Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

LUYỆN TỪ VÀI CÂU: ĐẠI TỪ (TUÀN 2)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Phong
Ngày gửi: 08h:57' 11-09-2024
Dung lượng: 13.3 MB
Số lượt tải: 539
Số lượt thích: 0 người
Khởi động

ò chơi: Hộp quà bí mậ

Danh từ là gì?

Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện
tượng, khái niệm hoặc đơn vị )

Động từ là gì?

Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

Tính từ là gì?

Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính
chất của vật, hoạt động, trạng thái,…

Thứ Ba ngày 3 tháng 9 năm 2024
Luyện từ và câu:

Em hãy cho biết: Ở lớp 4, các em đã
được học những từ loại nào ?

Thứ Ba ngày 3 tháng 9 năm 2024
Luyện từ và câu:
2. Hãy xác định DT, ĐT, TT của những từ
được gạch chân trong câu sau:
“ Bạn Lan tập rất đẹp.”
DT

ĐT

TT

Thứ Ba ngày 3 tháng 9 năm 2024
Luyện từ và câu:

Con mèo nhà em rất đẹp. Chú khoác trên mình tấm áo
màu tro, mượt như nhung.
Từ chú ở câu văn thứ 2 muốn nói đến đối tượng nào?

Thứ Ba ngày 3 tháng 9 năm 2024

Luyện từ và câu

Đại từ

(Trang 20, 21)

Thứ Ba ngày 3 tháng 9 năm 2024
Luyện từ và câu:

ĐẠI TỪ

Câu 1. Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay
cho từ ngữ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
b. Cây tre này cao và thẳng, Các cây kia cũng thế.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là
thành quả lao động vất vả, “một nắng hai sương” của các cô bác
nông dân.

Câu 1. Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay
cho từ ngữ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
b. Cây tre này cao và thẳng, Các cây kia cũng thế.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành
quả lao động vất vả, “một nắng hai sương” của các cô bác nông dân.
- Từ vậy dùng thay thế cho từ vàng óng.
- Từ thế dùng thay thế cho từ cao và thẳng.
- Từ đó dùng thay thế cho từ cánh đồng vàng ruộm.
+ Các từ vậy, thế, đó được gọi là gì ?
- Các từ vậy, thế, đó được gọi là đại từ thay thế.

Câu 2. Trong những đoạn trích dưới đây, từ nào được
dùng để hỏi ?
a. Cốc ! Cốc ! Cốc!
b. Bé nằm ngẫm nghĩ c. Mùa nào phượng vĩ
- Ai gọi đó ?
- Tôi là thỏ…

(Võ Quảng)

- Nắng ngủ ở đâu ?
- Nắng ngủ nhà nắng
Mai gặp lại nhau.
(Thụy Anh)

Nở đỏ rực trừi
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả

(Câu đố)

Câu 2. Trong những đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng
để hỏi ?

a. Cốc ! Cốc ! Cốc! b. Bé nằm ngẫm nghĩ c.
- Nắng ngủ ở đâu
đâu ?
- Ai gọi đó ?
- Nắng ngủ nhà nắng
- Tôi là thỏ…
(Võ Quảng)
Mai gặp lại nhau.

Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trừi
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả

(Thụy Anh)

+ Các từ đó, đâu, nào được dùng để là gì ?
-Các từ đó, đâu, nào được dùng để hỏi.
+ Các từ đó, đâu, nào được dùng để hỏi ta gọi là gì ?
- Các từ  đó, đâu, nào được gọi là đại từ nghi vấn.

(Câu đố)

Câu 3. Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi.
Hạt thóc

Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói
với ngô, khoai, sắn:
-Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai bằng ta được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở trên cánh đồng này thôi.
Còn nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.

(Phan Tự Gia Bách)

a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người
nghe?

Câu 3. Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi.
Hạt thóc
Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với
ngô, khoai, sắn:
-Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai bằng ta được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở trên cánh đồng này thôi. Còn
nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì?
 - Các từ in đậm trong câu chuyện (ta, bạn, cậu, tớ) được dùng để xưng hô
giữa các nhân vật thóc, ngô, khoai, sắn với nhau.
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người nghe?

- Trong số các từ (ta, bạn, cậu, tớ), những từ (ta, tớ), chỉ người nói, những từ
(bạn, cậu), chỉ người nghe.

Câu 3. Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi.
Hạt thóc
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì?
 - Các từ in đậm trong câu chuyện (ta, bạn, cậu, tớ) được dùng để xưng hô
giữa các nhân vật thóc, ngô, khoai, sắn với nhau.
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người nghe?
- Trong số các từ (ta, bạn, cậu, tớ), những từ (ta, tớ), chỉ người nói, những từ (bạn,
cậu), chỉ người nghe.

+Trong các từ (ta, bạn, cậu, tớ), được gọi là gì ?
- Trong các từ (ta, bạn, cậu, tớ), được gọi là đại từ xưng hô

Ghi nhớ:
Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy, đó, này,...
(dại từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu,
đâu,... (đại từ nghi vấn) hoặc dễ xưng hò như tôi, tớ, chứng
tôi, chúng tớ, mày, chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô).
Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh từ được dùng để
xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy,
bạn,...

4. Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện Hạt thóc, viết
câu đáp lại lời của ngô, trong câu có sử dụng một đại
từ:
VD:

- Cậu nói đúng, tớ xin lỗi vì đã trót kiêu căng.
Chúng mình cùng làm bạn tốt nhé!

Gạch chân những đại từ trong bài ca dao
sau:

- Cái cò, cái vạc, cái nông,

Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò ?
- Không không, tôi đứng trên bờ,
Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.
Chẳng tin, ông đến mà coi,
Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.

Con cò

Con vạc

Con bồ nông

Con diệc

Sếu đầu đỏ

Dùng đại từ ở những chỗ thích hợp để thay thế cho danh từ bị
lặp lại nhiều lần trong mẩu chuyện sau:
Con chuột tham lam
Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua
khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam
nó phình to ra.
nó ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng chuột
nên chuột
Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột

không sao lách qua khe hở được
468x90
 
Gửi ý kiến