất hiện
nhiều loại kiểu gene và kiểu hình mới góp phần tạo nên sự đa
dạng sinh học, cung cấp nguyên liệu phong phú cho quá trình
tiến hóa và chọn giống.

Lấy một số ví dụ để chỉ ra đột biến gene có lợi cho cơ thể sinh
vật và cho nhu cầu của con người?
- Một số ví dụ để chỉ ra đột biến gene có lợi cho cơ thể sinh vật:
+ Đột biến gene kháng thuốc trừ sâu ở côn trùng là đột biến có lợi trong môi
trường có thuốc trừ sâu.
+ Giống lúa CM5 mang gene bị đột biến cấu trúc làm xuất hiện những tính
trạng tốt như: chịu rét, chống chịu sâu bệnh khá, chịu mặn tốt.
- Một số ví dụ để chỉ ra đột biến gene có lợi cho nhu cầu của con người:
+ Hoa lan đột biến có giá trị kinh tế cao.
+ Giống cà chua đột biến gene có hàm lượng gamma aminobutyric acid
(GABA) trong quả cao hơn khoảng 5 – 6 lần so với cà chua trong tự nhiên.
+ Ngô ngọt đột biến gene có hàm lượng đường trong hạt cao.

- Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính.

- Mức độ đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
Tại sao đột biến
thay thế cặp
nucleotit hầu như
vô hại đối với thể
đột biến?

Thường những ĐB này hầu như vô hại (trung tính) do tính
chất thoái hóa của mã di truyền → đột biến thay thế Nu này
bằng Nu khác → biến đổi cođon này thành cođon khác,
nhưng cùng xác định 1 acid amin → protein không thay đổi
→ vô hại.
VD: Đột biến gen kháng thuốc trừ sâu ở côn trùng.
+ Trong điều kiện môi trường không có thuốc trừ sâu → có hại,
làm cơ thể phát triển yếu.
+ Trong điều kiện môi trường có thuốc trừ sâu có → có lợi → cơ
thể phát triển tốt.

BÀI 38: ĐỘT BIẾN GENE
II. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE
Nội dung 1. Tìm hiểu ý nghĩa và tác hại của đột biến gene
-Đột biến gene có thể gây hại cũng có thể vô hại
hoặc có lợi cho cơ thể sinh vật.
-Đột biến gene cung cấp nguồn nguyên liệu phong
phú cho quá trình tiến hóa.
-Mức độ gene đột biến phụ thuộc vào loại đột biến,
tổ hợp gene hoặc phụ thuộc vào môi trường.

Nên hay không nên loại bỏ khỏi quần thể các cá thể sinh vật có đặc điểm khác biệt
so với các cá thể khác. Hãy nêu quan điểm của em về vấn đề này.

- Không nên loại bỏ khỏi quần thể các cá thể sinh vật có đặc điểm khác biệt so
với các cá thể khác.
- Giải thích: Quần thể sinh vật muốn tồn tại và phát triển phải có sự thích nghi
với môi trường sống. Mà môi trường sống luôn thay đổi. Do đó, nếu quần thể
sinh vật có tính đa hình (có nhiều cá thể có đặc điểm khác biệt) thì quần thể
sinh vật sẽ có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của môi trường. Bởi vậy,
nếu loại bỏ khỏi quần thể các cá thể sinh vật có đặc điểm khác biệt so với các cá
thể khác thì sẽ đe dọa đến khả năng tồn tại, phát triển và tiến hóa của quần thể
sinh vật.

Đột biến
điểm

Biến đổi liên quan đến 1 cặp Nu
Thay thế 1 cặp Nu
Các dạng

Thêm 1 cặp Nu

Đột biến
gen

Cơ chế

Ý nghĩa
Tiến hóa

Mất 1 cặp Nu

Hậu quả
Chọn
giống

Sự kết cặp không đúng trong
nhân đôi ADN

Vật lý: UV

Các tác nhân đột biến

Hóa học: 5-BU

Có lợi, có hại hoặc trung tính.
Phụ thuộc vào tổ hợp gen và
điều kiện môi trường.

Sinh học: Vi rút

LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Câu 1: Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng tăng
thêm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thuộc dạng
A. mất một cặp nuclêôtit.
B. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.
C. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.
D. thêm một cặp nuclêôtit.

Câu 2: Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào
A. số lượng cá thể trong quần thể.
B. tần số phát sinh đột biến.
C. tỉ lệ đực cái trong quần thể.
D. môi trường sống và tổ hợp gen.

Câu 3: Cho một đoạn gen có trình tự như sau:
-TAA XGT AXA GAX XAX TTG …
-ATT GXA TGT XTG GTG AAX…
Nếu có đột biến thay cặp A-T ở vị trí thứ 7 bằng cặp G-X thì có thể
dẫn đến hậu quả
A. thay đổi axit amin thứ 2 trong chuỗi pôlipeptit do gen tổng hợp.
B. thay đổi axit amin thứ 3 trong chuỗi pôlipeptit do gen tổng hợp.
C. mất một axit amin trong chuỗi pôlipeptit do gen tổng hợp.
D. phân tử prôtêin tương ứng không được tổng hợp.

Câu 4: Bazơ nitơ guanin dạng hiếm, có thể gây đột biến
dạng thay thế
A. cặp A - T thành cặp G - X.
B. cặp G - X thành X - G.
C. cặp A - T thành cặp T - A.
D. cặp G - X thành A -T.

Câu 5: Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài
510nm, trong đó số nuclêôtit loại G bằng 2 lần
số nuclêôtit loại T, gen này bị đột biến thay thế
một cặp A - T bằng một cặp G - X. Theo lí thuyết
số nuclêôtit loại A của gen đột biến là
A. 500.
B. 999.
C. 250.
D. 499.

N: Tổng số nu của gen.
L: Chiều dài gen
L = N x 0,34 nm = 510 nm => N = 1500 (nu)
2
2
Ta có: T + G = N = 1500
2
=> T = A = 500 (nu)
Theo đề: G = 2T
Theo đề, gen này bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng
một cặp G – X thì số nuclêôtit loại A của gen đột biến =
A – 1 = 500 – 1 = 499.

Câu 5: Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài
510nm, trong đó số nuclêôtit loại G bằng 2 lần
số nuclêôtit loại T, gen này bị đột biến thay thế
một cặp A - T bằng một cặp G - X. Theo lí thuyết
số nuclêôtit loại A của gen đột biến là
A. 500.
B. 999.
C. 250.
D. 499.

Câu 6. Bệnh hay hội chứng nào sau đây do đột biến gene gây
ra?
A. Down.
B. Parkinson.
C. Turner.
D. Edward.

Câu 7: Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5100 Å. Số
nucleotide loại G của gene là 600. Sau đột biến, số liên kết
hydrogen của gene là 3601. Hãy cho biết gene đã xảy ra dạng đột
biến nào?
A. Thay thế một cặp G – C bằng một cặp A – T.
B. Thêm một cặp G – C.
C. Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C.
D. Mất một cặp A – T.
Câu 8: Một gene ở sinh vật nhân thực có tổng số nucleotide là
3000. Số nucleotide loại A chiếm 25% tổng số nucleotide của
gene. Gene bị đột biến điểm thay thế cặp G – C bằng cặp A – T.
Tổng số liên kết hydrogen của gene sau đột biến là
A. 3749.
B. 3751.
C. 3009.
D. 3501.

Câu 9: Gene A có 900 nucleotide loại A, 600 nucleotide
loại G bị đột biến thành gene a, gene a có 901 nucleotide
loại A và 599 nucleotide loại G. Vậy dạng đột biến trên

A. Thêm một cặp A – T.
B. Mất một cặp G – C.
C. Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C.
D. Thay thế một cặp G – C bằng một cặp A – T.

Câu 10: Gene A có 90 vòng xoắn và có 20% adenine. Một
đột biến điểm xảy ra tạo ra allele a, allele bị đột biến ngắn
hơn gene ban đầu 0,34 nm và có số liên kết hydrogen ít hơn
2. Số lượng từng loại nucleotide của allele a là
A. A = T = 360, G = C = 537.                         
B. A = T = 359, G = C = 540.
C. A = T = 363, G = C = 540.                         
D. A = T = 360, G = C = 543.

Câu 12: Một gen bình thường dài 0,4080 μm, có 3120 liên kết hydrogen, bị
đột biến thay thế một cặp nucleotide nhưng không làm thay đổi số liên kết
hydrogen của gene. 
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Số nucleotide từng loại của gene đột biến là A = T = 479, G = C = 721 hoặc
A = T = 481, G = C = 710.
(2) Dạng đột biến xảy ra là thay thế một cặp A – T bằng cặp G – C.
(3) Số nucleotide của từng loại gene đột biến là A = T = 480, G = C = 720.
(4) Dạng đột biến xảy ra là thay thế một cặp G – C bằng cặp A – T.
A. 1.

B.

C. 3.

D. 4.

BÀI TẬP VỀ NHÀ

https://
baivan.net/content/cau-hoi-trac-nghiem-kht
n-9-ctst-bai-38-dot-bien-gene
 
Gửi ý kiến