Hai đứa trẻ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Nguyễn
Ngày gửi: 11h:30' 10-09-2024
Dung lượng: 124.9 MB
Số lượt tải: 700
Nguồn:
Người gửi: Anh Nguyễn
Ngày gửi: 11h:30' 10-09-2024
Dung lượng: 124.9 MB
Số lượt tải: 700
Nguyễn Tuân viết: “Xúc cảm của nhà văn Thạch Lam
thường bắt nguồn và nảy nở lên từ những chân cảm đối với
những con người ở tầng lớp dân nghèo. Thạch Lam là một
nhà văn quý mến cuộc sống, trang trọng trước sự sống của
mọi người xung quanh. Ngày nay đọc lại Thạch Lam vẫn
thấy đầy đủ cái dư vị và cái nhã thú của những tác phẩm có
cốt cách và phẩm chất văn học”
“Thạch Lam là một nhà văn có khuynh hướng xã hội... Đối với
ông, nhân vật thường là những người tầm thường trong xã hội: mẹ
Lê trong xóm nghèo, cô hàng xén ở phố huyện, cậu học trò đi ở
trọ, hai cô gái giang hồ trơ trọi…Và ông thường để ý vạch vẽ
cuộc đời, tình cảm cùng ý nghĩ của họ, chớ không bận tâm lắm
đến việc tuyên truyền tư tưởng cách mạng xã hội như trong các
tác phẩm của Nhất Linh hay Hoàng Đạo… Ta thấy Thạch Lam,
luôn hòa đồng trong cái xã hội nhỏ bé mà ông thương xót với tất
cả tâm hồn đa cảm của ông...”.
Văn bản:
HAI ĐỨA TRẺ
- Thạch Lam -
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
1
Thạch Lam- Nguyễn Tường Vinh (1910 – 1942)
2
Quê nội Hội An - Quảng Nam, sinh ở Hà Nội, thuở
nhỏ sống ở quê mẹ Cẩm Giàng - Hải Dương.
3
Là con người điềm đạm, rất đỗi tinh tế.
4
5
Văn chương mang giọng điệu trữ tình hướng nội, đi
vào phân tích thế giới nội tâm, phân tích cảm giác, cảm
xúc tinh tế, giàu chất thơ.
- Nhiều truyện gần như không có cốt truyện vẫn lôi cuốn
- Cây bút truyện ngắn xuất sắc của nhóm Tự lực văn đoàn.
TỰ LỰC VĂN ĐOÀN
Nhất Linh
Xuân Diệu
Hoàng Đạo
Khải Hưng
Thế Lữ
Tú Mỡ
Thạch Lam
I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
Thể
loại
Truyện ngắn
Xuất
xứ Rút từ “Nắng trong vườn” (1938).
Tác phẩm thể hiện nhẹ nhàng mà thấm thía
niềm xót thương đối với những kiếp người
sống cơ cực, quẩn quanh, bế tắc ở phố
huyện nghèo trước Cách mạng. Đồng thời là
sự trân trọng của tác giả với những ước
mong tuy còn mơ hồ của họ
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cốt truyện
- Yêu cầu: Hãy thực hiện phiếu học tập cá
nhân trong vòng 05 phút.
- Nội dung: Tóm tắt nội dung và chỉ ra ít nhất
một đặc điểm về cách xây dựng cốt truyện.
N/dung truyện
GIỚI THIỆU
-
DIỄN BIẾN
-
KẾT THÚC
-
N/dung truyện
GIỚI THIỆU
DIỄN BIẾN
– Liên và An xuất thân trong một gia đình công chức khá giả ở
Hà Nội.
– Khi gia cảnh sa sút, hai chị em theo cha mẹ về sống ở một phố
huyện nghèo và được mẹ giao cho trông coi một cửa hàng tạp
hoá nhỏ.
– Khi chiều xuống, Liên và An dọn cửa hàng. Liên cảm thấy
lòng buồn man mác trước cảnh chiều tàn.
– Đêm xuống, chị em Liên lặng lẽ quan sát cuộc sống u buồn nơi
phố huyện, xúc động và xót xa trước cuộc sống của các em bé
nghèo, mẹ con chị Tí, gia đình bác xẩm, bà cụ Thi, bác phở Siêu,...
– Đến khuya, chị em Liên cố thức để chờ chuyến tàu đêm từ Hà
Nội. Chuyến tàu gợi nhớ những kỉ niệm về tuổi thơ sung túc,
tươi đẹp.
KẾT THÚC
– Khi con tàu đi khuất, phố huyện lại chìm trong bóng tối.
– Hai đứa trẻ cũng chìm vào giấc ngủ.
Nhận xét
Cốt truyện đơn giản, ít
tình tiết, không cao trào
ĐẶC ĐIỂM CỐT
TRUYỆN
Không tập trung vào
diễn biến hành động
của nhân vật
Tập trung vào cảm xúc,
tâm lí nhân vật
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cốt truyện
2. Bức tranh phố huyện
01
Bức tranh phố
huyện đã được tác
giả miêu tả theo
trình tự nào? Tìm
những chi tiết thể
hiện sụ miêu tả đó.
02
Làm rõ ý nghĩa
của việc miêu tả
bức tranh ấy
trong văn bản.
- Bức tranh phố huyện được miêu tả theo trình tự thời
gian: .......................................................................................................
.................................................................................................................
............
Chi tiết (hình ảnh, âm
Thời điểm
Ý nghĩa
thanh)
Phố huyện về chiều
Phố huyện về đêm
Đoàn tàu đêm đi qua
Thời
điểm
Chi tiết
- Tiếng trống thu không, phương tây đỏ rực, mây ánh
hồng, dãy tre đen lại, tiếng ếch nhái vọng vào,…
- Các nhà lên đèn, chợ vãn, mùi ẩm của đất
Về - Những đứa trẻ nghèo nhặt nhạnh những thứ đồ bỏ đi
chiều - Chị Tí dọn hàng nước dù không bán được bao nhiêu,
Liên đóng cửa hàng và kiểm số tiền ít ỏi
- Cụ Thi mua cốc rượu, vừa uống vừa cười khanh
khách
Thời
điểm
Chi tiết
- Đường phố, các ngõ con chứa đầy bóng tối
Về - Ánh sáng của các khe cửa hẹp, sao trời, đom đóm, ngọn đèn hàng
đêm nước chị Tí, bếp lửa hàng phở bác Siêu,…
- Tiếng đàn bầu của vợ chồng bác xẩm, đứa con bò nghịch rác
- Đèn ghi như ngọn lửa xanh biếc, khói bốc lên
Đoàn - Tiếng còi tàu kéo dài, tiếng bánh xe, tiếng hành khách
tàu - Đèn sáng trưng trên các toa, đồng và kền lấp lánh, cửa kính sáng,
đêm đi người lố nhố
qua - Những đốm than đỏ trên bánh xe, ánh đèn trên toa xe sau cùng
- Tiếng tàu nhỏ dần, chỉ còn ánh sao, tiếng trống cầm canh, tiếng chó sủa
Thời
điểm
Chiều về
Đêm
xuống
Đoàn tàu
đêm đến
và đi qua
Ý nghĩa
- Bức tranh phố huyện với những chi tiết, hình ảnh đối lập
(bóng tối - ánh sáng, tĩnh lặng - huyên náo, trầm mặc - biến động,
dài lâu - khoảnh khắc, hiện tại - quá khứ): gợi tả cuộc sống tối tăm,
lay lắt, lụi tàn và những ước mơ thầm kín không bao giờ tắt của
những kiếp người nghèo khổ. Dù bị bóng tối của đói nghèo bủa
vây, họ vẫn luôn nuôi dưỡng khát vọng đổi đời, vươn ra ánh sáng.
- Bức tranh hiện lên qua đôi mắt của hai đứa trẻ vốn đã trải
qua một tuổi thơ sung túc, cho thấy sự ngây thơ, nhân hậu
thuần khiết của hai đứa trẻ (Trước cảnh vật mòn mỏi tiêu điều,
tâm hồn nhạy cảm của Liên cảm thấy một nỗi buồn man mác; trước
những cảnh đời nghèo khổ, tối tăm, Liên động lòng, xót xa, thương
cảm). Dù sống trong đói nghèo, nhưng tình yêu thương chưa bao
giờ tắt nơi phố huyện này.
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cốt truyện
2. Bức tranh phố huyện
3. Ngôi kể, điểm nhìn
Ngôi kể:
Ngôi thứ BA
01
Sự kiện, chi tiết
hiện lên một
cách chân thật
và đầy cảm xúc
TÁ
C
DỤ
Điểm nhìn:
Ngôi thứ BA hạn tri (từ Liên)
G
N
02
03
Thể hiện rõ tính cách và
tâm hồn Liên: ngây thơ,
thuần hậu và trong sáng,
nhân hậu và thấu cảm với
những cảnh đời nghèo khổ,
tinh tế và nhạy cảm trước
mọi biến động của cảnh vật;
Duy trì sự
khách quan
tương đối
của lời kể.
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cốt truyện
2. Bức tranh phố huyện
3. Ngôi kể, điểm nhìn
4. Sự kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu
cảm; hình ảnh, chi tiết tiêu biểu.
a. Sự kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm
01
Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn
man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.
02
An và Liên lặng ngước mắt … lay động trên chõng
hàng của chị Tí.
03
Qua khe lá của cành bàng … có những cảm
giác mơ hồ không hiểu.
04
Những cảm giác ban ngày lắng đi … tịch
mịch và đầy bóng tối.
Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen ; đôi mắt chị bóng tối
ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn
ngây thơ của chị ; Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn
man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.
An và Liên lặng ngước mắt lên nhìn các vì sao để tìm sông
Ngân Hà và con vịt theo sau ông Thần Nông. Vũ trụ thăm thẳm bao la
đối với tâm hồn hai đứa trẻ như đầy bí mật và xa lạ và làm mỏi trí
nghĩ, nên chỉ một lát hai chị em lại chúi nhìn về mặt đất, về quầng
sáng thân mật chung quanh ngọn đèn lay động trên chõng hàng của
chị Tí.
Qua khe lá của cành bàng ngàn sao vẫn lấp lánh; một con đom
đóm bám vào dưới mặt lá, vùng sáng nhỏ xanh nhấp nháy rồi hoa
bàng rụng xuống vai Liên khe khẽ, thỉnh thoảng từng loạt một. Tâm
hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu.
Những cảm giác ban ngày lắng đi trong tâm hồn Liên và hình
ảnh của thế giới quanh mình mờ đi trong mắt chị. Liên thấy mình
sống giữa bao nhiêu sự xa xôi không biết như chiếc đèn con của chị
Tí chỉ chiếu sáng một vùng đất nhỏ. Nhưng Liên không nghĩ được
lâu; mắt chị nặng dần, rồi sau Liên ngập vào giấc ngủ yên tĩnh, cũng
yên tĩnh như đêm ở trong phố, tịch mịch và đầy bóng tối.
Ý GHĨA CỦA SỰ KẾT HỢP TỰ SỰ, MIÊU TẢ, BIỂU CẢM
SỰ KIỆN
(buổi chiều chuyển
về tối, Liên không
hiểu…, hình ảnh
trời sao làm hai
đứa trẻ choáng
ngợp,…),
CẢNH VẬT
(bóng tối,
ngày tàn,
vũ trụ bao la,
…)
CẢM XÚC
(nỗi buồn,
sự an tĩnh,
những cảm xúc
mơ hồ, lắng
động…).
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cốt truyện
2. Bức tranh phố huyện
3. Ngôi kể, điểm nhìn
4. Sự kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu
cảm; hình ảnh, chi tiết tiêu biểu.
a. Sự kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm
b. Một số hình ảnh, chi tiết tiêu biểu
Hình ảnh, chi tiết
xuất hiện nhiều lần
Trích dẫn câu văn
Ý nghĩa
Hình
ảnh, chi
tiết
Trích dẫn câu văn
Tiếng
trống
“Tiếng trống thu không trên cái chợ của huyện nhỏ; từng tiếng một vang
xa để gọi buổi chiều”, “Trống cầm canhở huyện đánh tung lên một tiếng
ngắn,
khô khan, không vang động ra xa, rồi chìm ngay vào bóng tối”,
“chỉ còn đêm khuya, tiếng trống cầm canh và tiếng chó cắn”.
Sự tĩnh
lặng
“Mấy tiếng đàn bầu bần bật trong yên lặng”, “Nhưng bây giờ họ đóng
cửa cả rồi, cũng im lặng tối đen như ngoài phố”, “và ngoài kia, đồng
ruộng mênh mang và yên lặng”.
“Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve”, “đôi mắt chị bóng tối
ngập đầy dần”, “những hòn đá nhỏ một bên sáng một bên tối”, “Trời
Bóng tối nhá nhem tối”, “cụ đi lần vào bóng tối”, “Đường phố và các ngõ con
dần dần chứa đầy bóng tối”, “Chừng ấy người trong bóng tối mong đợi
một cái gì tươi sáng”, “Đêm tối vẫn bao bọc chung quanh”.
Hình
ảnh, chi
tiết
Trích dẫn câu văn
“Đèn treo trong nhà bác phở Mĩ, đèn Hoa Kì leo lét trong nhà ông Cửu
Ánh đèn và đèn dây sáng xanh trong hiệu khách”, “ngọn đèn con của chị Tí và
bếp lửa của bác Siêu chiếu sáng một vùng đất cát”, “ngọn đèn của
cái
Liên, ngọn đèn vặn nhỏ”,…
Ánh sao “hàng ngàn ngôi sao ganh nhau lấp lánh, lẫn với vệt sáng của những
và
ánh con đom đóm bay là trên mặt đất hay leo vào cành cây”, “Qua khe lá
đom đóm của cành bàng ngàn sao vẫn lấp lánh, một con đom đóm bám vào dưới
mặt lá, vùng sáng nhỏ xanh nhấp nháy”, “Sao trên trời vẫn lấp lánh”.
“Chín giờ có chuyến tàu ở Hà Nội đi qua huyện”, “Tàu đến chị đánh
Đoàn tàu
thức em dậy nhé”, “Tiếng còi đã rít lên và tàu rầm rộ đi tới”,…
“Khi ở Hà Nội được hưởng những thức quà ngon, lạ”, “Hà Nội nhiều
Hà Nội đèn quá!” “Nhưng họ ở Hà Nội về! Liên lặng theo mơ tưởng. Hà Nội xa
xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo”.
Hình ảnh, chi tiết
Tiếng trống
Sự tĩnh lặng
Bóng tối
Ánh đèn
Ánh sao
đom đóm
Đoàn tàu
Hà Nội
và
Ý nghĩa
Nhiều chuỗi hình ảnh được xây dựng theo thủ pháp đối lập:
âm thanh - yên lặng, ánh sáng - bóng tối, quá khứ (Hà Nội) hiện tại (phố huyện),…
+ Sự đối lập của chuỗi hình ảnh tượng trưng cho sự đối lập
giữa một bên là cuộc sống vật vờ, tối tăm, tù túng của người
dân nghèo phố huyện và một bên là những khao khát, ước mơ
vươn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn.
+ Hình ảnh đoàn tàu mang thứ ánh sáng rực rỡ và âm thanh
ánh
huyên náo nhất trong câu chuyện, nhưng cũng là thứ ánh sáng
và âm thanh không thuộc về phố huyện nghèo mà nhanh
chóng, vội vã đến và đi trong phút chốc. Nó như là biểu tượng
cho một Hà Nội lộng lẫy; cho quá khứ lung linh của Liên và
An; cho một ước mơ, khao khát của hai chị em về tương lai.
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cốt truyện
2. Bức tranh phố huyện
3. Ngôi kể, điểm nhìn
4. Sự kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu
cảm; hình ảnh, chi tiết tiêu biểu.
5. Một số giá trị của tác phẩm
Giá trị nhân văn
- Gợi sự thấu cảm,
đồng cảm với những
kiếp người nghèo khổ,
lầm than, cơ cực
- Gợi sự chia sẻ với
ước mơ vươn ra ánh
sáng, tìm đến một
tương lai đẹp đẽ hơn
của họ.
Giá trị thẩm mĩ
Đánh thức cảm xúc thẩm mĩ
bằng những trang văn dịu êm,
nhẹ nhàng, giàu sức khơi gợi,
những ngôn từ đẹp đẽ, tinh tế,
giàu hình tượng, những bức
tranh thiên nhiên tuyệt đẹp và
những hình tượng nhân vật
được xây dựng công phu với
thế giới nội tâm sâu sắc.
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cốt truyện
2. Bức tranh phố huyện
3. Ngôi kể, điểm nhìn
4. Sự kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu
cảm; hình ảnh, chi tiết tiêu biểu.
5. Một số giá trị của tác phẩm
6. Đặc điểm phong cách hiện thực
Hai đứa trẻ vừa được viết theo
phong cách lãng mạn, vừa được
viết theo phong cách hiện thực
Đề tài và cảm hứng
Vừa miêu tả khách quan hình
ảnh cuộc đời của những người
dân phố huyện lầm than, vừa
thể hiện hình ảnh cuộc đời của
những người dân phố huyện với
cái nhìn và cách cảm nhận
mang tính chủ quan, thể hiện
thế giới nội tâm và những cảm
xúc trong trẻo, trắc ẩn của Liên.
Cách tổ chức hình
ảnh, chi tiết, nhân vật
Có những hình ảnh rực rỡ, bay
bổng đại diện cho ước mơ,
khát vọng như đoàn tàu đêm;
có cả những hình ảnh chân
thực, điển hình cho những
cảnh đời có thực như hàng
nước chị Tí, bà cụ Thi hơi
điên, những đứa trẻ nghèo,…
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cốt truyện
2. Bức tranh phố huyện
3. Ngôi kể, điểm nhìn
4. Sự kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu
cảm; hình ảnh, chi tiết tiêu biểu.
5. Một số giá trị của tác phẩm
6. Đặc điểm phong cách hiện thực
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cốt truyện
2. Bức tranh phố huyện
3. Ngôi kể, điểm nhìn
4. Sự kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu
cảm; hình ảnh, chi tiết tiêu biểu.
5. Một số giá trị của tác phẩm
6. So sánh với các tác phẩm khác
Tên tác giả
Thạch Lam
Vũ Trọng
Phụng
Tên tác phẩm
Phong
cách lãng
mạn
Phong
cách hiện
thực
Dưới bóng hoàng
lan, Nắng trong
vườn,...
Số đỏ, Giông tố,...
Lão
Hạc,
Chí
Lí
giải:
.........................................................................................................................................................
Nam Cao
Phèo,...
......................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................
Tên tác giả
Thạch Lam
Vũ Trọng
Phụng
Tên tác phẩm
Phong
cách lãng
mạn
Phong
cách hiện
thực
Dưới bóng hoàng
lan, Nắng trong
vườn,...
Số đỏ, Giông tố,...
Lão
Hạc,
Chí
Lí giải:Cao
.........................................................................................................................................................
Nam
Phèo,...
......................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................
Lí giải
Phong cách
sáng
tác
Thạch
Lam
• Sáng tác thường hướng
vào cuộc sống cơ cực của
những người dân thành thị
nghèo và vẻ đẹp nên thơ
của cuộc sống thường nhật.
• Cốt truyện đơn giản hoặc
không có cốt truyện.
• Thạch Lam đi sâu vào thế
giới nội tâm nhân vật.
• Có sự hòa quyện tuyệt vời
giữa hai yếu tố hiện thực
và lãng mạn, tự sự và trữ
tình.
Phong cách
sáng
tác
Vũ
Trọng
Phụng
•
Giọng văn trào
phùng, châm biếm.
• Lột tả cuộc sống
hiện thực, cùng với
đó là tinh thần phê
phán những thói
hư tật xấu của xã
hội.
• Thể hiện sự tình
cảm, sự nhân ái
đối với con người.
Phong cách
sáng
tác
Nam
Cao
• Đi sâu
vào khai thác
đời sống nội tâm, tinh
thần của nhân vật
• Đề cao tư tưởng: Quan
tâm tới đời sống tinh
thần của con người,
luôn hứng thú khám
phá “con người trong
con người”.
• Thường viết về những
cái nhỏ nhặt nhưng lại
mang ý nghĩa triết lí
sâu sắc.
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
III. TỔNG KẾT
Thạch Lam đã thể hiện một
cách nhẹ nhàng mà thấm thía
niềm xót thương với những
sống cơ cực quẩn quanh, tăm
tối ở phố huyện nghèo những
ngày trước Cách mạng. Đồng
thời ông cũng biểu lộ sự trân
trọng ước vọng đổi đời mơ hồ
trong họ.
- Xây dựng cốt truyện
đơn giản.
- Miêu tả nội tâm chân
thực, tinh tế.
- Chất liệu hiện thực hòa
quyện cùng lãng mạn,
yếu tố tự sự đan cài với
trữ tình tạo nên nét đặc
sắc khó lẫn cho tác
phẩm.
- Sự phối hợp nhuần
2. Một số kinh nghiệm đọc truyện hiện thực
và lãng mạn
Nêu một số kinh nghiệm
đọc VB truyện ngắn được
sáng tác theo phong cách
hiện thực hay lãng mạn.
thường bắt nguồn và nảy nở lên từ những chân cảm đối với
những con người ở tầng lớp dân nghèo. Thạch Lam là một
nhà văn quý mến cuộc sống, trang trọng trước sự sống của
mọi người xung quanh. Ngày nay đọc lại Thạch Lam vẫn
thấy đầy đủ cái dư vị và cái nhã thú của những tác phẩm có
cốt cách và phẩm chất văn học”
“Thạch Lam là một nhà văn có khuynh hướng xã hội... Đối với
ông, nhân vật thường là những người tầm thường trong xã hội: mẹ
Lê trong xóm nghèo, cô hàng xén ở phố huyện, cậu học trò đi ở
trọ, hai cô gái giang hồ trơ trọi…Và ông thường để ý vạch vẽ
cuộc đời, tình cảm cùng ý nghĩ của họ, chớ không bận tâm lắm
đến việc tuyên truyền tư tưởng cách mạng xã hội như trong các
tác phẩm của Nhất Linh hay Hoàng Đạo… Ta thấy Thạch Lam,
luôn hòa đồng trong cái xã hội nhỏ bé mà ông thương xót với tất
cả tâm hồn đa cảm của ông...”.
Văn bản:
HAI ĐỨA TRẺ
- Thạch Lam -
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
1
Thạch Lam- Nguyễn Tường Vinh (1910 – 1942)
2
Quê nội Hội An - Quảng Nam, sinh ở Hà Nội, thuở
nhỏ sống ở quê mẹ Cẩm Giàng - Hải Dương.
3
Là con người điềm đạm, rất đỗi tinh tế.
4
5
Văn chương mang giọng điệu trữ tình hướng nội, đi
vào phân tích thế giới nội tâm, phân tích cảm giác, cảm
xúc tinh tế, giàu chất thơ.
- Nhiều truyện gần như không có cốt truyện vẫn lôi cuốn
- Cây bút truyện ngắn xuất sắc của nhóm Tự lực văn đoàn.
TỰ LỰC VĂN ĐOÀN
Nhất Linh
Xuân Diệu
Hoàng Đạo
Khải Hưng
Thế Lữ
Tú Mỡ
Thạch Lam
I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
Thể
loại
Truyện ngắn
Xuất
xứ Rút từ “Nắng trong vườn” (1938).
Tác phẩm thể hiện nhẹ nhàng mà thấm thía
niềm xót thương đối với những kiếp người
sống cơ cực, quẩn quanh, bế tắc ở phố
huyện nghèo trước Cách mạng. Đồng thời là
sự trân trọng của tác giả với những ước
mong tuy còn mơ hồ của họ
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cốt truyện
- Yêu cầu: Hãy thực hiện phiếu học tập cá
nhân trong vòng 05 phút.
- Nội dung: Tóm tắt nội dung và chỉ ra ít nhất
một đặc điểm về cách xây dựng cốt truyện.
N/dung truyện
GIỚI THIỆU
-
DIỄN BIẾN
-
KẾT THÚC
-
N/dung truyện
GIỚI THIỆU
DIỄN BIẾN
– Liên và An xuất thân trong một gia đình công chức khá giả ở
Hà Nội.
– Khi gia cảnh sa sút, hai chị em theo cha mẹ về sống ở một phố
huyện nghèo và được mẹ giao cho trông coi một cửa hàng tạp
hoá nhỏ.
– Khi chiều xuống, Liên và An dọn cửa hàng. Liên cảm thấy
lòng buồn man mác trước cảnh chiều tàn.
– Đêm xuống, chị em Liên lặng lẽ quan sát cuộc sống u buồn nơi
phố huyện, xúc động và xót xa trước cuộc sống của các em bé
nghèo, mẹ con chị Tí, gia đình bác xẩm, bà cụ Thi, bác phở Siêu,...
– Đến khuya, chị em Liên cố thức để chờ chuyến tàu đêm từ Hà
Nội. Chuyến tàu gợi nhớ những kỉ niệm về tuổi thơ sung túc,
tươi đẹp.
KẾT THÚC
– Khi con tàu đi khuất, phố huyện lại chìm trong bóng tối.
– Hai đứa trẻ cũng chìm vào giấc ngủ.
Nhận xét
Cốt truyện đơn giản, ít
tình tiết, không cao trào
ĐẶC ĐIỂM CỐT
TRUYỆN
Không tập trung vào
diễn biến hành động
của nhân vật
Tập trung vào cảm xúc,
tâm lí nhân vật
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cốt truyện
2. Bức tranh phố huyện
01
Bức tranh phố
huyện đã được tác
giả miêu tả theo
trình tự nào? Tìm
những chi tiết thể
hiện sụ miêu tả đó.
02
Làm rõ ý nghĩa
của việc miêu tả
bức tranh ấy
trong văn bản.
- Bức tranh phố huyện được miêu tả theo trình tự thời
gian: .......................................................................................................
.................................................................................................................
............
Chi tiết (hình ảnh, âm
Thời điểm
Ý nghĩa
thanh)
Phố huyện về chiều
Phố huyện về đêm
Đoàn tàu đêm đi qua
Thời
điểm
Chi tiết
- Tiếng trống thu không, phương tây đỏ rực, mây ánh
hồng, dãy tre đen lại, tiếng ếch nhái vọng vào,…
- Các nhà lên đèn, chợ vãn, mùi ẩm của đất
Về - Những đứa trẻ nghèo nhặt nhạnh những thứ đồ bỏ đi
chiều - Chị Tí dọn hàng nước dù không bán được bao nhiêu,
Liên đóng cửa hàng và kiểm số tiền ít ỏi
- Cụ Thi mua cốc rượu, vừa uống vừa cười khanh
khách
Thời
điểm
Chi tiết
- Đường phố, các ngõ con chứa đầy bóng tối
Về - Ánh sáng của các khe cửa hẹp, sao trời, đom đóm, ngọn đèn hàng
đêm nước chị Tí, bếp lửa hàng phở bác Siêu,…
- Tiếng đàn bầu của vợ chồng bác xẩm, đứa con bò nghịch rác
- Đèn ghi như ngọn lửa xanh biếc, khói bốc lên
Đoàn - Tiếng còi tàu kéo dài, tiếng bánh xe, tiếng hành khách
tàu - Đèn sáng trưng trên các toa, đồng và kền lấp lánh, cửa kính sáng,
đêm đi người lố nhố
qua - Những đốm than đỏ trên bánh xe, ánh đèn trên toa xe sau cùng
- Tiếng tàu nhỏ dần, chỉ còn ánh sao, tiếng trống cầm canh, tiếng chó sủa
Thời
điểm
Chiều về
Đêm
xuống
Đoàn tàu
đêm đến
và đi qua
Ý nghĩa
- Bức tranh phố huyện với những chi tiết, hình ảnh đối lập
(bóng tối - ánh sáng, tĩnh lặng - huyên náo, trầm mặc - biến động,
dài lâu - khoảnh khắc, hiện tại - quá khứ): gợi tả cuộc sống tối tăm,
lay lắt, lụi tàn và những ước mơ thầm kín không bao giờ tắt của
những kiếp người nghèo khổ. Dù bị bóng tối của đói nghèo bủa
vây, họ vẫn luôn nuôi dưỡng khát vọng đổi đời, vươn ra ánh sáng.
- Bức tranh hiện lên qua đôi mắt của hai đứa trẻ vốn đã trải
qua một tuổi thơ sung túc, cho thấy sự ngây thơ, nhân hậu
thuần khiết của hai đứa trẻ (Trước cảnh vật mòn mỏi tiêu điều,
tâm hồn nhạy cảm của Liên cảm thấy một nỗi buồn man mác; trước
những cảnh đời nghèo khổ, tối tăm, Liên động lòng, xót xa, thương
cảm). Dù sống trong đói nghèo, nhưng tình yêu thương chưa bao
giờ tắt nơi phố huyện này.
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cốt truyện
2. Bức tranh phố huyện
3. Ngôi kể, điểm nhìn
Ngôi kể:
Ngôi thứ BA
01
Sự kiện, chi tiết
hiện lên một
cách chân thật
và đầy cảm xúc
TÁ
C
DỤ
Điểm nhìn:
Ngôi thứ BA hạn tri (từ Liên)
G
N
02
03
Thể hiện rõ tính cách và
tâm hồn Liên: ngây thơ,
thuần hậu và trong sáng,
nhân hậu và thấu cảm với
những cảnh đời nghèo khổ,
tinh tế và nhạy cảm trước
mọi biến động của cảnh vật;
Duy trì sự
khách quan
tương đối
của lời kể.
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cốt truyện
2. Bức tranh phố huyện
3. Ngôi kể, điểm nhìn
4. Sự kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu
cảm; hình ảnh, chi tiết tiêu biểu.
a. Sự kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm
01
Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn
man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.
02
An và Liên lặng ngước mắt … lay động trên chõng
hàng của chị Tí.
03
Qua khe lá của cành bàng … có những cảm
giác mơ hồ không hiểu.
04
Những cảm giác ban ngày lắng đi … tịch
mịch và đầy bóng tối.
Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen ; đôi mắt chị bóng tối
ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn
ngây thơ của chị ; Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn
man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.
An và Liên lặng ngước mắt lên nhìn các vì sao để tìm sông
Ngân Hà và con vịt theo sau ông Thần Nông. Vũ trụ thăm thẳm bao la
đối với tâm hồn hai đứa trẻ như đầy bí mật và xa lạ và làm mỏi trí
nghĩ, nên chỉ một lát hai chị em lại chúi nhìn về mặt đất, về quầng
sáng thân mật chung quanh ngọn đèn lay động trên chõng hàng của
chị Tí.
Qua khe lá của cành bàng ngàn sao vẫn lấp lánh; một con đom
đóm bám vào dưới mặt lá, vùng sáng nhỏ xanh nhấp nháy rồi hoa
bàng rụng xuống vai Liên khe khẽ, thỉnh thoảng từng loạt một. Tâm
hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu.
Những cảm giác ban ngày lắng đi trong tâm hồn Liên và hình
ảnh của thế giới quanh mình mờ đi trong mắt chị. Liên thấy mình
sống giữa bao nhiêu sự xa xôi không biết như chiếc đèn con của chị
Tí chỉ chiếu sáng một vùng đất nhỏ. Nhưng Liên không nghĩ được
lâu; mắt chị nặng dần, rồi sau Liên ngập vào giấc ngủ yên tĩnh, cũng
yên tĩnh như đêm ở trong phố, tịch mịch và đầy bóng tối.
Ý GHĨA CỦA SỰ KẾT HỢP TỰ SỰ, MIÊU TẢ, BIỂU CẢM
SỰ KIỆN
(buổi chiều chuyển
về tối, Liên không
hiểu…, hình ảnh
trời sao làm hai
đứa trẻ choáng
ngợp,…),
CẢNH VẬT
(bóng tối,
ngày tàn,
vũ trụ bao la,
…)
CẢM XÚC
(nỗi buồn,
sự an tĩnh,
những cảm xúc
mơ hồ, lắng
động…).
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cốt truyện
2. Bức tranh phố huyện
3. Ngôi kể, điểm nhìn
4. Sự kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu
cảm; hình ảnh, chi tiết tiêu biểu.
a. Sự kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm
b. Một số hình ảnh, chi tiết tiêu biểu
Hình ảnh, chi tiết
xuất hiện nhiều lần
Trích dẫn câu văn
Ý nghĩa
Hình
ảnh, chi
tiết
Trích dẫn câu văn
Tiếng
trống
“Tiếng trống thu không trên cái chợ của huyện nhỏ; từng tiếng một vang
xa để gọi buổi chiều”, “Trống cầm canhở huyện đánh tung lên một tiếng
ngắn,
khô khan, không vang động ra xa, rồi chìm ngay vào bóng tối”,
“chỉ còn đêm khuya, tiếng trống cầm canh và tiếng chó cắn”.
Sự tĩnh
lặng
“Mấy tiếng đàn bầu bần bật trong yên lặng”, “Nhưng bây giờ họ đóng
cửa cả rồi, cũng im lặng tối đen như ngoài phố”, “và ngoài kia, đồng
ruộng mênh mang và yên lặng”.
“Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve”, “đôi mắt chị bóng tối
ngập đầy dần”, “những hòn đá nhỏ một bên sáng một bên tối”, “Trời
Bóng tối nhá nhem tối”, “cụ đi lần vào bóng tối”, “Đường phố và các ngõ con
dần dần chứa đầy bóng tối”, “Chừng ấy người trong bóng tối mong đợi
một cái gì tươi sáng”, “Đêm tối vẫn bao bọc chung quanh”.
Hình
ảnh, chi
tiết
Trích dẫn câu văn
“Đèn treo trong nhà bác phở Mĩ, đèn Hoa Kì leo lét trong nhà ông Cửu
Ánh đèn và đèn dây sáng xanh trong hiệu khách”, “ngọn đèn con của chị Tí và
bếp lửa của bác Siêu chiếu sáng một vùng đất cát”, “ngọn đèn của
cái
Liên, ngọn đèn vặn nhỏ”,…
Ánh sao “hàng ngàn ngôi sao ganh nhau lấp lánh, lẫn với vệt sáng của những
và
ánh con đom đóm bay là trên mặt đất hay leo vào cành cây”, “Qua khe lá
đom đóm của cành bàng ngàn sao vẫn lấp lánh, một con đom đóm bám vào dưới
mặt lá, vùng sáng nhỏ xanh nhấp nháy”, “Sao trên trời vẫn lấp lánh”.
“Chín giờ có chuyến tàu ở Hà Nội đi qua huyện”, “Tàu đến chị đánh
Đoàn tàu
thức em dậy nhé”, “Tiếng còi đã rít lên và tàu rầm rộ đi tới”,…
“Khi ở Hà Nội được hưởng những thức quà ngon, lạ”, “Hà Nội nhiều
Hà Nội đèn quá!” “Nhưng họ ở Hà Nội về! Liên lặng theo mơ tưởng. Hà Nội xa
xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo”.
Hình ảnh, chi tiết
Tiếng trống
Sự tĩnh lặng
Bóng tối
Ánh đèn
Ánh sao
đom đóm
Đoàn tàu
Hà Nội
và
Ý nghĩa
Nhiều chuỗi hình ảnh được xây dựng theo thủ pháp đối lập:
âm thanh - yên lặng, ánh sáng - bóng tối, quá khứ (Hà Nội) hiện tại (phố huyện),…
+ Sự đối lập của chuỗi hình ảnh tượng trưng cho sự đối lập
giữa một bên là cuộc sống vật vờ, tối tăm, tù túng của người
dân nghèo phố huyện và một bên là những khao khát, ước mơ
vươn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn.
+ Hình ảnh đoàn tàu mang thứ ánh sáng rực rỡ và âm thanh
ánh
huyên náo nhất trong câu chuyện, nhưng cũng là thứ ánh sáng
và âm thanh không thuộc về phố huyện nghèo mà nhanh
chóng, vội vã đến và đi trong phút chốc. Nó như là biểu tượng
cho một Hà Nội lộng lẫy; cho quá khứ lung linh của Liên và
An; cho một ước mơ, khao khát của hai chị em về tương lai.
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cốt truyện
2. Bức tranh phố huyện
3. Ngôi kể, điểm nhìn
4. Sự kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu
cảm; hình ảnh, chi tiết tiêu biểu.
5. Một số giá trị của tác phẩm
Giá trị nhân văn
- Gợi sự thấu cảm,
đồng cảm với những
kiếp người nghèo khổ,
lầm than, cơ cực
- Gợi sự chia sẻ với
ước mơ vươn ra ánh
sáng, tìm đến một
tương lai đẹp đẽ hơn
của họ.
Giá trị thẩm mĩ
Đánh thức cảm xúc thẩm mĩ
bằng những trang văn dịu êm,
nhẹ nhàng, giàu sức khơi gợi,
những ngôn từ đẹp đẽ, tinh tế,
giàu hình tượng, những bức
tranh thiên nhiên tuyệt đẹp và
những hình tượng nhân vật
được xây dựng công phu với
thế giới nội tâm sâu sắc.
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cốt truyện
2. Bức tranh phố huyện
3. Ngôi kể, điểm nhìn
4. Sự kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu
cảm; hình ảnh, chi tiết tiêu biểu.
5. Một số giá trị của tác phẩm
6. Đặc điểm phong cách hiện thực
Hai đứa trẻ vừa được viết theo
phong cách lãng mạn, vừa được
viết theo phong cách hiện thực
Đề tài và cảm hứng
Vừa miêu tả khách quan hình
ảnh cuộc đời của những người
dân phố huyện lầm than, vừa
thể hiện hình ảnh cuộc đời của
những người dân phố huyện với
cái nhìn và cách cảm nhận
mang tính chủ quan, thể hiện
thế giới nội tâm và những cảm
xúc trong trẻo, trắc ẩn của Liên.
Cách tổ chức hình
ảnh, chi tiết, nhân vật
Có những hình ảnh rực rỡ, bay
bổng đại diện cho ước mơ,
khát vọng như đoàn tàu đêm;
có cả những hình ảnh chân
thực, điển hình cho những
cảnh đời có thực như hàng
nước chị Tí, bà cụ Thi hơi
điên, những đứa trẻ nghèo,…
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cốt truyện
2. Bức tranh phố huyện
3. Ngôi kể, điểm nhìn
4. Sự kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu
cảm; hình ảnh, chi tiết tiêu biểu.
5. Một số giá trị của tác phẩm
6. Đặc điểm phong cách hiện thực
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Cốt truyện
2. Bức tranh phố huyện
3. Ngôi kể, điểm nhìn
4. Sự kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu
cảm; hình ảnh, chi tiết tiêu biểu.
5. Một số giá trị của tác phẩm
6. So sánh với các tác phẩm khác
Tên tác giả
Thạch Lam
Vũ Trọng
Phụng
Tên tác phẩm
Phong
cách lãng
mạn
Phong
cách hiện
thực
Dưới bóng hoàng
lan, Nắng trong
vườn,...
Số đỏ, Giông tố,...
Lão
Hạc,
Chí
Lí
giải:
.........................................................................................................................................................
Nam Cao
Phèo,...
......................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................
Tên tác giả
Thạch Lam
Vũ Trọng
Phụng
Tên tác phẩm
Phong
cách lãng
mạn
Phong
cách hiện
thực
Dưới bóng hoàng
lan, Nắng trong
vườn,...
Số đỏ, Giông tố,...
Lão
Hạc,
Chí
Lí giải:Cao
.........................................................................................................................................................
Nam
Phèo,...
......................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................
Lí giải
Phong cách
sáng
tác
Thạch
Lam
• Sáng tác thường hướng
vào cuộc sống cơ cực của
những người dân thành thị
nghèo và vẻ đẹp nên thơ
của cuộc sống thường nhật.
• Cốt truyện đơn giản hoặc
không có cốt truyện.
• Thạch Lam đi sâu vào thế
giới nội tâm nhân vật.
• Có sự hòa quyện tuyệt vời
giữa hai yếu tố hiện thực
và lãng mạn, tự sự và trữ
tình.
Phong cách
sáng
tác
Vũ
Trọng
Phụng
•
Giọng văn trào
phùng, châm biếm.
• Lột tả cuộc sống
hiện thực, cùng với
đó là tinh thần phê
phán những thói
hư tật xấu của xã
hội.
• Thể hiện sự tình
cảm, sự nhân ái
đối với con người.
Phong cách
sáng
tác
Nam
Cao
• Đi sâu
vào khai thác
đời sống nội tâm, tinh
thần của nhân vật
• Đề cao tư tưởng: Quan
tâm tới đời sống tinh
thần của con người,
luôn hứng thú khám
phá “con người trong
con người”.
• Thường viết về những
cái nhỏ nhặt nhưng lại
mang ý nghĩa triết lí
sâu sắc.
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
III. TỔNG KẾT
Thạch Lam đã thể hiện một
cách nhẹ nhàng mà thấm thía
niềm xót thương với những
sống cơ cực quẩn quanh, tăm
tối ở phố huyện nghèo những
ngày trước Cách mạng. Đồng
thời ông cũng biểu lộ sự trân
trọng ước vọng đổi đời mơ hồ
trong họ.
- Xây dựng cốt truyện
đơn giản.
- Miêu tả nội tâm chân
thực, tinh tế.
- Chất liệu hiện thực hòa
quyện cùng lãng mạn,
yếu tố tự sự đan cài với
trữ tình tạo nên nét đặc
sắc khó lẫn cho tác
phẩm.
- Sự phối hợp nhuần
2. Một số kinh nghiệm đọc truyện hiện thực
và lãng mạn
Nêu một số kinh nghiệm
đọc VB truyện ngắn được
sáng tác theo phong cách
hiện thực hay lãng mạn.
 







Các ý kiến mới nhất