Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1 Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Vân
Ngày gửi: 08h:43' 07-08-2024
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 595
Nguồn:
Người gửi: Anh Vân
Ngày gửi: 08h:43' 07-08-2024
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 595
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG TẤT CẢ
CÁC EM ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC!
KHỞI ĐỘNG
Xét bài toán cổ sau:
Quýt, cam mười bảy quả tươi
Đem chia cho một trăm người cùng vui.
Chia ba mỗi quả quýt rồi,
Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh.
Trăm người, trăm miếng ngọt lành.
Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?
Trong bài toán này có hai đại lượng chưa biết (số cam và số quýt). Vậy ta có
thể giải bài toán đó tương tự ”giái bài toán bằng cách lập phương trình” được
hay không?
CHƯƠNG I. PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
BÀI 1. KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
HAI ẨN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Phương trình
2. Hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn
bậc nhất hai ẩn
1. PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT HAI ẨN
HĐ1: Câu “Quýt, cam mười bảy quả tươi” có nghĩa là tổng số
cam và số quýt là 17. Hãy viết hệ thức với hai biến và biểu
thị giả thiết này.
Giải:
Hệ thức với hai biến và biểu thị giả thiết trên là
HĐ2: Tương tự, hãy viết hệ thức với hai biến và biểu thị giả thiết
cho bởi các câu thơ thứ ba, thứ tư và thứ năm.
Giải:
- Một quả quýt được chia làm 3 miếng hay đại lượng biểu thị là
- Một quả cam được chia làm 10 miếng hay đại lượng biểu thị là .
- Biểu thức liên hệ là: .
Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn
• Phương trình bậc nhất hai ẩn và là hệ thức dạng
Trong đó và là các số đã biết ( hoặc ).
• Nếu tại và ta có là một khẳng định đúng thì cặp số được gọi là một
nghiệm của phương trình .
Ví dụ 1.
a) Trong các hệ thức , hệ thức nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Hệ thức nào không là
phương trình bậc nhất hai ẩn?
b) Trong các cặp số và cặp số nào là nghiệm của phương trình ?
Giải:
a) Cả ba hệ thức đều có dạng . Nhưng chỉ có hai hệ thức và
thoả mãn điều kiện hoặc
nên là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hệ thức có , không thoả mãn điều kiện trên nên hệ thức đó không phải là phương trình bậc
nhất hai ẩn.
Ví dụ 1.
a) Trong các hệ thức , hệ thức nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Hệ thức nào không là
phương trình bậc nhất hai ẩn?
b) Trong các cặp số và cặp số nào là nghiệm của phương trình ?
Giải:
b) Cặp số là một nghiệm của phương trình , vì
Cặp số không là nghiệm của phương trình , vì
Luyện tập 1
Hãy viết một phương trình bậc nhất hai ẩn và chỉ ra
một nghiệm của nó.
Giải:
Phương trình bậc nhất hai ẩn: có một nghiệm là .
Ví dụ 2.
Giả sử là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
a) Hoàn thành bảng sau đây:
Từ đó suy ra 5 nghiệm của phương trình đã cho.
b) Biểu diễn theo . Từ đó cho biết phương trình đã cho có bao nhiêu nghiệm?
Giải:
a) Ta có:
( )
( )
7
5
V ậ y 5 nghi ệ m c ủ a ph ươ ng tr ì nh đã cho l à: −2 ; ,(−1 ;3), 0 , ,(3 ;1),(1 ;2).
2
2
Ví dụ 2.
Giả sử là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
a) Hoàn thành bảng sau đây:
Từ đó suy ra 5 nghiệm của phương trình đã cho.
b) Biểu diễn theo . Từ đó cho biết phương trình đã cho có bao nhiêu nghiệm?
Giải:
5−𝑥
b ) Ta c ó 𝑦 =
2
Với mỗi giá trị tuỳ ý cho trước, ta luôn tìm được một giá trị tương ứng.
Do đó phương trình đã cho có vô số nghiệm.
Chú ý: Mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đều có vô số nghiệm.
Ví dụ 3.
Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình
bậc nhất hai ẩn sau: a)
b)
c)
Giải:
a) Xét phương trình
(1)
Ta viết (1) dưới dạng Mỗi cặp số với tuỳ ý, là một nghiệm của (1).
Khi đó ta nói phương trình (1) có nghiệm (tổng quát) là:
với tuỳ ý
Mỗi nghiệm này là toạ độ của một điểm thuộc đường thẳng
Ta cũng gọi đường thẳng này là đường thẳng
Ví dụ 3.
Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình
bậc nhất hai ẩn sau: a)
b)
c)
Giải:
Để vẽ đường thẳng , ta chỉ cần xác định
hai điểm tuỳ ý của nó, chẳng hạn và rồi
vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó
(H.1.1a).
Giải:
b) Xét phương trình
(2)
Ta viết gọn (2) thành
Phương trình (2) có nghiệm là với
tuỳ ý.
Mỗi nghiệm này là toạ độ của một điểm thuộc
đường thẳng song song với trục hoành và cắt
trục tung tại điểm
Ta gọi đó là đường thẳng (H.1.1b).
Giải:
c) Xét phương trình
(3)
Ta viết gọn (3) thành . Phương trình (3) có
nghiệm là với tuỳ ý.
Mỗi nghiệm này là toạ độ của một điểm
thuộc đường thẳng song song với trục tung
và cắt trục hoành tại điểm
Ta gọi đó là đường thẳng (H.1.1c).
Nhận xét: Trong mặt phẳng tọa độ, tập hợp các điểm có tọa độ thỏa mãn phương
trình bậc nhất hai ẩn là một đường thẳng. Đường thẳng đó gọi là đường thẳng .
Luyện tập 2
Giải:
Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi
phương trình bậc nhất hai ẩn sau: a)
2
5
Ta c ó: 𝑦 = 𝑥 −
3
3
(
)
2 5
V ậ y nghi ệm t ổng qu á t c ủ a ph ươ ng tr ì nh l à 𝑥; 𝑥− v ớ i 𝑥∈ℝ .
3 3
Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của
Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương
trình đã cho là:
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Toán 9 Kết nối tri thức
LH Zalo 0969 325 896
CÁC EM ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC!
KHỞI ĐỘNG
Xét bài toán cổ sau:
Quýt, cam mười bảy quả tươi
Đem chia cho một trăm người cùng vui.
Chia ba mỗi quả quýt rồi,
Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh.
Trăm người, trăm miếng ngọt lành.
Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?
Trong bài toán này có hai đại lượng chưa biết (số cam và số quýt). Vậy ta có
thể giải bài toán đó tương tự ”giái bài toán bằng cách lập phương trình” được
hay không?
CHƯƠNG I. PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
BÀI 1. KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
HAI ẨN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Phương trình
2. Hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn
bậc nhất hai ẩn
1. PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT HAI ẨN
HĐ1: Câu “Quýt, cam mười bảy quả tươi” có nghĩa là tổng số
cam và số quýt là 17. Hãy viết hệ thức với hai biến và biểu
thị giả thiết này.
Giải:
Hệ thức với hai biến và biểu thị giả thiết trên là
HĐ2: Tương tự, hãy viết hệ thức với hai biến và biểu thị giả thiết
cho bởi các câu thơ thứ ba, thứ tư và thứ năm.
Giải:
- Một quả quýt được chia làm 3 miếng hay đại lượng biểu thị là
- Một quả cam được chia làm 10 miếng hay đại lượng biểu thị là .
- Biểu thức liên hệ là: .
Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn
• Phương trình bậc nhất hai ẩn và là hệ thức dạng
Trong đó và là các số đã biết ( hoặc ).
• Nếu tại và ta có là một khẳng định đúng thì cặp số được gọi là một
nghiệm của phương trình .
Ví dụ 1.
a) Trong các hệ thức , hệ thức nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Hệ thức nào không là
phương trình bậc nhất hai ẩn?
b) Trong các cặp số và cặp số nào là nghiệm của phương trình ?
Giải:
a) Cả ba hệ thức đều có dạng . Nhưng chỉ có hai hệ thức và
thoả mãn điều kiện hoặc
nên là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hệ thức có , không thoả mãn điều kiện trên nên hệ thức đó không phải là phương trình bậc
nhất hai ẩn.
Ví dụ 1.
a) Trong các hệ thức , hệ thức nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Hệ thức nào không là
phương trình bậc nhất hai ẩn?
b) Trong các cặp số và cặp số nào là nghiệm của phương trình ?
Giải:
b) Cặp số là một nghiệm của phương trình , vì
Cặp số không là nghiệm của phương trình , vì
Luyện tập 1
Hãy viết một phương trình bậc nhất hai ẩn và chỉ ra
một nghiệm của nó.
Giải:
Phương trình bậc nhất hai ẩn: có một nghiệm là .
Ví dụ 2.
Giả sử là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
a) Hoàn thành bảng sau đây:
Từ đó suy ra 5 nghiệm của phương trình đã cho.
b) Biểu diễn theo . Từ đó cho biết phương trình đã cho có bao nhiêu nghiệm?
Giải:
a) Ta có:
( )
( )
7
5
V ậ y 5 nghi ệ m c ủ a ph ươ ng tr ì nh đã cho l à: −2 ; ,(−1 ;3), 0 , ,(3 ;1),(1 ;2).
2
2
Ví dụ 2.
Giả sử là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
a) Hoàn thành bảng sau đây:
Từ đó suy ra 5 nghiệm của phương trình đã cho.
b) Biểu diễn theo . Từ đó cho biết phương trình đã cho có bao nhiêu nghiệm?
Giải:
5−𝑥
b ) Ta c ó 𝑦 =
2
Với mỗi giá trị tuỳ ý cho trước, ta luôn tìm được một giá trị tương ứng.
Do đó phương trình đã cho có vô số nghiệm.
Chú ý: Mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đều có vô số nghiệm.
Ví dụ 3.
Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình
bậc nhất hai ẩn sau: a)
b)
c)
Giải:
a) Xét phương trình
(1)
Ta viết (1) dưới dạng Mỗi cặp số với tuỳ ý, là một nghiệm của (1).
Khi đó ta nói phương trình (1) có nghiệm (tổng quát) là:
với tuỳ ý
Mỗi nghiệm này là toạ độ của một điểm thuộc đường thẳng
Ta cũng gọi đường thẳng này là đường thẳng
Ví dụ 3.
Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình
bậc nhất hai ẩn sau: a)
b)
c)
Giải:
Để vẽ đường thẳng , ta chỉ cần xác định
hai điểm tuỳ ý của nó, chẳng hạn và rồi
vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó
(H.1.1a).
Giải:
b) Xét phương trình
(2)
Ta viết gọn (2) thành
Phương trình (2) có nghiệm là với
tuỳ ý.
Mỗi nghiệm này là toạ độ của một điểm thuộc
đường thẳng song song với trục hoành và cắt
trục tung tại điểm
Ta gọi đó là đường thẳng (H.1.1b).
Giải:
c) Xét phương trình
(3)
Ta viết gọn (3) thành . Phương trình (3) có
nghiệm là với tuỳ ý.
Mỗi nghiệm này là toạ độ của một điểm
thuộc đường thẳng song song với trục tung
và cắt trục hoành tại điểm
Ta gọi đó là đường thẳng (H.1.1c).
Nhận xét: Trong mặt phẳng tọa độ, tập hợp các điểm có tọa độ thỏa mãn phương
trình bậc nhất hai ẩn là một đường thẳng. Đường thẳng đó gọi là đường thẳng .
Luyện tập 2
Giải:
Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi
phương trình bậc nhất hai ẩn sau: a)
2
5
Ta c ó: 𝑦 = 𝑥 −
3
3
(
)
2 5
V ậ y nghi ệm t ổng qu á t c ủ a ph ươ ng tr ì nh l à 𝑥; 𝑥− v ớ i 𝑥∈ℝ .
3 3
Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của
Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương
trình đã cho là:
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
môn: Toán 9 Kết nối tri thức
LH Zalo 0969 325 896
 








Các ý kiến mới nhất