KNTT - Bài 1. Dân tộc và dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Bảo Ngọc
Ngày gửi: 21h:49' 09-09-2024
Dung lượng: 31.7 MB
Số lượt tải: 281
Nguồn:
Người gửi: Ngô Bảo Ngọc
Ngày gửi: 21h:49' 09-09-2024
Dung lượng: 31.7 MB
Số lượt tải: 281
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
MÔN ĐỊA LÝ!
]]
TRÒ CHƠI NHÌN TRANH ĐOÁN
TÊN CÁC DÂN TỘC
Luật chơi:
- Học sinh sẽ tự bắt cặp với nhau để thi đấu
- Giáo viên sẽ đưa ra các bức ảnh.
- Nhiệm vụ của học sinh là đoán tên các dân tộc thông
qua các bức ảnh trong thời gian ngắn nhất, ai đúng nhất
và nhanh nhất sẽ chiến thắng.
DÂN TỘC KINH
DÂN TỘC TÀY
DÂN TỘC NÙNG
DÂN TỘC THÁI
DÂN TỘC MƯỜNG
DÂN TỘC KHƠME
DÂN TỘC HOA
DÂN TỘC H
MÔNG
DÂN TỘC DAO
DÂN TỘC GIA-RAI
CHƯƠNG 1:
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
VIỆT NAM
BÀI 1
DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Dân tộc
02
Dân số
Việt Nam
01
DÂN TỘC
Dân số: hơn 98,5 triệu người (năm 2021), là
quốc gia nhiều dân tộc (54 dân tộc).
Dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% số dân, các
dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15% số dân
cả nước.
Các dân tộc luôn đoàn kết, tạo nên cộng
đồng các dân tộc Việt Nam.
a. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ.
Hoạt động nhóm đôi
Khai thác thông tin mục 1 - SGK tr.116 và hoàn thành bảng dưới đây:
Trình bày đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta.
Đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta
Đặc điểm
Biểu hiện
Đặc điểm
Biểu hiện
- Người Kinh: tập trung đông ở đồng bằng, ven biển, trung du.
a. Các dân tộc ở
Việt Nam sinh
sống rộng khắp
trên toàn lãnh thổ.
- Các dân tộc thiểu số: sinh sống ở vùng đồi núi và cao nguyên.
• Dân tộc Tày, Mường, Thái: Trung du và miền núi Bắc Bộ.
• Dân tộc Khơ-me, Chăm, Hoa: ven biển phía Nam và đồng bằng
sông Cửu Long.
• Dân tộc Gia-rai, Ê-đê, Ba-na: Tây Nguyên.
Dân tộc Kinh phân bố
chủ yếu ở đồng bằng
Các dân tộc thiểu số thường phân bố
ở các khu vực trung du, miền núi
Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở nơi có vị trí quan trọng,
địa bàn chiến lược về an ninh quốc phòng
Đặc điểm
b. Phân bố dân tộc
ở Việt Nam có sự
thay đổi
Biểu hiện
Phân bố dân tộc ở Việt Nam thay đổi theo không gian:
• Sống đan xen với nhau trên lãnh thổ.
• Các dân tộc cùng sinh sống với nhau ở các vùng Tây nguyên,
Trung du, miền núi,...
Đồng bào các dân tộc thiểu số có xu hướng
di cư tự do, đi vào các vùng kinh tế mới như
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ để sinh sống.
Cao nguyên đá Đồng Văn
Cao nguyên Mộc Châu
Đặc điểm
c. Người Việt Nam ở
nước ngoài là một
bộ phận của dân tộc
Việt Nam
Biểu hiện
• Việt Nam có khoảng hơn 5 triệu người đang sinh sống, học
tập, công tác ở nước ngoài.(năm 2021).
• Là bộ phận quan trọng của dân
tộc Việt Nam.
• Họ luôn hướng về quê hương đất nước.
Chi hội người
Việt Nam tại
thành phố Kob
e (Nhật Bản)
Video có ở file gốc
Cảm xúc của kiều bào đón Tết tại nước ngoài
Kết luận
• Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam.
• Sự phân bố dân tộc thay đổi theo không gian:
o Sống đan xen với nhau trên lãnh thổ.
o Các dân tộc cùng sinh sống với nhau ở các vùng Tây nguyên, Trung
du, miền núi,...
• Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc.
02
DÂN SỐ
Khai thác thông tin mục 2 - SGK tr.117,118 kết hợp các bảng thông tin
và hoàn thành các câu hỏi dưới đây:
1. Nhận xét quy mô dân số và gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1989 – 2021:
2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo xu hướng nào?
Kết luận
a, Quy mô, gia tăng dân số:
- Tỉ lệ dân số có xu hướng giảm.
- Quy mô dân số đông.
b, Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính:
- Cơ cấu theo tuổi có xu hướng già hoá.
- Cơ cấu dân số theo giới tính khá cân bằng.
CÁC EM ĐẾN VỚI
MÔN ĐỊA LÝ!
]]
TRÒ CHƠI NHÌN TRANH ĐOÁN
TÊN CÁC DÂN TỘC
Luật chơi:
- Học sinh sẽ tự bắt cặp với nhau để thi đấu
- Giáo viên sẽ đưa ra các bức ảnh.
- Nhiệm vụ của học sinh là đoán tên các dân tộc thông
qua các bức ảnh trong thời gian ngắn nhất, ai đúng nhất
và nhanh nhất sẽ chiến thắng.
DÂN TỘC KINH
DÂN TỘC TÀY
DÂN TỘC NÙNG
DÂN TỘC THÁI
DÂN TỘC MƯỜNG
DÂN TỘC KHƠME
DÂN TỘC HOA
DÂN TỘC H
MÔNG
DÂN TỘC DAO
DÂN TỘC GIA-RAI
CHƯƠNG 1:
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
VIỆT NAM
BÀI 1
DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Dân tộc
02
Dân số
Việt Nam
01
DÂN TỘC
Dân số: hơn 98,5 triệu người (năm 2021), là
quốc gia nhiều dân tộc (54 dân tộc).
Dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% số dân, các
dân tộc thiểu số chiếm khoảng 15% số dân
cả nước.
Các dân tộc luôn đoàn kết, tạo nên cộng
đồng các dân tộc Việt Nam.
a. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ.
Hoạt động nhóm đôi
Khai thác thông tin mục 1 - SGK tr.116 và hoàn thành bảng dưới đây:
Trình bày đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta.
Đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta
Đặc điểm
Biểu hiện
Đặc điểm
Biểu hiện
- Người Kinh: tập trung đông ở đồng bằng, ven biển, trung du.
a. Các dân tộc ở
Việt Nam sinh
sống rộng khắp
trên toàn lãnh thổ.
- Các dân tộc thiểu số: sinh sống ở vùng đồi núi và cao nguyên.
• Dân tộc Tày, Mường, Thái: Trung du và miền núi Bắc Bộ.
• Dân tộc Khơ-me, Chăm, Hoa: ven biển phía Nam và đồng bằng
sông Cửu Long.
• Dân tộc Gia-rai, Ê-đê, Ba-na: Tây Nguyên.
Dân tộc Kinh phân bố
chủ yếu ở đồng bằng
Các dân tộc thiểu số thường phân bố
ở các khu vực trung du, miền núi
Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở nơi có vị trí quan trọng,
địa bàn chiến lược về an ninh quốc phòng
Đặc điểm
b. Phân bố dân tộc
ở Việt Nam có sự
thay đổi
Biểu hiện
Phân bố dân tộc ở Việt Nam thay đổi theo không gian:
• Sống đan xen với nhau trên lãnh thổ.
• Các dân tộc cùng sinh sống với nhau ở các vùng Tây nguyên,
Trung du, miền núi,...
Đồng bào các dân tộc thiểu số có xu hướng
di cư tự do, đi vào các vùng kinh tế mới như
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ để sinh sống.
Cao nguyên đá Đồng Văn
Cao nguyên Mộc Châu
Đặc điểm
c. Người Việt Nam ở
nước ngoài là một
bộ phận của dân tộc
Việt Nam
Biểu hiện
• Việt Nam có khoảng hơn 5 triệu người đang sinh sống, học
tập, công tác ở nước ngoài.(năm 2021).
• Là bộ phận quan trọng của dân
tộc Việt Nam.
• Họ luôn hướng về quê hương đất nước.
Chi hội người
Việt Nam tại
thành phố Kob
e (Nhật Bản)
Video có ở file gốc
Cảm xúc của kiều bào đón Tết tại nước ngoài
Kết luận
• Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam.
• Sự phân bố dân tộc thay đổi theo không gian:
o Sống đan xen với nhau trên lãnh thổ.
o Các dân tộc cùng sinh sống với nhau ở các vùng Tây nguyên, Trung
du, miền núi,...
• Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc.
02
DÂN SỐ
Khai thác thông tin mục 2 - SGK tr.117,118 kết hợp các bảng thông tin
và hoàn thành các câu hỏi dưới đây:
1. Nhận xét quy mô dân số và gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1989 – 2021:
2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo xu hướng nào?
Kết luận
a, Quy mô, gia tăng dân số:
- Tỉ lệ dân số có xu hướng giảm.
- Quy mô dân số đông.
b, Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính:
- Cơ cấu theo tuổi có xu hướng già hoá.
- Cơ cấu dân số theo giới tính khá cân bằng.
 








Các ý kiến mới nhất