BÀI MỞ ĐẦU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Cúc
Ngày gửi: 07h:53' 07-09-2024
Dung lượng: 51.6 MB
Số lượt tải: 188
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Cúc
Ngày gửi: 07h:53' 07-09-2024
Dung lượng: 51.6 MB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC HÔM NAY
Giáo viên
DƯƠNG THỊ CÚC
BÀI MỞ ĐẦU
(NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 6)
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Em hãy chia sẻ cảm xúc của
mình khi chia tay ngôi trường
Tiểu học của em.
Trước khi bước vào ngôi trường mới - trường Trung học
cơ sở Cầu Khởi, em có ấn tượng ban đầu về một môi trường
học tập mới như thế nào? Em có cảm nhận ban đầu như thế
nào về ngôi trường của em hiện nay?
Mời các em cùng nghe và hát theo bài hát
“EM YÊU TRƯỜNG EM” – NHẠC SĨ HOÀNG
VÂN
BÀI MỞ ĐẦU
(NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 6)
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh hiểu được:
- Những nội dung chính của Sách Ngữ văn 6;
- Cấu trúc của sách và các bài học trong sách.
Nêu yêu
cầu cần đạt
về kiến
thức của
bài học
hôm nay?
NỘI DUNG 1:
TÌM HIỂU NỘI DUNG SÁCH NGỮ VĂN 6
.
Tiết 1
Giới thiệu sách giáo
khoa ngữ văn 6
Giới thiệu Sách giáo khoa Ngữ văn 6.
I. HỌC ĐỌC
Thảo luận
nhóm
Thời gian 3
phút
I. HỌC ĐỌC
Hoàn thành phiếu học tập sau: Tìm hiểu nội dung I. Đọc
của sách Ngữ văn 6
Nhóm
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Đọc hiểu
Đọc hiểu
văn bản thơ văn bản kí
Đọc hiểu
văn bản
nghị luận
Nhóm 5+6
Nội dung
tìm hiểu
Đọc hiểu
văn bản
truyện
Đọc hiểu văn
bản thông tin
Câu hỏi
tìm hiểu
Nêu khái niệm và thống kê các văn bản trong từng thể loại.
NHÓM 1
1. Đọc hiểu văn bản truyện
a. Khái niệm: Truyện là một thể loại văn học thường kể lại câu chuyện bằng
một chuỗi sự việc lên quan đến nhau, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối
cùng dẫn đến một kết thúc. Truyện nhằm giải thích sự việc, tìm hiểu con
người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ.
b. Văn bản truyện:Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm; Thạch Sanh; Cô bé bán
diêm; Ông lão đánh cá và con cá vàng; Bức tranh của em gái tôi; Điều không
tính trước; Chích bông ơi; Dế Mèn phiêu lưu kí.
NHÓM 2
2. Đọc hiểu văn bản thơ
a. Khái niệm: Thơ là một thể loại văn học thường có vần nhịp, trình bày theo
các dòng, khổ. Thơ thường thể hiên trực tiếp tình cảm, cảm xúc của người
viết.
b. Văn bản thơ: À ơi tay mẹ (Bình Nguyên); Về thăm mẹ (Đinh Nam
Khương); Đêm nay Bác không ngủ (Minh Huệ); Lượm (Tố Hữu); Gấu con
chân vòng kiềng (U - xa - chốp)
NHÓM 3
3. Đọc hiểu văn bản kí
a. Khái niệm: Kí là một loại tác phẩm văn học thường ghi lại sự việc và con
người một cách xác thực. Kí tái hiện sự việc va 2con người một cách sinh
động cụ thể; qua đó, người viết thường phát biểu những suy nghĩ, cảm xúc về
sự việc và con người được nói tới.
b. Văn bản thơ: Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng); Đồng Tháp Mười mùa nước
nổi (Văn Công Hùng); Thời thơ ấu của Hon -đa (Hon -đa Sô-i-chi-rô)
NHÓM 4
4. Đọc hiểu văn bản nghị luận
a. Khái niệm: Văn bản nghị luận là loại văn bản nhằm thuyết phục người
đọc, người nghe về một vấn đề nào đó. Để thuyết phục, người viết, người nói
phải nêu lên được ý kiến (quan điểm) của mình, sau đó dùng các lý lẽ và bằng
chứng cụ thể để làm sang tỏ ý kiến ấy.
b. Văn bản thơ: Nguyên Hồng - nhà văn của những người cùng khổ
(Nguyễn Đăng Mạnh); Vẻ đẹp của một bài ca dao (Hoàng Tiến Tựu); Thánh
Gióng - tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước (Bùi Mạnh Nhị); Vì sao chúng
ta phải đối xử thân thiện với động vật? (Kim Hạnh Bảo - Trần Nghị Du);
Khan hiếm nước ngọt (Trịnh Văn),...
NHÓM 5+6
5. Đọc hiểu văn bản thông tin
a. Khái niệm: Văn bản thông tin là loại văn bản thường dung để cung cấp
thông tin về con người, sự vật, hiện tượng hoặc hướng dẫn thực hiện hoạt
động dựa trên các số liệu , sự kiện khách quan và kiến thức khoa học.
b. Văn bản thơ: Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn độc lập” (Bùi Đình Phong);
Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ; Phạm Tuyên và ca khúc mừng ngày
chiến thắng (Nguyệt Cát); Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?;
Những phát minh tình cờ và bất ngờ; Giờ Trái Đất,...
1. Các thể loại văn bản đọc hiểu:
Thể loại
Các văn bản tìm hiểu
Văn bản truyện
Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm; Thạch Sanh; Cô bé bán diêm; Ông lão đánh cá và con
cá vàng; Bức tranh của em gái tôi; Điều không tính trước; Chích bông ơi; Dế Mèn phiêu
lưu kí.
Văn bản thơ
À ơi tay mẹ (Bình Nguyên); Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương); Đêm nay Bác không ngủ
(Minh Huệ); Lượm (Tố Hữu); Gấu con chân vòng kiềng (U - xa - chốp)
Văn bản kí
Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng); Đồng Tháp Mười mùa nước nổi (Văn Công Hùng); Thời
thơ ấu của Hon -đa (Hon -đa Sô-i-chi-rô)
Văn bản nghị luận
Nguyên Hồng - nhà văn của những người cùng khổ (Nguyễn Đăng Mạnh); Vẻ đẹp của
một bài ca dao (Hoàng Tiến Tựu); Thánh Gióng - tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước
(Bùi Mạnh Nhị); Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? (Kim Hạnh Bảo Trần Nghị Du); Khan hiếm nước ngọt (Trịnh Văn),...
Văn bản thông tin
Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn độc lập” (Bùi Đình Phong); Diễn biến chiến dịch Điện
Biên Phủ; Phạm Tuyên và ca khúc mừng ngày chiến thắng (Nguyệt Cát); Điều gì giúp
bóng đá Việt Nam chiến thắng?; Những phát minh tình cờ và bất ngờ; Giờ Trái Đất,...
2. Rèn luyện tiếng Việt
Các loại bài tập tiếng Việt trong Sách ngữ văn 6:
- Bài tập nhận biết các hiện tượng và đơn vị ngôn ngữ (nhận biết các từ
đơn, từ phức, kiểu câu, các biện pháp tu từ,...) --> Chiếm số lượng ít
- Bài tập vận dụng kiến thức tiếng Việt rèn luyện các kĩ năng đọc, viết,
nói và nghe--> chiếm số lượng lớn.
+ Vận dụng kiến thức tiếng Việt phục vụ hoạt động tiếp nhận văn bản
(tập trung vào kĩ năng đọc hiểu văn bản).
+ Vận dụng kiến thức tiếng Việt phục vụ hoạt động tạo lập văn bản
(thuyết trình, thảo luận, viết văn bản).
Trò chơi: Đoán ô chữ
Tiết 2
HỌC VIẾT
NÓI VÀ NGHE
.
Phiếu học tập: Tìm hiểu nội dung II. Viết
Thảo
và nội dung III. Nói và nghe của Sách Ngữ văn
6 luận
nhóm
Nhóm
Nhóm 1 + 2+ 3
Nhóm Thời
4 + 5 +gian
6 10
Nội dung cần
Mục II. Viết (Tr 11/SGK)
Mục III. Nói và phút
nghe (Tr
tìm hiểu
Câu hỏi tìm
hiểu
12/SGK)
1. Ở bậc Tiểu học, em đã được
1. Khi nói và nghe, em cần chú ý
học cách viết các kiểu văn bản
những gì?
nào?
2. Nêu các yêu cầu chính cần đạt ở
3. Sách Ngữ văn 6 rèn luyện cho lớp 6 của kĩ năng nói, kĩ năng
các em viết các kiểu văn bản nào? nghe, kĩ năng nói nghe tương tác.
Kiểu văn bản nào chưa được học 3. Kể ra một số lỗi HS hay mắc
ở cấp Tiểu học?
trong quá trình nói và nghe. Chỉ ra
4. Nêu yêu cầu chính cần đạt của cách khắc phục.
mỗi kiểu văn bản.
Nhóm 1 + 2 +3
Kiểu văn bản
Văn bản tự sự
II. HỌC VIẾT
Yêu cầu
- Viết được bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích.
- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, dùng ngôi kể thứ nhất
Nhóm 4 + 5 + 6
III. HỌC NÓI VÀ NGHE
Kĩ năng
Nói
Nghe
Nói nghe
tương tác
Yêu cầu
Nhóm 1 + 2 +3
II. HỌC VIẾT
Kiểu văn bản
Yêu cầu
Văn bản tự sự
- Viết được bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích.
- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, dùng ngôi kể thứ nhất
Văn bản miêu tả
Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt.
Văn bản biểu
cảm
Bước đầu biết làm thơ lục bát, viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ lục bát.
Văn bản thuyết
minh
Văn bản nghị
luận
Văn bản nhật
dụng
Bước đầu biết viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện.
Bước đầu biết viết bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề mà mình quan tâm.
- Viết được biên bản về một vụ việc hay một cuộc họp, cuộc thảo luận.
- Tóm tắt được nội dung chính của một số văn bản đơn giản đã học bằng sơ đồ.
Nhóm 4 + 5 + 6
III. HỌC NÓI VÀ NGHE
Kĩ năng
Yêu cầu
Nói
- Kể được một truyền thuyết hoặc truyện cổ
tích, một trải nghiệm, một kỉ niệm đáng nhớ.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đáng
quan tâm (một sự kiện lịch sử hay một vấn đề
trong cuộc sống).
- Có thái độ và kĩ năng nói phù hợp.
Nghe
- Nắm được nội dung trình bày của người khác.
- Có thái độ và kĩ năng nghe phù hợp.
Nói nghe - Biết tham gia thảo luận về một vấn đề.
tương tác - Có thái độ và kĩ năng trao đổi phù hợp.
. Tiết
3
TÌM HIỂU CẤU TRÚC CỦA
SÁCH GIÁO KHOA
NGỮ VĂN 6
NỘI DUNG 2:
TÌM HIỂU CẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN 6
THẢO LUẬN NHÓM: 05 PHÚT:
+ Sách Ngữ văn 6 (tập 1) có tổng số
bao nhiêu bài học?
+ Cấu trúc của một bài học trong sách
gồm những phần chính nào? Những
nhiệm vụ mà các em cần làm ở lớp và
ở nhà là gì?
TÌM HIỂU CẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN 6
Sách Ngữ văn 6 (tập 1) gồm 5 bài học (tập 2: 5 bài)
Mỗi bài học đều giúp HS thực hành 4 kĩ năng: Đọc hiểu văn bản –
Thực hành Tiếng Việt - Viết - Nói và nghe.
Cuối mỗi bài học có phần Tự đánh giá và Hướng dẫn tự học.
CẤU TRÚC MỘT BÀI HỌC NGỮ
VĂN
* Một bài học gồm các phần:
- Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức Ngữ văn
- Đọc:
+ Đọc hiểu văn bản
+ Tiếng Việt
+ Thực hành đọc hiểu
- Viết
- Nói và nghe
- Tự đánh giá
- Hướng dẫn tự học
CẤU TRÚC MỘT BÀI HỌC NGỮ
VĂN
* Nhiệm vụ của học sinh trong từng phần:
- Yêu cầu cần đạt:
+ Đọc trước khi học để có định hướng đúng.
+ Đọc sau khi học để tự đánh giá.
- Kiến thức Ngữ văn:
+ Đọc trước khi học để có kiến thức làm căn cứ
thực hành.
+ Vận dụng trong quá trình thực hành.
Nhiệm vụ của
các em trong
từng phần
như thế nào?
CẤU TRÚC MỘT BÀI HỌC NGỮ
VĂN
* Nhiệm vụ của học sinh trong phần Đọc hiểu:
- Tìm hiểu thông tin về thể loại, kiểu văn bản, tác
giả, tác phẩm.
- Đọc trực tiếp văn bản, các câu gợi ý ở bên phải và
chú thích ở chân trang.
- Trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- Làm bài tập thực hành Tiếng Việt
CẤU TRÚC MỘT BÀI HỌC NGỮ
VĂN
* Nhiệm vụ của học sinh trong phần Viết –
Nói và nghe:
- Phần Viết:
+ Đọc định hướng viết
+ Làm bài tập thực hành viết
- Phần nói và nghe:
+ Đọc định hướng nói và nghe.
+ Làm bài tập thực hành nói và nghe.
CẤU TRÚC MỘT BÀI HỌC NGỮ
VĂN
* Phần tự đánh giá và hướng dẫn tự học:
- Phần Tự đánh giá: Tự đánh giá kết quả đọc hiểu và phần viết thông
qua các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận ở cuối mỗi bài học.
- Phần Hướng dẫn tự học:
+ Đọc mở rộng theo gợi ý.
+ Thu thập tư liệu liên quan đến bài học.
. Tiết
4
HƯỚNG DẪN
PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP
MÔN NGỮ VĂN 6
1. Chuẩn bị đầy đủ phương tiện học tập:
SÁCH
VỞ GHI
TRƯỚC KHI
ĐẾN LỚP
- Bắt buộc: Sách giáo khoa (quyển tập 1 và tập 2)
- Sách tham khảo: (Khuyến khích học sinh đọc thêm để mở rộng hiểu biết)
Ví dụ: Truyện dân gian Việt Nam, Dế Mèn phiêu lưu kí (Tô Hoài), Tập thơ “Góc sân và
khoảng trời” (Trần Đăng Khoa)
- Vở trên lớp: ghi chép nội dung học trên lớp và những dặn dò cho bộ môn
- Vở soạn: dùng để soạn phần nhiệm vụ ở nhà
+ Đối với truyện: tóm tắt văn bản (có thể làm miệng), tìm bố cục, trả lời câu hỏi
trong SGK (theo khả năng tìm hiểu của bản thân)
+ Đối với thơ: không soạn tóm tắt, chỉ tìm bố cục, trả lời câu hỏi SGK
- Vở tăng tiết: Ghi nội dung học tăng tiết
- Mang đầy đủ sách, vở bộ môn khi đến lớp;
- Đọc bài (ít nhất 3 lần), soạn bài, làm bài đầy đủ trước khi đến lớp;
- Tập kể lại truyện nhiều lần không nhìn vào sách, vở;
- Sưu tầm tài liệu liên quan bài học (video, clip, hình ảnh, bài hát,...)
- Thường xuyên đọc sách, báo, truyện, ... phù hợp với lứa tuổi và có tính nhân
văn. Cần đọc nhiều để mở rộng kiến thức, trau dồi vốn từ, mở rộng kiến thức;
- Chia sẻ những thắc mắc, những tâm đắc cho bạn bè (qua mail, điện thoại, ...)
PHƯƠNG PHÁP SOẠN BÀI
VĂN BẢN
- Tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm.
- Đọc kỹ văn bản nhiều lần
- Soạn câu hỏi cuối bài
- Tóm tắt, nắm được nội
dung, nghệ thuật.
-
TIẾNG VIỆT
VIẾT
NÓI VÀ NGHE
- Tìm hiểu về khái niệm.
- Tìm thêm ví dụ
- Thực hành nhiều bài tập
- Nắm cách viết bài văn
theo từng thể loại.
- Tập viết nhiều đề rèn
kỹ năng tạo lập văn bản.
- Đọc têm nhiều bài văn
mẫu.
Tập điều chỉnh thái độ,
cảm xúc và kỹ năng
nói, nghe phù hợp.
Tích cực khắc phục các
lỗi mắc phải.
Chuẩn bị
đầy đủ
phương tiện
học tập
Sự chuẩn
bị bài
trước tiết
Học tốt
Ngữ văn 6
Hoạt động
ngoại
khoá
Hoạt động
ngoài giờ
lên lớp
Hoạt động
trong lớp
AI LÀ TRIỆU PHÚ
XIN MỜI NGƯỜI
CHƠI
- Em hãy giới thiệu về bản thân mình.
- Sở thích của em là gì ?
- Em không thích điều gì?
- Ai là bạn thân của em?
- Em có thích học bộ môn Ngữ văn không? Vì sao?
- Em đã sẵn sàng tham gia “Ai là triệu phú” chưa?
- Chúng ta đi tìm “Ai là triệu phú”
1. Hỏi ý kiến những nhà thông thái (Chi, Khiêm
Ngân)
2. Hỏi ý kiến bạn thân của mình.
3. Hỏi ý kiến khán giả (của đội mình)
Câu 1: Sách Ngữ văn 6 (tập 1) có mấy bài học chính?
A. 4
B. 5
C. 8
D. 10
Câu 2: Sách Ngữ văn em sẽ học trong chương trình Ngữ văn 6 thuộc bộ
sách nào?
A. Sách Cánh diều
C. Sách Kết nối tri thức
B. Sách Chân trời sáng tạo
D. Sách cải cách
Câu 3: Sách giáo khoa Ngữ văn 6 (tập 1) hướng dẫn em đọc hiểu những
thể loại truyện nào?
A. Truyện truyền thuyết và cổ tích
B. Truyện ngụ ngôn
C. Truyện cười
D. Truyện đồng thoại
Câu 4: Sách Ngữ văn 6 hướng dẫn em đọc hiểu những thể loại văn học nào?
A. Văn bản truyện, thơ, ký
B. Văn bản truyện, thơ, ký, nghị luận,
thông tin
C. Văn bản nghị luận, thông tin
D. Văn bản truyện, thơ, thông tin
Câu 5: Kiểu văn bản nào em chưa học ở tiểu học?
A. Văn bản miêu tả
B.Văn bản tự sự
C. Văn bản thông tin và văn bản nghị luận
D. Văn bản thông tin
Câu 6: Sách Ngữ văn 6 rèn luyện cho em những kỹ năng nào?
A. Kỹ năng đọc, viết
C. Kỹ năng đọc, viết, nói
B. Kỹ năng nghe, nói
D. Kỹ năng đọc, viết, nói và nghe
Câu 7: Sách Ngữ văn 6 có những loại bài tập tiếng Việt nào?
A. Nhận biết các hiện tượng và đơn
vị ngôn ngữ.
B. Vận dụng kiến thức tiếng Việt rèn
luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và
nghe.
C. Cả hai phương án A, B đều
đúng
D. Không có phương án nào
đúng
Câu 8: Bài tập vận dụng kiến thức tiếng Việt trong sách Ngữ
văn 6 nhằm?
A. Phục vụ hoạt động tiếp nhận văn
bản (kĩ năng đọc hiểu văn bản)
C. Rèn luyện kiến thức tiếng Việt
rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói
và nghe
B. Phục vụ hoạt động tạo lập văn
bản (thuyết trình, thảo luận, viết
văn bản)
D. Cả hai đáp án A và B đều đúng
TIẾT HỌC HÔM NAY
Giáo viên
DƯƠNG THỊ CÚC
BÀI MỞ ĐẦU
(NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 6)
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Em hãy chia sẻ cảm xúc của
mình khi chia tay ngôi trường
Tiểu học của em.
Trước khi bước vào ngôi trường mới - trường Trung học
cơ sở Cầu Khởi, em có ấn tượng ban đầu về một môi trường
học tập mới như thế nào? Em có cảm nhận ban đầu như thế
nào về ngôi trường của em hiện nay?
Mời các em cùng nghe và hát theo bài hát
“EM YÊU TRƯỜNG EM” – NHẠC SĨ HOÀNG
VÂN
BÀI MỞ ĐẦU
(NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 6)
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh hiểu được:
- Những nội dung chính của Sách Ngữ văn 6;
- Cấu trúc của sách và các bài học trong sách.
Nêu yêu
cầu cần đạt
về kiến
thức của
bài học
hôm nay?
NỘI DUNG 1:
TÌM HIỂU NỘI DUNG SÁCH NGỮ VĂN 6
.
Tiết 1
Giới thiệu sách giáo
khoa ngữ văn 6
Giới thiệu Sách giáo khoa Ngữ văn 6.
I. HỌC ĐỌC
Thảo luận
nhóm
Thời gian 3
phút
I. HỌC ĐỌC
Hoàn thành phiếu học tập sau: Tìm hiểu nội dung I. Đọc
của sách Ngữ văn 6
Nhóm
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
Đọc hiểu
Đọc hiểu
văn bản thơ văn bản kí
Đọc hiểu
văn bản
nghị luận
Nhóm 5+6
Nội dung
tìm hiểu
Đọc hiểu
văn bản
truyện
Đọc hiểu văn
bản thông tin
Câu hỏi
tìm hiểu
Nêu khái niệm và thống kê các văn bản trong từng thể loại.
NHÓM 1
1. Đọc hiểu văn bản truyện
a. Khái niệm: Truyện là một thể loại văn học thường kể lại câu chuyện bằng
một chuỗi sự việc lên quan đến nhau, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối
cùng dẫn đến một kết thúc. Truyện nhằm giải thích sự việc, tìm hiểu con
người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ.
b. Văn bản truyện:Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm; Thạch Sanh; Cô bé bán
diêm; Ông lão đánh cá và con cá vàng; Bức tranh của em gái tôi; Điều không
tính trước; Chích bông ơi; Dế Mèn phiêu lưu kí.
NHÓM 2
2. Đọc hiểu văn bản thơ
a. Khái niệm: Thơ là một thể loại văn học thường có vần nhịp, trình bày theo
các dòng, khổ. Thơ thường thể hiên trực tiếp tình cảm, cảm xúc của người
viết.
b. Văn bản thơ: À ơi tay mẹ (Bình Nguyên); Về thăm mẹ (Đinh Nam
Khương); Đêm nay Bác không ngủ (Minh Huệ); Lượm (Tố Hữu); Gấu con
chân vòng kiềng (U - xa - chốp)
NHÓM 3
3. Đọc hiểu văn bản kí
a. Khái niệm: Kí là một loại tác phẩm văn học thường ghi lại sự việc và con
người một cách xác thực. Kí tái hiện sự việc va 2con người một cách sinh
động cụ thể; qua đó, người viết thường phát biểu những suy nghĩ, cảm xúc về
sự việc và con người được nói tới.
b. Văn bản thơ: Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng); Đồng Tháp Mười mùa nước
nổi (Văn Công Hùng); Thời thơ ấu của Hon -đa (Hon -đa Sô-i-chi-rô)
NHÓM 4
4. Đọc hiểu văn bản nghị luận
a. Khái niệm: Văn bản nghị luận là loại văn bản nhằm thuyết phục người
đọc, người nghe về một vấn đề nào đó. Để thuyết phục, người viết, người nói
phải nêu lên được ý kiến (quan điểm) của mình, sau đó dùng các lý lẽ và bằng
chứng cụ thể để làm sang tỏ ý kiến ấy.
b. Văn bản thơ: Nguyên Hồng - nhà văn của những người cùng khổ
(Nguyễn Đăng Mạnh); Vẻ đẹp của một bài ca dao (Hoàng Tiến Tựu); Thánh
Gióng - tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước (Bùi Mạnh Nhị); Vì sao chúng
ta phải đối xử thân thiện với động vật? (Kim Hạnh Bảo - Trần Nghị Du);
Khan hiếm nước ngọt (Trịnh Văn),...
NHÓM 5+6
5. Đọc hiểu văn bản thông tin
a. Khái niệm: Văn bản thông tin là loại văn bản thường dung để cung cấp
thông tin về con người, sự vật, hiện tượng hoặc hướng dẫn thực hiện hoạt
động dựa trên các số liệu , sự kiện khách quan và kiến thức khoa học.
b. Văn bản thơ: Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn độc lập” (Bùi Đình Phong);
Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ; Phạm Tuyên và ca khúc mừng ngày
chiến thắng (Nguyệt Cát); Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?;
Những phát minh tình cờ và bất ngờ; Giờ Trái Đất,...
1. Các thể loại văn bản đọc hiểu:
Thể loại
Các văn bản tìm hiểu
Văn bản truyện
Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm; Thạch Sanh; Cô bé bán diêm; Ông lão đánh cá và con
cá vàng; Bức tranh của em gái tôi; Điều không tính trước; Chích bông ơi; Dế Mèn phiêu
lưu kí.
Văn bản thơ
À ơi tay mẹ (Bình Nguyên); Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương); Đêm nay Bác không ngủ
(Minh Huệ); Lượm (Tố Hữu); Gấu con chân vòng kiềng (U - xa - chốp)
Văn bản kí
Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng); Đồng Tháp Mười mùa nước nổi (Văn Công Hùng); Thời
thơ ấu của Hon -đa (Hon -đa Sô-i-chi-rô)
Văn bản nghị luận
Nguyên Hồng - nhà văn của những người cùng khổ (Nguyễn Đăng Mạnh); Vẻ đẹp của
một bài ca dao (Hoàng Tiến Tựu); Thánh Gióng - tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước
(Bùi Mạnh Nhị); Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? (Kim Hạnh Bảo Trần Nghị Du); Khan hiếm nước ngọt (Trịnh Văn),...
Văn bản thông tin
Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn độc lập” (Bùi Đình Phong); Diễn biến chiến dịch Điện
Biên Phủ; Phạm Tuyên và ca khúc mừng ngày chiến thắng (Nguyệt Cát); Điều gì giúp
bóng đá Việt Nam chiến thắng?; Những phát minh tình cờ và bất ngờ; Giờ Trái Đất,...
2. Rèn luyện tiếng Việt
Các loại bài tập tiếng Việt trong Sách ngữ văn 6:
- Bài tập nhận biết các hiện tượng và đơn vị ngôn ngữ (nhận biết các từ
đơn, từ phức, kiểu câu, các biện pháp tu từ,...) --> Chiếm số lượng ít
- Bài tập vận dụng kiến thức tiếng Việt rèn luyện các kĩ năng đọc, viết,
nói và nghe--> chiếm số lượng lớn.
+ Vận dụng kiến thức tiếng Việt phục vụ hoạt động tiếp nhận văn bản
(tập trung vào kĩ năng đọc hiểu văn bản).
+ Vận dụng kiến thức tiếng Việt phục vụ hoạt động tạo lập văn bản
(thuyết trình, thảo luận, viết văn bản).
Trò chơi: Đoán ô chữ
Tiết 2
HỌC VIẾT
NÓI VÀ NGHE
.
Phiếu học tập: Tìm hiểu nội dung II. Viết
Thảo
và nội dung III. Nói và nghe của Sách Ngữ văn
6 luận
nhóm
Nhóm
Nhóm 1 + 2+ 3
Nhóm Thời
4 + 5 +gian
6 10
Nội dung cần
Mục II. Viết (Tr 11/SGK)
Mục III. Nói và phút
nghe (Tr
tìm hiểu
Câu hỏi tìm
hiểu
12/SGK)
1. Ở bậc Tiểu học, em đã được
1. Khi nói và nghe, em cần chú ý
học cách viết các kiểu văn bản
những gì?
nào?
2. Nêu các yêu cầu chính cần đạt ở
3. Sách Ngữ văn 6 rèn luyện cho lớp 6 của kĩ năng nói, kĩ năng
các em viết các kiểu văn bản nào? nghe, kĩ năng nói nghe tương tác.
Kiểu văn bản nào chưa được học 3. Kể ra một số lỗi HS hay mắc
ở cấp Tiểu học?
trong quá trình nói và nghe. Chỉ ra
4. Nêu yêu cầu chính cần đạt của cách khắc phục.
mỗi kiểu văn bản.
Nhóm 1 + 2 +3
Kiểu văn bản
Văn bản tự sự
II. HỌC VIẾT
Yêu cầu
- Viết được bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích.
- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, dùng ngôi kể thứ nhất
Nhóm 4 + 5 + 6
III. HỌC NÓI VÀ NGHE
Kĩ năng
Nói
Nghe
Nói nghe
tương tác
Yêu cầu
Nhóm 1 + 2 +3
II. HỌC VIẾT
Kiểu văn bản
Yêu cầu
Văn bản tự sự
- Viết được bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích.
- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, dùng ngôi kể thứ nhất
Văn bản miêu tả
Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt.
Văn bản biểu
cảm
Bước đầu biết làm thơ lục bát, viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ lục bát.
Văn bản thuyết
minh
Văn bản nghị
luận
Văn bản nhật
dụng
Bước đầu biết viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện.
Bước đầu biết viết bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề mà mình quan tâm.
- Viết được biên bản về một vụ việc hay một cuộc họp, cuộc thảo luận.
- Tóm tắt được nội dung chính của một số văn bản đơn giản đã học bằng sơ đồ.
Nhóm 4 + 5 + 6
III. HỌC NÓI VÀ NGHE
Kĩ năng
Yêu cầu
Nói
- Kể được một truyền thuyết hoặc truyện cổ
tích, một trải nghiệm, một kỉ niệm đáng nhớ.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đáng
quan tâm (một sự kiện lịch sử hay một vấn đề
trong cuộc sống).
- Có thái độ và kĩ năng nói phù hợp.
Nghe
- Nắm được nội dung trình bày của người khác.
- Có thái độ và kĩ năng nghe phù hợp.
Nói nghe - Biết tham gia thảo luận về một vấn đề.
tương tác - Có thái độ và kĩ năng trao đổi phù hợp.
. Tiết
3
TÌM HIỂU CẤU TRÚC CỦA
SÁCH GIÁO KHOA
NGỮ VĂN 6
NỘI DUNG 2:
TÌM HIỂU CẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN 6
THẢO LUẬN NHÓM: 05 PHÚT:
+ Sách Ngữ văn 6 (tập 1) có tổng số
bao nhiêu bài học?
+ Cấu trúc của một bài học trong sách
gồm những phần chính nào? Những
nhiệm vụ mà các em cần làm ở lớp và
ở nhà là gì?
TÌM HIỂU CẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN 6
Sách Ngữ văn 6 (tập 1) gồm 5 bài học (tập 2: 5 bài)
Mỗi bài học đều giúp HS thực hành 4 kĩ năng: Đọc hiểu văn bản –
Thực hành Tiếng Việt - Viết - Nói và nghe.
Cuối mỗi bài học có phần Tự đánh giá và Hướng dẫn tự học.
CẤU TRÚC MỘT BÀI HỌC NGỮ
VĂN
* Một bài học gồm các phần:
- Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức Ngữ văn
- Đọc:
+ Đọc hiểu văn bản
+ Tiếng Việt
+ Thực hành đọc hiểu
- Viết
- Nói và nghe
- Tự đánh giá
- Hướng dẫn tự học
CẤU TRÚC MỘT BÀI HỌC NGỮ
VĂN
* Nhiệm vụ của học sinh trong từng phần:
- Yêu cầu cần đạt:
+ Đọc trước khi học để có định hướng đúng.
+ Đọc sau khi học để tự đánh giá.
- Kiến thức Ngữ văn:
+ Đọc trước khi học để có kiến thức làm căn cứ
thực hành.
+ Vận dụng trong quá trình thực hành.
Nhiệm vụ của
các em trong
từng phần
như thế nào?
CẤU TRÚC MỘT BÀI HỌC NGỮ
VĂN
* Nhiệm vụ của học sinh trong phần Đọc hiểu:
- Tìm hiểu thông tin về thể loại, kiểu văn bản, tác
giả, tác phẩm.
- Đọc trực tiếp văn bản, các câu gợi ý ở bên phải và
chú thích ở chân trang.
- Trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- Làm bài tập thực hành Tiếng Việt
CẤU TRÚC MỘT BÀI HỌC NGỮ
VĂN
* Nhiệm vụ của học sinh trong phần Viết –
Nói và nghe:
- Phần Viết:
+ Đọc định hướng viết
+ Làm bài tập thực hành viết
- Phần nói và nghe:
+ Đọc định hướng nói và nghe.
+ Làm bài tập thực hành nói và nghe.
CẤU TRÚC MỘT BÀI HỌC NGỮ
VĂN
* Phần tự đánh giá và hướng dẫn tự học:
- Phần Tự đánh giá: Tự đánh giá kết quả đọc hiểu và phần viết thông
qua các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận ở cuối mỗi bài học.
- Phần Hướng dẫn tự học:
+ Đọc mở rộng theo gợi ý.
+ Thu thập tư liệu liên quan đến bài học.
. Tiết
4
HƯỚNG DẪN
PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP
MÔN NGỮ VĂN 6
1. Chuẩn bị đầy đủ phương tiện học tập:
SÁCH
VỞ GHI
TRƯỚC KHI
ĐẾN LỚP
- Bắt buộc: Sách giáo khoa (quyển tập 1 và tập 2)
- Sách tham khảo: (Khuyến khích học sinh đọc thêm để mở rộng hiểu biết)
Ví dụ: Truyện dân gian Việt Nam, Dế Mèn phiêu lưu kí (Tô Hoài), Tập thơ “Góc sân và
khoảng trời” (Trần Đăng Khoa)
- Vở trên lớp: ghi chép nội dung học trên lớp và những dặn dò cho bộ môn
- Vở soạn: dùng để soạn phần nhiệm vụ ở nhà
+ Đối với truyện: tóm tắt văn bản (có thể làm miệng), tìm bố cục, trả lời câu hỏi
trong SGK (theo khả năng tìm hiểu của bản thân)
+ Đối với thơ: không soạn tóm tắt, chỉ tìm bố cục, trả lời câu hỏi SGK
- Vở tăng tiết: Ghi nội dung học tăng tiết
- Mang đầy đủ sách, vở bộ môn khi đến lớp;
- Đọc bài (ít nhất 3 lần), soạn bài, làm bài đầy đủ trước khi đến lớp;
- Tập kể lại truyện nhiều lần không nhìn vào sách, vở;
- Sưu tầm tài liệu liên quan bài học (video, clip, hình ảnh, bài hát,...)
- Thường xuyên đọc sách, báo, truyện, ... phù hợp với lứa tuổi và có tính nhân
văn. Cần đọc nhiều để mở rộng kiến thức, trau dồi vốn từ, mở rộng kiến thức;
- Chia sẻ những thắc mắc, những tâm đắc cho bạn bè (qua mail, điện thoại, ...)
PHƯƠNG PHÁP SOẠN BÀI
VĂN BẢN
- Tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm.
- Đọc kỹ văn bản nhiều lần
- Soạn câu hỏi cuối bài
- Tóm tắt, nắm được nội
dung, nghệ thuật.
-
TIẾNG VIỆT
VIẾT
NÓI VÀ NGHE
- Tìm hiểu về khái niệm.
- Tìm thêm ví dụ
- Thực hành nhiều bài tập
- Nắm cách viết bài văn
theo từng thể loại.
- Tập viết nhiều đề rèn
kỹ năng tạo lập văn bản.
- Đọc têm nhiều bài văn
mẫu.
Tập điều chỉnh thái độ,
cảm xúc và kỹ năng
nói, nghe phù hợp.
Tích cực khắc phục các
lỗi mắc phải.
Chuẩn bị
đầy đủ
phương tiện
học tập
Sự chuẩn
bị bài
trước tiết
Học tốt
Ngữ văn 6
Hoạt động
ngoại
khoá
Hoạt động
ngoài giờ
lên lớp
Hoạt động
trong lớp
AI LÀ TRIỆU PHÚ
XIN MỜI NGƯỜI
CHƠI
- Em hãy giới thiệu về bản thân mình.
- Sở thích của em là gì ?
- Em không thích điều gì?
- Ai là bạn thân của em?
- Em có thích học bộ môn Ngữ văn không? Vì sao?
- Em đã sẵn sàng tham gia “Ai là triệu phú” chưa?
- Chúng ta đi tìm “Ai là triệu phú”
1. Hỏi ý kiến những nhà thông thái (Chi, Khiêm
Ngân)
2. Hỏi ý kiến bạn thân của mình.
3. Hỏi ý kiến khán giả (của đội mình)
Câu 1: Sách Ngữ văn 6 (tập 1) có mấy bài học chính?
A. 4
B. 5
C. 8
D. 10
Câu 2: Sách Ngữ văn em sẽ học trong chương trình Ngữ văn 6 thuộc bộ
sách nào?
A. Sách Cánh diều
C. Sách Kết nối tri thức
B. Sách Chân trời sáng tạo
D. Sách cải cách
Câu 3: Sách giáo khoa Ngữ văn 6 (tập 1) hướng dẫn em đọc hiểu những
thể loại truyện nào?
A. Truyện truyền thuyết và cổ tích
B. Truyện ngụ ngôn
C. Truyện cười
D. Truyện đồng thoại
Câu 4: Sách Ngữ văn 6 hướng dẫn em đọc hiểu những thể loại văn học nào?
A. Văn bản truyện, thơ, ký
B. Văn bản truyện, thơ, ký, nghị luận,
thông tin
C. Văn bản nghị luận, thông tin
D. Văn bản truyện, thơ, thông tin
Câu 5: Kiểu văn bản nào em chưa học ở tiểu học?
A. Văn bản miêu tả
B.Văn bản tự sự
C. Văn bản thông tin và văn bản nghị luận
D. Văn bản thông tin
Câu 6: Sách Ngữ văn 6 rèn luyện cho em những kỹ năng nào?
A. Kỹ năng đọc, viết
C. Kỹ năng đọc, viết, nói
B. Kỹ năng nghe, nói
D. Kỹ năng đọc, viết, nói và nghe
Câu 7: Sách Ngữ văn 6 có những loại bài tập tiếng Việt nào?
A. Nhận biết các hiện tượng và đơn
vị ngôn ngữ.
B. Vận dụng kiến thức tiếng Việt rèn
luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và
nghe.
C. Cả hai phương án A, B đều
đúng
D. Không có phương án nào
đúng
Câu 8: Bài tập vận dụng kiến thức tiếng Việt trong sách Ngữ
văn 6 nhằm?
A. Phục vụ hoạt động tiếp nhận văn
bản (kĩ năng đọc hiểu văn bản)
C. Rèn luyện kiến thức tiếng Việt
rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói
và nghe
B. Phục vụ hoạt động tạo lập văn
bản (thuyết trình, thảo luận, viết
văn bản)
D. Cả hai đáp án A và B đều đúng
 







Các ý kiến mới nhất