Tìm kiếm Bài giảng
Bài 47. Quần thể sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn Hưng
Ngày gửi: 16h:22' 27-08-2024
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 105
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn Hưng
Ngày gửi: 16h:22' 27-08-2024
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 25
TIẾT 50
BÀI 47: QUẦN THỂ SINH VẬT
I/ Thế nào là một quần thể sinh vật?
II/ Những đặc trưng cơ bản của quần thể .
III/ Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật.
Đọc thông tin trong SGK và quan sát các hình ảnh sau:
1-Tập hợp các cá thể chim
cánh cụt ở Nam cực
2-Tập hợp những cá thể cọ ở Phú Thọ
? Thế nào là một
quần thể sinh vật?
3-Tập hợp những con cá chép
trong suối
4-Tập hợp các con cò trắng trong rừng ngập
mặn Cần Giờ
I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
? Quần thể sinh vật là gì ? Cho ví dụ ?
- Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài,
sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một
thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả
năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
- Ví dụ: Tập hợp các cá thể chim cánh cụt ở Nam cực.
Trong các ví dụ sau, đâu là quần thể sinh vật,
đâu không phải là quần thể sinh vật?
(Hãy đánh dấu “X” vào ô trống mà em cho là đúng)
Là quần thể Không phải là
VÍ DỤ
quần thể SV
1. Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng
sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
2. Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng núi Đông Bắc
Việt Nam.
3. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống
chung trong một ao.
4. Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa
nhau.
5. Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng
lúa. Các cá thể chuột đực và cái có khả năng
giao phối với nhau sinh ra chuột con. Số lượng
chuột phụ thuộc nhiều vào lượng thức ăn có trên
cánh đồng.
sinh vật
X
X
X
X
X
Một số ví dụ về quần thể khác:
Quần thể chim hồng hạc
ở vườn quốc gia Tràm Chim
Quần thể chim đà điểu
ở châu phi
Có phải là quần thể sinh vật không ?
Chậu cá chép vàng
Lồng gà bán ở chợ
Không phải là quần thể sinh vật vì để hình thành một quần thể sinh vật trong tự
nhiên, ngoài các dấu hiệu trên thì Quần thể sinh vật phải được hình thành qua thời
gian lịch sử , các cá thể trong quần thể có mối quan hệ với nhau và với môi
trường sống, không có sự can thiệp của con người mà nó vẫn tồn tại được. Quần
thể đó sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường.
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
Quần thể mang những đặc trưng không thể có ở mỗi cá thể. Đó
là những đặc trưng về cấu trúc quần thể:
+ Đặc trưng về tỉ lệ giới tính,
+ Thành phần nhóm tuổi,
+ Mật độ cá thể của quần thể,
+ Kiểu phân bố cá thể,
+ Tỉ lệ cá thể sinh ra và chết đi ...
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính:
? Tỉ lệ giới tính là gì?
- Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/số cá thể cái.
? Tỉ lệ đực/cái cho ta biết điều gì ?
- Tỷ lệ giới tính đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính:
? Tỉ lệ giới tính thường là 50/50 nhưng lại thay đổi phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
+ Đặc điểm di truyền của loài.
+ Lứa tuổi: VD: Giống đực ĐVCXS ở tuổi sơ sinh thường cao hơn
giống cái.
+ Sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái.
+ Điều kiện môi trường: ánh sang, nhiệt độ, độ ẩm…
? Trong chăn nuôi người ta ứng dụng hiểu biết về tỉ lệ giới tính như thế
nào?
Ứng dụng sự hiểu biết về tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng trong
chăn nuôi Tùy theo từng loài mà điều chỉnh tỉ lệ đực/cái cho phù hợp.
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính:
2. Thành phần nhóm tuổi
Bảng 47.2. ý nghĩa sinh thái của các nhóm tuổi
Các nhóm tuổi
Ý nghĩa sinh thái
Nhóm tuổi Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu
trước sinh sản làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể
Nhóm tuổi
sinh sản
Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh
sản của quần thể
Nhóm tuổi
sau sinh sản
Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không
ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính:
2. Thành phần nhóm tuổi:
? Trong quần thể có những nhóm tuổi chính
nào ?
- Gồm 3 nhóm tuổi chính:
+ Nhóm tuổi trước sinh sản
+ Nhóm tuổi sinh sản
+ Nhóm tuổi sau sinh sản
?? Có
Người
ta biểu
diễnĐócác
thànhdạng
phần
mấy dạng
tháp tuổi?
là những
nhóm
nào ? tuổi của quần thể bằng cách nào ?
- Có 3 dạng tháp tuổi:
Tháp phát triển
-+Dùng
tháp tuổi để biểu diễn
+ Tháp ổn định
nhóm
quần thể.
+ Tháp tuổi
giảm trong
sút
thành phần
Nhóm tuổi
trước sinh sản
Nhóm tuổi
sinh sản
Nhóm tuổi sau
sinh sản
Nêu cấu tạo của biểu đồ tháp tuổi ?
CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ THÁP TUỔI
A
Nhóm tuổi trước
sinh sản
A. D¹ng ph¸t triÓn
B
Nhóm tuổi sinh sản
B. D¹ng æn ®Þnh
C
Nhóm tuổi sau sinh
sản
C. D¹ng gi¶m sót
Vì sao dạng A gọi là dạng phát triển, dạng B là dạng ổn định, dạng
Có
mấy
dạng
tháp
tuổi?
C giảm sút?
A. Dạng phát triển
B. Dạng ổn định
C. Dạng giảm sút
Dạng tháp phát triển: Có đáy rộng -> Tỷ lệ sinh cao ,số
lượng cá thể tăng mạnh. Tử vong cao.
Dạng tháp ổn định: Có đáy rộng vừa phải -> Tỷ lệ sinh
số lượng cá thể ổn định
Dạng tháp giảm sút: Có đáy hẹp, nhóm tuổi trước sinh
sản và sinh sản ít -> Tỷ lệ sinh thấp số lượng cá thể giảm
A. Dạng phát triển
B . Dạng ổn định
C . Dạng giảm sút
Nghiên cứu thành phần nhóm tuổi cho ta biết điều gì ?
Nhằm mục đích gì ?
- Biết được tương lai phát triển của quần thể.
- Mục đích: Có kế hoạch phát triển hoặc bảo tồn quần thể
hợp lý.
Quan sát các hình sau:
625 cây/ ha đồi
Mật độ
quần thể
là gì?
2 con sâu rau /1m2
10 chim sẻ/1 ha đồng lúa
0,5 g tảo xoắn / 1m3 nước ao
Quan sát các hình sau:
625 cây/ ha đồi
Mật độ
quần thể
phụ thuộc
vào những
yếu tố nào?
2 con sâu rau /1m2
10 chim sẻ/1 ha đồng lúa
0,5 g tảo xoắn / 1m3 nước ao
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
3. Mật độ quần thể:
? Mật độ quần thể là gì?
- Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có
trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
? Mật độ quần thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Mật độ quần thể phụ thuộc vào:
+ Chu kì sống của sinh vật
+ Nguồn thức ăn của quần thể
+ Yếu tố thời tiết: hạn hán, lũ lụt, cháy rừng, dịch bệnh
3. Mật độ quần thể:
? Trong trồng trọt và chăn nuôi người ta ứng dụng hiểu biết về
mật độ quần thể như thế nào ?
Ứng dụng: Đảm bảo mật độ cá thể phù hợp (về số con hay số
cây/một đơn vị nuôi, trồng), có chế độ chăm sóc hợp lí, cung cấp đủ
thức ăn ...
? Trong các đặc trưng của quần thể thì đặc trưng nào là cơ bản
nhất? Vì sao ?
- Trong các đặc trưng trên thì đặc trưng cơ bản nhất là mật độ. Vì mật
độ quyết định các đặc trưng khác và ảnh hưởng đến mức sử dụng
nguồn sống, tần số gặp nhau giữa con đực và con cái, sức sinh sản và
sự tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể, các mối quan hệ sinh thái
khác để quần thể tồn tại và phát triển.
CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI
BÀI 47: QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính:
2. Thành phần nhóm tuổi:
3. Mật độ quần thể:
III. Ảnh hưởng của môi trường đến
quần thể sinh vật
Thảo luận nhanh trong nhóm nhỏ (1bàn )
trả lời các câu hỏi sau:
1. Khi thời tiết ấm áp, độ ẩm không khí cao (Ví dụ, vào
các tháng mùa mưa trong năm) số lượng muỗi nhiều hay
ít?
Muỗi sinh sản mạnh, số lượng muỗi tăng nhanh.
2. Số lượng ếch, nhái tăng cao vào mùa mưa hay mùa
khô?
Mùa mưa.
3. Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong
năm? Những tháng có lúa chín.
Các nhân tố môi trường ảnh hưởng
như thế nào tới quần thể?
Sự thay đổi của môi trường ảnh hưởng như thế nào
tới quần thể?
Khi số lượng cá thể vượt quá khả năng của môi trường
thì giữa các cá thể hình thành mối quan hệ nào ?
- Khi số lượng cá thể vượt quá khả năng của môi trường
thì giữa các cá thể hình thành mối quan hệ cạnh tranh
Kết quả của mối quan hệ cạnh tranh là gì?
- Mật độ quần thể điều chỉnh về quanh mức cân bằng
VÍ DỤ:
1. Vào mùa mưa, muỗi sinh sản mạnh → Số lượng muỗi tăng nhanh.
2. Số lượng ếch, nhái giảm mạnh vào mùa khô.
3. Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào những tháng có lúa chín.
Số lượng
cá thể
tăng
Số
lượng
điều kiện sống thuận lợi
cá thể
điều kiện sống bất lợi (dịch
giảm
bệnh, thiếu thức ăn, nơi ở ...)
Cơ chế điều hòa mật độ quần thể (trong trường hợp
mật độ quần thể xuống thấp hoặc tăng cao)
Số lượng cá thể trong quần thể thay đổi như thế
nào? Những yếu tố nào có ảnh hưởng tới sự thay đổi
đó?
Duy trì trạng thái cân bằng của quần thể
III. Ảnh hưởng của môi trường đến quần thể
sinh vật
- Môi trường (nhân tố sinh thái ) ảnh hưởng tới số lượng
cá thể trong quần thể
- Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh ở mức
cân bằng .
Hãy quan sát hình sau và thảo luận nhóm về trách nhiệm của học
sinh trong việc bảo vệ các quần thể sinh vật nhất là các quần thể
sinh vật có ích ?
- Không vứt rác bừa bãi, tích cực tham gia vệ sinh trường học.
- Không chặt phá cây cối bừa bãi, tích cực trồng cây chăm sóc bảo vệ
cây.
- Không săn bắt chim, thú, bảo vệ các loài sinh vật có ích.
- Tuyên truyền cho mọi người cùng hành động bảo vệ các QT sinh vật
trong tự nhiên.
BµI TËP: chän ý ®óng trong c¸c c©u sau
C©u 1: VÝ dô nµo sau ®©y lµ mét quÇn thÓ sinh vËt:
A. TËp hîp c¸c c¸ thÓ gµ trèng vµ gµ m¸i và vịt trong chuång nu«i.
B. C¸c c¸ thÓ chim c¸nh côt sèng ë Nam cùc.
C. Rõng c©y kim giao sèng trong vên quèc gia C¸t bµ.
D. C¸c c¸ thÓ khỉ mang sèng ë 3 vên quèc gia c¸ch xa nhau.
C©u 2: Trong tù nhiªn, c¸c quÇn thÓ ®îc ph©n biÖt víi nhau bëi c¸c ®Æc
trng c¬ b¶n lµ:
A. Thµnh phÇn nhãm tuæi, mËt ®é quÇn thÓ.
B. Tû lÖ giíi tÝnh, thµnh phÇn nhãm tuæi vµ sè lîng sinh vËt.
C. MËt ®é quÇn thÓ, tû lÖ giíi tÝnh vµ sè c¸ thÓ ®ùc vµ c¸i.
D. Tû lÖ giíi tÝnh, mËt ®é quÇn thÓ vµ thµnh phÇn nhãm tuæi.
BµI TËP: chän ý ®óng trong c¸c c©u sau
C©u 3: YÕu tè quan träng nhÊt chi phèi ®Õn c¬ chÕ tù ®iÒu chØnh sè c¸
thÓ cña quÇn thÓ vÒ møc c©n b»ng lµ:
A. Sù tăng trëng cña c¸c c¸ thÓ.
C. Møc tö vong.
B. Nguån thøc ăn, n¬i ë cña m«i trêng. D. Møc sinh s¶n.
C¸c d¹ng biÓu ®å h×nh th¸p tuæi
Nhãm tuæi sau sinh s¶n
Nhãm tuæi sinh s¶n
A
A. D¹ng ph¸t triÓn
TSS > SS > SSS
B
Nhãm tuæi tríc sinh s¶n
C
B. D¹ng æn ®Þnh
C. D¹ng gi¶m sót
TSS = SS > SSS
TSS < SS > SSS
BẢNG: Số lượng cá thể ở 3 nhóm tuổi của 3 loài
Loài sinh vật
Nhóm tuổi trước
sinh sản
Nhóm tuổi
sinh sản
Nhóm tuổi sau
sinh sản
Chuột đồng
50 con/ha
48 con/ha
10 con/ha
Chim trĩ
75 con/ha
25 con/ha
5 con/ha
Nai
15 con/ha
50 con/ha
5 con/ha
Hãy dự
Tổng số cá thể/ha ?
đoán dạng
tháp tuổi
108 con/ha
của từng
105 con/ha
70 con/haloài?
CÓ 9 CHỮ CÁI
CÓ911
CHỮ
CÁI
CÓ
CHỮ
CÁI
Đây
là
dạng
CÓ
CHỮ
CÓ
CHỮ
CÁI
Khi57trời
giáCÁI
rét
Trong
trường
CÓ
6
CHỮ
CÁI
tháp
tuổi
mà
Đặc
trưng
Là
một
dạng
tháp
CÓ
12
CHỮ
CÁI
các
sinh
vậtnày
cùng
hợp
bất
lợi
về
số
Đây
lượng
là
một
cá
cho
biết
sốbên
tuổi
mà
sốchỗ
lượng
Đặc
trưng
giúp
ta
loài
quần
tụ
thức
ăn,
dạng
tháp
tuổi
thể
trong
quần
lượng,
khối
cá
thểcác
trong
nhau.
đánh
Chúng
giá
tiềm
có
ở...
sinh
mà
số
lượng
thể
biến
đổi
lượng
cá
thể
quần
thể
biến
đổi
năng
sinh
sản
mối
quan
hệ
gì?
vật
có
mối
cá
thể
của
theomột
hướng
trên
đơn
vị
theo
hướng
giảm
của
quần
thể
quan
hệ
này
quần
ít thể
tăng
lên
diện
tíchthể
hay
dần?
thay
đổi
tích
* Ô chữ gồm 7 hàng
ngang, mỗi hàng
ngang ẩn chứa một
chữ cái trong từ chìa
khoá.
* Từ chìa khoá chỉ
được mở khi có ít
nhất 4 từ hàng ngang
được mở.
TRß CH¥I ¤ CH÷
1
2
3
4
5
6
7
T Ỉ L
C
P
Ổ N
I
H
T
N
Ậ
G
Q U A N H
TỪ CHÌA KHOÁ GỒM 7
CHỮ CÁI
Ệ
Ạ
H
Đ
G
N
Á
Ị
M
Ớ
T
T
H
T
I
Ệ
I T Í N H
R A N H
R I Ể N
Đ Ộ
Ả M S Ú T
H Ỗ T R Ợ
Q U Ầ N T H Ể
- Học bài và hoàn thành các bài tập trong vở.
- Chuẩn bị cho bài học sau:
+ Đọc trước bài: Quần thể người. So sánh sự khác
nhau giữa quần thể người và quần thể sinh vật khác
về các đặc điểm sinh học và đặc trưng cơ bản.
+ Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu minh họa về các hoạt
động đặc trưng của con người và ảnh hưởng của nó
đến chất lượng cuộc sống.
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY GIÁO,
– HỌC GIỎI
CÔ GIÁO MẠNH KHỎE !
TIẾT 50
BÀI 47: QUẦN THỂ SINH VẬT
I/ Thế nào là một quần thể sinh vật?
II/ Những đặc trưng cơ bản của quần thể .
III/ Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật.
Đọc thông tin trong SGK và quan sát các hình ảnh sau:
1-Tập hợp các cá thể chim
cánh cụt ở Nam cực
2-Tập hợp những cá thể cọ ở Phú Thọ
? Thế nào là một
quần thể sinh vật?
3-Tập hợp những con cá chép
trong suối
4-Tập hợp các con cò trắng trong rừng ngập
mặn Cần Giờ
I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
? Quần thể sinh vật là gì ? Cho ví dụ ?
- Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài,
sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một
thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả
năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
- Ví dụ: Tập hợp các cá thể chim cánh cụt ở Nam cực.
Trong các ví dụ sau, đâu là quần thể sinh vật,
đâu không phải là quần thể sinh vật?
(Hãy đánh dấu “X” vào ô trống mà em cho là đúng)
Là quần thể Không phải là
VÍ DỤ
quần thể SV
1. Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng
sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
2. Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng núi Đông Bắc
Việt Nam.
3. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống
chung trong một ao.
4. Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa
nhau.
5. Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng
lúa. Các cá thể chuột đực và cái có khả năng
giao phối với nhau sinh ra chuột con. Số lượng
chuột phụ thuộc nhiều vào lượng thức ăn có trên
cánh đồng.
sinh vật
X
X
X
X
X
Một số ví dụ về quần thể khác:
Quần thể chim hồng hạc
ở vườn quốc gia Tràm Chim
Quần thể chim đà điểu
ở châu phi
Có phải là quần thể sinh vật không ?
Chậu cá chép vàng
Lồng gà bán ở chợ
Không phải là quần thể sinh vật vì để hình thành một quần thể sinh vật trong tự
nhiên, ngoài các dấu hiệu trên thì Quần thể sinh vật phải được hình thành qua thời
gian lịch sử , các cá thể trong quần thể có mối quan hệ với nhau và với môi
trường sống, không có sự can thiệp của con người mà nó vẫn tồn tại được. Quần
thể đó sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường.
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
Quần thể mang những đặc trưng không thể có ở mỗi cá thể. Đó
là những đặc trưng về cấu trúc quần thể:
+ Đặc trưng về tỉ lệ giới tính,
+ Thành phần nhóm tuổi,
+ Mật độ cá thể của quần thể,
+ Kiểu phân bố cá thể,
+ Tỉ lệ cá thể sinh ra và chết đi ...
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính:
? Tỉ lệ giới tính là gì?
- Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/số cá thể cái.
? Tỉ lệ đực/cái cho ta biết điều gì ?
- Tỷ lệ giới tính đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính:
? Tỉ lệ giới tính thường là 50/50 nhưng lại thay đổi phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
+ Đặc điểm di truyền của loài.
+ Lứa tuổi: VD: Giống đực ĐVCXS ở tuổi sơ sinh thường cao hơn
giống cái.
+ Sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái.
+ Điều kiện môi trường: ánh sang, nhiệt độ, độ ẩm…
? Trong chăn nuôi người ta ứng dụng hiểu biết về tỉ lệ giới tính như thế
nào?
Ứng dụng sự hiểu biết về tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng trong
chăn nuôi Tùy theo từng loài mà điều chỉnh tỉ lệ đực/cái cho phù hợp.
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính:
2. Thành phần nhóm tuổi
Bảng 47.2. ý nghĩa sinh thái của các nhóm tuổi
Các nhóm tuổi
Ý nghĩa sinh thái
Nhóm tuổi Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu
trước sinh sản làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể
Nhóm tuổi
sinh sản
Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh
sản của quần thể
Nhóm tuổi
sau sinh sản
Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không
ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính:
2. Thành phần nhóm tuổi:
? Trong quần thể có những nhóm tuổi chính
nào ?
- Gồm 3 nhóm tuổi chính:
+ Nhóm tuổi trước sinh sản
+ Nhóm tuổi sinh sản
+ Nhóm tuổi sau sinh sản
?? Có
Người
ta biểu
diễnĐócác
thànhdạng
phần
mấy dạng
tháp tuổi?
là những
nhóm
nào ? tuổi của quần thể bằng cách nào ?
- Có 3 dạng tháp tuổi:
Tháp phát triển
-+Dùng
tháp tuổi để biểu diễn
+ Tháp ổn định
nhóm
quần thể.
+ Tháp tuổi
giảm trong
sút
thành phần
Nhóm tuổi
trước sinh sản
Nhóm tuổi
sinh sản
Nhóm tuổi sau
sinh sản
Nêu cấu tạo của biểu đồ tháp tuổi ?
CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ THÁP TUỔI
A
Nhóm tuổi trước
sinh sản
A. D¹ng ph¸t triÓn
B
Nhóm tuổi sinh sản
B. D¹ng æn ®Þnh
C
Nhóm tuổi sau sinh
sản
C. D¹ng gi¶m sót
Vì sao dạng A gọi là dạng phát triển, dạng B là dạng ổn định, dạng
Có
mấy
dạng
tháp
tuổi?
C giảm sút?
A. Dạng phát triển
B. Dạng ổn định
C. Dạng giảm sút
Dạng tháp phát triển: Có đáy rộng -> Tỷ lệ sinh cao ,số
lượng cá thể tăng mạnh. Tử vong cao.
Dạng tháp ổn định: Có đáy rộng vừa phải -> Tỷ lệ sinh
số lượng cá thể ổn định
Dạng tháp giảm sút: Có đáy hẹp, nhóm tuổi trước sinh
sản và sinh sản ít -> Tỷ lệ sinh thấp số lượng cá thể giảm
A. Dạng phát triển
B . Dạng ổn định
C . Dạng giảm sút
Nghiên cứu thành phần nhóm tuổi cho ta biết điều gì ?
Nhằm mục đích gì ?
- Biết được tương lai phát triển của quần thể.
- Mục đích: Có kế hoạch phát triển hoặc bảo tồn quần thể
hợp lý.
Quan sát các hình sau:
625 cây/ ha đồi
Mật độ
quần thể
là gì?
2 con sâu rau /1m2
10 chim sẻ/1 ha đồng lúa
0,5 g tảo xoắn / 1m3 nước ao
Quan sát các hình sau:
625 cây/ ha đồi
Mật độ
quần thể
phụ thuộc
vào những
yếu tố nào?
2 con sâu rau /1m2
10 chim sẻ/1 ha đồng lúa
0,5 g tảo xoắn / 1m3 nước ao
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
3. Mật độ quần thể:
? Mật độ quần thể là gì?
- Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có
trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
? Mật độ quần thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Mật độ quần thể phụ thuộc vào:
+ Chu kì sống của sinh vật
+ Nguồn thức ăn của quần thể
+ Yếu tố thời tiết: hạn hán, lũ lụt, cháy rừng, dịch bệnh
3. Mật độ quần thể:
? Trong trồng trọt và chăn nuôi người ta ứng dụng hiểu biết về
mật độ quần thể như thế nào ?
Ứng dụng: Đảm bảo mật độ cá thể phù hợp (về số con hay số
cây/một đơn vị nuôi, trồng), có chế độ chăm sóc hợp lí, cung cấp đủ
thức ăn ...
? Trong các đặc trưng của quần thể thì đặc trưng nào là cơ bản
nhất? Vì sao ?
- Trong các đặc trưng trên thì đặc trưng cơ bản nhất là mật độ. Vì mật
độ quyết định các đặc trưng khác và ảnh hưởng đến mức sử dụng
nguồn sống, tần số gặp nhau giữa con đực và con cái, sức sinh sản và
sự tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể, các mối quan hệ sinh thái
khác để quần thể tồn tại và phát triển.
CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI
BÀI 47: QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính:
2. Thành phần nhóm tuổi:
3. Mật độ quần thể:
III. Ảnh hưởng của môi trường đến
quần thể sinh vật
Thảo luận nhanh trong nhóm nhỏ (1bàn )
trả lời các câu hỏi sau:
1. Khi thời tiết ấm áp, độ ẩm không khí cao (Ví dụ, vào
các tháng mùa mưa trong năm) số lượng muỗi nhiều hay
ít?
Muỗi sinh sản mạnh, số lượng muỗi tăng nhanh.
2. Số lượng ếch, nhái tăng cao vào mùa mưa hay mùa
khô?
Mùa mưa.
3. Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào thời gian nào trong
năm? Những tháng có lúa chín.
Các nhân tố môi trường ảnh hưởng
như thế nào tới quần thể?
Sự thay đổi của môi trường ảnh hưởng như thế nào
tới quần thể?
Khi số lượng cá thể vượt quá khả năng của môi trường
thì giữa các cá thể hình thành mối quan hệ nào ?
- Khi số lượng cá thể vượt quá khả năng của môi trường
thì giữa các cá thể hình thành mối quan hệ cạnh tranh
Kết quả của mối quan hệ cạnh tranh là gì?
- Mật độ quần thể điều chỉnh về quanh mức cân bằng
VÍ DỤ:
1. Vào mùa mưa, muỗi sinh sản mạnh → Số lượng muỗi tăng nhanh.
2. Số lượng ếch, nhái giảm mạnh vào mùa khô.
3. Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào những tháng có lúa chín.
Số lượng
cá thể
tăng
Số
lượng
điều kiện sống thuận lợi
cá thể
điều kiện sống bất lợi (dịch
giảm
bệnh, thiếu thức ăn, nơi ở ...)
Cơ chế điều hòa mật độ quần thể (trong trường hợp
mật độ quần thể xuống thấp hoặc tăng cao)
Số lượng cá thể trong quần thể thay đổi như thế
nào? Những yếu tố nào có ảnh hưởng tới sự thay đổi
đó?
Duy trì trạng thái cân bằng của quần thể
III. Ảnh hưởng của môi trường đến quần thể
sinh vật
- Môi trường (nhân tố sinh thái ) ảnh hưởng tới số lượng
cá thể trong quần thể
- Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh ở mức
cân bằng .
Hãy quan sát hình sau và thảo luận nhóm về trách nhiệm của học
sinh trong việc bảo vệ các quần thể sinh vật nhất là các quần thể
sinh vật có ích ?
- Không vứt rác bừa bãi, tích cực tham gia vệ sinh trường học.
- Không chặt phá cây cối bừa bãi, tích cực trồng cây chăm sóc bảo vệ
cây.
- Không săn bắt chim, thú, bảo vệ các loài sinh vật có ích.
- Tuyên truyền cho mọi người cùng hành động bảo vệ các QT sinh vật
trong tự nhiên.
BµI TËP: chän ý ®óng trong c¸c c©u sau
C©u 1: VÝ dô nµo sau ®©y lµ mét quÇn thÓ sinh vËt:
A. TËp hîp c¸c c¸ thÓ gµ trèng vµ gµ m¸i và vịt trong chuång nu«i.
B. C¸c c¸ thÓ chim c¸nh côt sèng ë Nam cùc.
C. Rõng c©y kim giao sèng trong vên quèc gia C¸t bµ.
D. C¸c c¸ thÓ khỉ mang sèng ë 3 vên quèc gia c¸ch xa nhau.
C©u 2: Trong tù nhiªn, c¸c quÇn thÓ ®îc ph©n biÖt víi nhau bëi c¸c ®Æc
trng c¬ b¶n lµ:
A. Thµnh phÇn nhãm tuæi, mËt ®é quÇn thÓ.
B. Tû lÖ giíi tÝnh, thµnh phÇn nhãm tuæi vµ sè lîng sinh vËt.
C. MËt ®é quÇn thÓ, tû lÖ giíi tÝnh vµ sè c¸ thÓ ®ùc vµ c¸i.
D. Tû lÖ giíi tÝnh, mËt ®é quÇn thÓ vµ thµnh phÇn nhãm tuæi.
BµI TËP: chän ý ®óng trong c¸c c©u sau
C©u 3: YÕu tè quan träng nhÊt chi phèi ®Õn c¬ chÕ tù ®iÒu chØnh sè c¸
thÓ cña quÇn thÓ vÒ møc c©n b»ng lµ:
A. Sù tăng trëng cña c¸c c¸ thÓ.
C. Møc tö vong.
B. Nguån thøc ăn, n¬i ë cña m«i trêng. D. Møc sinh s¶n.
C¸c d¹ng biÓu ®å h×nh th¸p tuæi
Nhãm tuæi sau sinh s¶n
Nhãm tuæi sinh s¶n
A
A. D¹ng ph¸t triÓn
TSS > SS > SSS
B
Nhãm tuæi tríc sinh s¶n
C
B. D¹ng æn ®Þnh
C. D¹ng gi¶m sót
TSS = SS > SSS
TSS < SS > SSS
BẢNG: Số lượng cá thể ở 3 nhóm tuổi của 3 loài
Loài sinh vật
Nhóm tuổi trước
sinh sản
Nhóm tuổi
sinh sản
Nhóm tuổi sau
sinh sản
Chuột đồng
50 con/ha
48 con/ha
10 con/ha
Chim trĩ
75 con/ha
25 con/ha
5 con/ha
Nai
15 con/ha
50 con/ha
5 con/ha
Hãy dự
Tổng số cá thể/ha ?
đoán dạng
tháp tuổi
108 con/ha
của từng
105 con/ha
70 con/haloài?
CÓ 9 CHỮ CÁI
CÓ911
CHỮ
CÁI
CÓ
CHỮ
CÁI
Đây
là
dạng
CÓ
CHỮ
CÓ
CHỮ
CÁI
Khi57trời
giáCÁI
rét
Trong
trường
CÓ
6
CHỮ
CÁI
tháp
tuổi
mà
Đặc
trưng
Là
một
dạng
tháp
CÓ
12
CHỮ
CÁI
các
sinh
vậtnày
cùng
hợp
bất
lợi
về
số
Đây
lượng
là
một
cá
cho
biết
sốbên
tuổi
mà
sốchỗ
lượng
Đặc
trưng
giúp
ta
loài
quần
tụ
thức
ăn,
dạng
tháp
tuổi
thể
trong
quần
lượng,
khối
cá
thểcác
trong
nhau.
đánh
Chúng
giá
tiềm
có
ở...
sinh
mà
số
lượng
thể
biến
đổi
lượng
cá
thể
quần
thể
biến
đổi
năng
sinh
sản
mối
quan
hệ
gì?
vật
có
mối
cá
thể
của
theomột
hướng
trên
đơn
vị
theo
hướng
giảm
của
quần
thể
quan
hệ
này
quần
ít thể
tăng
lên
diện
tíchthể
hay
dần?
thay
đổi
tích
* Ô chữ gồm 7 hàng
ngang, mỗi hàng
ngang ẩn chứa một
chữ cái trong từ chìa
khoá.
* Từ chìa khoá chỉ
được mở khi có ít
nhất 4 từ hàng ngang
được mở.
TRß CH¥I ¤ CH÷
1
2
3
4
5
6
7
T Ỉ L
C
P
Ổ N
I
H
T
N
Ậ
G
Q U A N H
TỪ CHÌA KHOÁ GỒM 7
CHỮ CÁI
Ệ
Ạ
H
Đ
G
N
Á
Ị
M
Ớ
T
T
H
T
I
Ệ
I T Í N H
R A N H
R I Ể N
Đ Ộ
Ả M S Ú T
H Ỗ T R Ợ
Q U Ầ N T H Ể
- Học bài và hoàn thành các bài tập trong vở.
- Chuẩn bị cho bài học sau:
+ Đọc trước bài: Quần thể người. So sánh sự khác
nhau giữa quần thể người và quần thể sinh vật khác
về các đặc điểm sinh học và đặc trưng cơ bản.
+ Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu minh họa về các hoạt
động đặc trưng của con người và ảnh hưởng của nó
đến chất lượng cuộc sống.
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY GIÁO,
– HỌC GIỎI
CÔ GIÁO MẠNH KHỎE !
 








Các ý kiến mới nhất