Tuần 5 - Bài 2: Cánh đồng của bố - Đọc Cánh đồng của bố.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan minh vuong
Ngày gửi: 16h:43' 09-09-2024
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: phan minh vuong
Ngày gửi: 16h:43' 09-09-2024
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2: MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO VÀ QUY
ĐỊNH TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Xác định vấn đề học tập là an toàn trong
phòng thực hành
Chiếu video về 01 vụ nổ phòng thực hành thí
nghiệm đã được đưa lên VTV1
Câu 1. Video nói đến sự kiện gì? Diễn ra ở đâu?
Câu 2. Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực
hành thí nghiệm?
1. Tìm hiểu giới thiệu một số dụng cụ đo Thực hành sử dụng một số dụng cụ đo thể
tích.
Quan sát một số dụng cụ đo có trong PTH và hình 2.1, 2.2.
SGK, trang 12, 13, 14 và trả lời câu hỏi trên PHT.
Dụng cụ đo chiều dài
- Đo chiều dài dùng thước: thước
cuộn, thước kẻ thẳng, thước dây.
Dụng cụ đo khối lượng
- Đo khối lượng dùng cân: cân
đồng hồ, cân điện tử, cân lò xo,
cân y tế
Dụng cụ đo thể tích
- Đo thể tích chất lỏng: bình
chia độ, ống hút nhỏ giọt, ống
pipet, can và chai có ghi dung
tích
Dụng cụ đo thời gian
- Đo thời gian dùng đồng hồ:
Đồng hồ bấm giây điện tử,
đồng hồ bấm dây, đồng hồ treo
tường…..
- Đo nhiệt độ dùng nhiệt kế:
nhiệt kế điện tử, nhiệt kế y tế,
nhiệt kế rượu.
2. Cách sử dụng một số dụng cụ đo thể tích
1. Tìm hiểu SGK phần 2
trang 13 thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi sau: Trình bày
cách sử dụng cốc chia độ,
ống đong để đo thể tích chất
lỏng? cách sử dụng pipet
nhỏ giọt để hút chất lỏng?
- Kí hiệu thể tích : V
- Đợn vị : 1cm3 = 1ml = 1CC
- Đo thể tích của chất lỏng gồm 5 bước:
+ Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo
+ Chọn cốc chia độ/ống đong thích hợp với
thể tích cần đo
+ Đặt cốc chia độ/ống đong thẳng đứng, cho
chất lỏng vào bình
+ Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mức chất
lỏng trong cốc/ống
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần
nhất với mức chất lỏng trong cốc/ống đong
- Sử dụng pipet nhỏ giọt để hút chất lỏng
gồm 3 bước:
+ Bóp trước một lực nhỏ ở phần đầu cao
su hoặc đầu nhựa
+ Nhúng đầu pipet vào chất lỏng cần hút,
sau đó nhả tay từ từ để hút chất lỏng lên
+ Bóp nhẹ để nhả từng giọt một (mỗi giọt
có thể tích khoảng 50Microlit, 20 giọt là 1
ml)
(Chú ý: Luôn giữa pipet ở tư thế thẳng
đứng)
3. Quan sát mẫu vật bằng kính
lúp cầm tay và kính hiển vi điện
tử
1. Tác dụng của kính lúp? Cấu tạo và
cách sử dụng kính lúp? Thực hành sử
dụng kính lúp để quan sát chữ trong
sách. Ghi nhận xét ra giấy.
Bài 2. MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO VÀ QUY ĐỊNH PHÒNG TH
- Cấu tạo kính lúp, kính hiển vi (Xem hình ảnh)
- Kính lúp được sử dụng quan sát rõ hơn
các vật thể nhỏ mà mắt thường khó quan
sát.
- Cấu tạo kính lúp: Có nhiều loại kính lúp
(kính lúp cầm tay, có giá đỡ...) nhưng đều
gồm 3 bộ phận chính: Mặt kính, khung
kính và tay cầm (giá đỡ).
- Cách sử dụng kính lúp: Tay cầm kính
lúp. Điều chỉnh khoảng cách giữa kính
với vật cần quan sát cho tới khi quan sát
rõ vật.
2. Tác dụng của kính hiển vi quang học?
Cấu tạo, cách sử dụng, bảo quản kính
hiển vi quang học?
HỆ THỐNG
GIÁ ĐỠ
HỆ THÔNG
PHÓNG ĐẠI
HỆ THỐNG
CHIẾU SÁNG
HỆ THỐNG
ĐIỀU CHỈNH
- Tác dụng của kính hiển vi quang học:
Kính hiển vi quang học là thiết bị được sử
dụng để quan sát các vật thể có kích thước
nhỏ bé mà mắt thường không thể nhìn
thấy/quan sát được
- Cách sử dụng kính hiển vi quang học:
Hình 2.8, SGK trang 16: Gồm 6 bước:
+ Bước 1: Cố định tiêu bản hiển vi lên bàn
kính vào đúng khoảng sáng.
+ Bước 2: Xoay núm điều chỉnh thô để tiêu
bản về gần vật kính.
+ Bước 3: Quan sát tiêu bản qua
thị kính.
+ Bước 4: Điều chỉnh thấu kính,
đèn chiếu sáng hoặc gương để có
nguồn sáng vừa phải.
+ Bước 5; Xoay núm điều chỉnh
thô để nhìn thấy tiêu bản.
+ Bước 6: Xoay núm điều chỉnh
tinh để nhìn rõ tiêu bản.
II. Qui định an toàn trong phòng
thực hành.
1. Qui định an toàn trong phòng thực
hàn.
Học sinh tìm hiểu SGK thảo luận nhóm
trả lời các câu hỏi:
1. Những điều cần phải làm trong
phòng thực hành, giải thích?
2. Những điều không được làm
trong phòng thực hành, giải thích?
3. Sau khi tiến hành xong thí nghiệm
cần phải làm gì?
- Những điều cần phải làm trong
phòng thực hành: Thực hiện các
quy định của phòng thực hành,
làm theo hướng dẫn của thầy cô
giáo, giữ phòng thực hành ngăn
nắp sạch sẽ, đeo găng tay và kính
bảo hộ ( nếu cần), thận trọng khi
dùng đèn cồn, thông báo ngay với
thầy cô khi gặp sự cố.
- Những điều không được làm trong phòng
thực hành: Tự ý vào phòng thực hành, làm
thí nghiệm khi không được cho phép; ngửi
nếm hóa chất; tự ý đổ hóa chất lẫn nhau; đổ
hóa chất vào cống thoát nước hoặc môi
trường; ăn uống trong phòng thực hành;
chạy nhảy làm mất trật tự.
- Sau khi tiến hành thí nghiệm: cần thu gom
chất thải để đúng nơi quy định, lau dọn sạch
sẽ chỗ làm, sắp xếp dụng cụ gọn gàng, rửa
tay bằng xà phòng.
2. Một số kí hiệu cảnh báo trong
phòng thực hành
- HS trao đổi cặp trả lời các câu
hỏi sau:
1. Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu
cảnh báo trong phòng thực hành ở
hình 2.10, SGK trang 18 là gì?
2. Tại sao lại sử dụng kí hiệu cảnh
báo thay cho mô tả bằng chữ?
2. MỘT SỐ KÍ HIỆU CẢNH BÁO TRONG PHÒNG
THỰC HÀNH
2. MỘT SỐ KÍ HIỆU CẢNH BÁO TRONG PHÒNG
THỰC HÀNH
2. MỘT SỐ KÍ HIỆU CẢNH BÁO TRONG PHÒNG THỰC
HÀNH
- Tác dụng, ý nghĩa: Để giúp chủ động
phòng tránh và giảm thiểu các rủi ro,
nguy hiểm trong quá trình làm thí
nghiệm.
- Các kí hiệu cảnh báo thường gặp trong
phòng thực hành gồm: Chất độc; chất dễ
cháy, chất ăn mòn, chất gây nổ, chất gây
độc hại môi trường, chất độc hại sinh
học...
- Sử dụng kí hiệu cảnh báo thay cho mô
tả bằng chữ vì: Kí hiệu cảnh báo có hình
dạng và màu sắc riêng dễ nhận biết.
LUYỆN TẬP
ĐỌC TÊN CỦA CÁC BIỂN CẢNH BÁO
SAU
LUYỆN TẬP
ĐỌC TÊN CỦA CÁC BIỂN CẢNH BÁO
SAU
VẬN DỤNG
HÃY CHO BIẾT Ý NGHĨA
CỦA KÍ HIỆU CẢNH BÁO
TRONG HÌNH VẼ BÊN
VẬN DỤNG
• KÍ HIỆU CÓ HÌNH VUÔNG, NỀN ĐỎ VỀN
ĐEN NÊN KÍ HIỆU CẢNH BÁO NÀY THUỘC
NHÓM NGUY HẠI DO HOÁ CHẤT GÂY RA
• BIỂU TƯỢNG ĐƯỢC VẼ MÔ TẢ CHẤT ĐỘC
SINH HỌC. DO ĐÓ CÓ NGHĨA: “ CẢNH BÁO
NGUY HẠI DO CHẤT ĐỘC SINH HỌC GÂY RA”
ĐỊNH TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Xác định vấn đề học tập là an toàn trong
phòng thực hành
Chiếu video về 01 vụ nổ phòng thực hành thí
nghiệm đã được đưa lên VTV1
Câu 1. Video nói đến sự kiện gì? Diễn ra ở đâu?
Câu 2. Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực
hành thí nghiệm?
1. Tìm hiểu giới thiệu một số dụng cụ đo Thực hành sử dụng một số dụng cụ đo thể
tích.
Quan sát một số dụng cụ đo có trong PTH và hình 2.1, 2.2.
SGK, trang 12, 13, 14 và trả lời câu hỏi trên PHT.
Dụng cụ đo chiều dài
- Đo chiều dài dùng thước: thước
cuộn, thước kẻ thẳng, thước dây.
Dụng cụ đo khối lượng
- Đo khối lượng dùng cân: cân
đồng hồ, cân điện tử, cân lò xo,
cân y tế
Dụng cụ đo thể tích
- Đo thể tích chất lỏng: bình
chia độ, ống hút nhỏ giọt, ống
pipet, can và chai có ghi dung
tích
Dụng cụ đo thời gian
- Đo thời gian dùng đồng hồ:
Đồng hồ bấm giây điện tử,
đồng hồ bấm dây, đồng hồ treo
tường…..
- Đo nhiệt độ dùng nhiệt kế:
nhiệt kế điện tử, nhiệt kế y tế,
nhiệt kế rượu.
2. Cách sử dụng một số dụng cụ đo thể tích
1. Tìm hiểu SGK phần 2
trang 13 thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi sau: Trình bày
cách sử dụng cốc chia độ,
ống đong để đo thể tích chất
lỏng? cách sử dụng pipet
nhỏ giọt để hút chất lỏng?
- Kí hiệu thể tích : V
- Đợn vị : 1cm3 = 1ml = 1CC
- Đo thể tích của chất lỏng gồm 5 bước:
+ Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo
+ Chọn cốc chia độ/ống đong thích hợp với
thể tích cần đo
+ Đặt cốc chia độ/ống đong thẳng đứng, cho
chất lỏng vào bình
+ Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mức chất
lỏng trong cốc/ống
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần
nhất với mức chất lỏng trong cốc/ống đong
- Sử dụng pipet nhỏ giọt để hút chất lỏng
gồm 3 bước:
+ Bóp trước một lực nhỏ ở phần đầu cao
su hoặc đầu nhựa
+ Nhúng đầu pipet vào chất lỏng cần hút,
sau đó nhả tay từ từ để hút chất lỏng lên
+ Bóp nhẹ để nhả từng giọt một (mỗi giọt
có thể tích khoảng 50Microlit, 20 giọt là 1
ml)
(Chú ý: Luôn giữa pipet ở tư thế thẳng
đứng)
3. Quan sát mẫu vật bằng kính
lúp cầm tay và kính hiển vi điện
tử
1. Tác dụng của kính lúp? Cấu tạo và
cách sử dụng kính lúp? Thực hành sử
dụng kính lúp để quan sát chữ trong
sách. Ghi nhận xét ra giấy.
Bài 2. MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO VÀ QUY ĐỊNH PHÒNG TH
- Cấu tạo kính lúp, kính hiển vi (Xem hình ảnh)
- Kính lúp được sử dụng quan sát rõ hơn
các vật thể nhỏ mà mắt thường khó quan
sát.
- Cấu tạo kính lúp: Có nhiều loại kính lúp
(kính lúp cầm tay, có giá đỡ...) nhưng đều
gồm 3 bộ phận chính: Mặt kính, khung
kính và tay cầm (giá đỡ).
- Cách sử dụng kính lúp: Tay cầm kính
lúp. Điều chỉnh khoảng cách giữa kính
với vật cần quan sát cho tới khi quan sát
rõ vật.
2. Tác dụng của kính hiển vi quang học?
Cấu tạo, cách sử dụng, bảo quản kính
hiển vi quang học?
HỆ THỐNG
GIÁ ĐỠ
HỆ THÔNG
PHÓNG ĐẠI
HỆ THỐNG
CHIẾU SÁNG
HỆ THỐNG
ĐIỀU CHỈNH
- Tác dụng của kính hiển vi quang học:
Kính hiển vi quang học là thiết bị được sử
dụng để quan sát các vật thể có kích thước
nhỏ bé mà mắt thường không thể nhìn
thấy/quan sát được
- Cách sử dụng kính hiển vi quang học:
Hình 2.8, SGK trang 16: Gồm 6 bước:
+ Bước 1: Cố định tiêu bản hiển vi lên bàn
kính vào đúng khoảng sáng.
+ Bước 2: Xoay núm điều chỉnh thô để tiêu
bản về gần vật kính.
+ Bước 3: Quan sát tiêu bản qua
thị kính.
+ Bước 4: Điều chỉnh thấu kính,
đèn chiếu sáng hoặc gương để có
nguồn sáng vừa phải.
+ Bước 5; Xoay núm điều chỉnh
thô để nhìn thấy tiêu bản.
+ Bước 6: Xoay núm điều chỉnh
tinh để nhìn rõ tiêu bản.
II. Qui định an toàn trong phòng
thực hành.
1. Qui định an toàn trong phòng thực
hàn.
Học sinh tìm hiểu SGK thảo luận nhóm
trả lời các câu hỏi:
1. Những điều cần phải làm trong
phòng thực hành, giải thích?
2. Những điều không được làm
trong phòng thực hành, giải thích?
3. Sau khi tiến hành xong thí nghiệm
cần phải làm gì?
- Những điều cần phải làm trong
phòng thực hành: Thực hiện các
quy định của phòng thực hành,
làm theo hướng dẫn của thầy cô
giáo, giữ phòng thực hành ngăn
nắp sạch sẽ, đeo găng tay và kính
bảo hộ ( nếu cần), thận trọng khi
dùng đèn cồn, thông báo ngay với
thầy cô khi gặp sự cố.
- Những điều không được làm trong phòng
thực hành: Tự ý vào phòng thực hành, làm
thí nghiệm khi không được cho phép; ngửi
nếm hóa chất; tự ý đổ hóa chất lẫn nhau; đổ
hóa chất vào cống thoát nước hoặc môi
trường; ăn uống trong phòng thực hành;
chạy nhảy làm mất trật tự.
- Sau khi tiến hành thí nghiệm: cần thu gom
chất thải để đúng nơi quy định, lau dọn sạch
sẽ chỗ làm, sắp xếp dụng cụ gọn gàng, rửa
tay bằng xà phòng.
2. Một số kí hiệu cảnh báo trong
phòng thực hành
- HS trao đổi cặp trả lời các câu
hỏi sau:
1. Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu
cảnh báo trong phòng thực hành ở
hình 2.10, SGK trang 18 là gì?
2. Tại sao lại sử dụng kí hiệu cảnh
báo thay cho mô tả bằng chữ?
2. MỘT SỐ KÍ HIỆU CẢNH BÁO TRONG PHÒNG
THỰC HÀNH
2. MỘT SỐ KÍ HIỆU CẢNH BÁO TRONG PHÒNG
THỰC HÀNH
2. MỘT SỐ KÍ HIỆU CẢNH BÁO TRONG PHÒNG THỰC
HÀNH
- Tác dụng, ý nghĩa: Để giúp chủ động
phòng tránh và giảm thiểu các rủi ro,
nguy hiểm trong quá trình làm thí
nghiệm.
- Các kí hiệu cảnh báo thường gặp trong
phòng thực hành gồm: Chất độc; chất dễ
cháy, chất ăn mòn, chất gây nổ, chất gây
độc hại môi trường, chất độc hại sinh
học...
- Sử dụng kí hiệu cảnh báo thay cho mô
tả bằng chữ vì: Kí hiệu cảnh báo có hình
dạng và màu sắc riêng dễ nhận biết.
LUYỆN TẬP
ĐỌC TÊN CỦA CÁC BIỂN CẢNH BÁO
SAU
LUYỆN TẬP
ĐỌC TÊN CỦA CÁC BIỂN CẢNH BÁO
SAU
VẬN DỤNG
HÃY CHO BIẾT Ý NGHĨA
CỦA KÍ HIỆU CẢNH BÁO
TRONG HÌNH VẼ BÊN
VẬN DỤNG
• KÍ HIỆU CÓ HÌNH VUÔNG, NỀN ĐỎ VỀN
ĐEN NÊN KÍ HIỆU CẢNH BÁO NÀY THUỘC
NHÓM NGUY HẠI DO HOÁ CHẤT GÂY RA
• BIỂU TƯỢNG ĐƯỢC VẼ MÔ TẢ CHẤT ĐỘC
SINH HỌC. DO ĐÓ CÓ NGHĨA: “ CẢNH BÁO
NGUY HẠI DO CHẤT ĐỘC SINH HỌC GÂY RA”
 







Các ý kiến mới nhất