CTST - Bài 1. Giới thiệu khái quát chương trình môn Sinh học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 22h:36' 12-09-2024
Dung lượng: 13.3 MB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 22h:36' 12-09-2024
Dung lượng: 13.3 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Sinh học 10
Bài 1
Giới thiệu khái
quát chương trình
môn Sinh học
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
- Trình bày được mục tiêu môn Sinh học.
- Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự
phát triển kinh tế - xã hội; vai trò sinh học với sự phát triển bền vững
môi trường sống và những vấn đề toàn cầu.
- Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai.
- Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh
học. Trình bày được các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ
của một số ngành nghề chủ chốt (y – dược học, pháp y, công nghệ thực
phẩm, bảo vệ môi trường, nông nghiệp, lâm nghiệp,…). Nêu được triển
vọng của các ngành nghề đó trong tương lai.
- Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững.
- Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi
trường sống.
- Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo
đức sinh học, kinh tế, công nghệ.
I. Đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu và mục tiêu môn Sinh học
1. Đối tượng và lĩnh vực nghiên cứu của Sinh học
Sinh vật sống
Đối tượng
nghiên cứu
của Sinh học
Các cấp độ tổ
chức của thế
giới sống
I. Đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu và mục tiêu môn Sinh học
1. Đối tượng và lĩnh vực nghiên cứu của Sinh học
Đối tượng
nghiên cứu
của Sinh học
Các cá thể
sống
Mối
quan hệ
Môi trường
Môn Sinh học giúp chúng ta hiểu rõ về
thế giới sống, hình thành và phát triển
năng lực sinh học, có thái độ đúng đắn
đối với thiên nhiên
I. Đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu và mục tiêu môn Sinh học
1. Đối tượng và lĩnh vực nghiên cứu của Sinh học
Di truyền học
Nghiên cứu về di truyền và
biến dị ở các loài sinh vật
Sinh học tế bào
Nghiên cứu về cấu tạo và
hoạt động sống của tế bào
Giải phẫu học
Nghiên cứu về hình thái và cấu
tạo bên trong cơ thể sinh vật
Sinh học phân tử
Nghiên cứu về cơ sở phân
tử của các cơ chế di truyền
Vi sinh vật học
Nghiên cứu đặc điểm hình thái,
cấu tạo, phân bố, vai trò, tác
hại,… của vi sinh vật
I. Đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu và mục tiêu môn
Sinh học
1. Đối tượng và lĩnh vực nghiên cứu của Sinh học
Sinh lí học
Động vật học
Nghiên cứu các quá trình (cơ
Nghiên cứu về hình thái giải
học, hóa học, lí học) diễn ra
phẫu, sinh lí, phân loại, hành vi,
bên trong cơ thể vật sống
vai trò, tác hại của động vật
Sinh thái học & Môi trường
Thực vật học
Nghiên cứu mối quan hệ
Nghiên cứu hình thái, giải phẫu,
tương tác giữa sinh vật và
sinh lí, phân loại thực vật, vai trò,
môi trường
tác hại của thực vật
Công nghệ sinh học
Sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh
học tạo ra sản phẩm sinh học cần thiết
I. Đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu và mục tiêu môn Sinh học
2. Mục tiêu học tập môn Sinh học
Hiểu rõ sự hình thành, phát triển của thế
giới sống, các quy luật tự nhiên → hình
thành thái độ đúng đắn với thiên nhiên.
Hình thành, phát triển năng lực sinh học:
nhận thức sinh học, tìm hiểu thế giới sống,
vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Rèn luyện thế giới quan khoa học, tinh
thần trách nhiệm, trung thực,…
II. Vai trò của Sinh học
Đối với con người
Đối với môi trường
Góp phần phát triển kinh tế xã hội. Xây dựng các mô hình sinh thái
giúp đánh giá các vấn đề xã
Tăng chất lượng, hiệu quả, an
hội: nóng lên toàn cầu,…
toàn.
→ đưa ra biện pháp hướng đến
Thay đổi cuộc sống hằng ngày của
sự phát triển bền vững
con người.
Lợn mang gen cây
trồng (Nhiều nạc, hàm
lượng dinh dưỡng cao)
Cà chua siêu kháng
bệnh (Dễ trồng, thời gian
thu hoặc ngắn, chất
lượng cao, kháng bệnh)
Nhân giống Sâm
ngọc linh bằng
phương pháp nuôi
cấy mô
Xây dựng
các mô hình
sinh thái
Phát triển
bền vững
III. Sinh học trong tương lai
1
Ứng dụng công nghệ
sinh học góp phần
tạo ra sản phẩm
sạch, an toàn cho
người tiêu dùng
Rau củ biến
đổi gen kháng
bệnh, chất
lượng cao,
nhiều dinh
dưỡng
Ứng dụng
công nghệ
sinh học trong
sản xuất thực
phẩm chức
năng
III. Sinh học trong tương lai
Sử dung vi sinh vật
xử lí rác thải, nước
thải, dầu tràn,…
2
Góp phần
bảo vệ môi trường
Sử dụng nhiên
liệu sinh học
(xăng E5),…
III. Sinh học trong tương lai
Liệu pháp
gen trong
điều trị tim
mạch
3
Nghiên cứu
trong y học
Điều trị
bằng tế
bào gốc
III. Sinh học trong tương lai
+ Tin sinh học
4
Sinh học
Mô hình mô phỏng thí
nghiệm trên chuột
Khoa học Trái Đất
+ Khoa học vũ trụ
Nghiên cứu sự tồn tại của
các hành tinh ngoài Trái Đất
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
Các ngành nghề liên quan đến Sinh học
Sinh học cơ
bản
Nghiên
cứu
Giảng
dạy
Ứng dụng
sinh học
Chăm
sóc sức
khỏe
Công nghệ
Sư phạm Y khoa, điều
sinh học, kĩ
Sinh học dưỡng, răng
thuật sinh học,
hàm mặt,…
…
Quản lí
Quản lí bệnh
viện, quản lí tài
nguyên môi
trường,…
Sản xuất
Công nghệ
thực phẩm,
chăn nuôi,
trồng trọt,…
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
1. Nhóm ngành Sinh học cơ bản
Nhóm ngành Sinh học cơ
bản gồm các ngành nghề có
các công việc, nghiên cứu
liên quan trực tiếp đến các
cấp độ tổ chức sống (tế
bào, cơ thể).
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
Nhóm ngành Sinh học cơ
bản
1. Nhóm ngành Sinh học cơ bản
Y học
Phát triển kĩ thuật ghép nội tạng, kĩ
thuật hỗ trợ sinh sản, liệu pháp gen,
liệu pháp tế bào gốc,…
Liệu pháp tế bào gốc
Các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
Nhóm ngành Sinh học cơ
bản
1. Nhóm ngành Sinh học cơ bản
Y học
Dược học
Vaccine
phòng
bệnh
covid - 19
Sản xuất nhiều loại vaccine,
enzyme, kháng thể, thuốc,…
Kháng thể
đơn dòng
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
Nhóm ngành Sinh học cơ
bản
1. Nhóm ngành Sinh học cơ bản
Y học
Dược học
Xét nghiệm DNA
Pháp y
Xét nghiệm
dấu vân tay
Xét nghiệm DNA, dấu vân tay → xác
định quan hệ huyết thống, tình trạng
sức khỏe, hỗ trợ điều tra hình sự
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
2. Nhóm ngành ứng dụng Sinh học
Nhóm ngành Sinh học ứng
dụng bao gồm các ngành nghề
ứng dụng các kiến thức sinh
học để giải quyết các vấn đề
thực tiến như đảm bảo nguồn
lương thực, bảo vệ môi trường,
bảo vệ đa dạng sinh học,…
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
2. Nhóm ngành ứng dụng Sinh học
1
Công nghệ
thực phẩm
Tạo ra các sản phẩm mới phục vụ
cho nhiều lĩnh vực như thực phẩm,
y học, chăn nuôi,…
2
3
4
5
Thức ăn giàu dinh
dưỡng từ côn trùng
Thức ăn trong
chăn nuôi
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
2. Nhóm ngành ứng dụng Sinh học
1
Công nghệ
thực phẩm
2
Khoa học môi
trường
Đưa ra các biện pháp sử lí, chế
tạo, sản xuất nhiều vật liệu, dụng
cụ phục vụ bảo vệ môi trường.
3
4
5
Công nghệ vi tảo
xử lí nước thải
nhà máy bia
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
2. Nhóm ngành ứng dụng Sinh học
1
Công nghệ
thực phẩm
2
Khoa học môi
trường
3
Nông nghiệp
4
5
Áp dụng kĩ thuật hiện đại góp
phần tăng năng suất, chất lượng,
giảm chi phí, đảm bảo nguồn
cung cấp trong và ngoài nước
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
2. Nhóm ngành ứng dụng Sinh học
1
Công nghệ
thực phẩm
2
Khoa học môi
trường
3
Nông nghiệp
4
5
Lâm nghiệp
Phối hợp chặt chẽ giữa trồng,
bảo vệ và khai thác rừng hợp
lí. Ban hành chính sách hỗ trợ
quản lí bảo vệ rừng
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
2. Nhóm ngành ứng dụng Sinh học
1
Công nghệ
thực phẩm
2
Khoa học môi
trường
3
Nông nghiệp
4
Lâm nghiệp
5
Thủy sản
Giữ vị trí quan trong các ngành
kinh tế nông nghiệp và kinh tế
biển. Bảo đảm quốc phòng, an
ninh, giữ vững độc lập, chủ
quyền biển đảo của Tổ quốc
V. Sinh học với phát triển bền vững và các vấn đề xã hội
1. Sinh học với phát triển bền vững
Hội nghị thượng đỉnh năm 1992
về Môi trường và Phát triển đã
đưa ra đưa ra định nghĩa về phát
triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát
triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của
thế hệ hiện tại những không làm
ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn
nhu cầu của thế hệ tương lai
V. Sinh học với phát triển bền vững và các vấn đề xã hội
1. Sinh học với phát triển bền vững
Sinh học đóng vai trò quan trong trong bảo vệ môi trường
Góp phần bảo vệ
đa dạng sinh học
Xây dựng mô hình sinh
thái để bảo vệ và khôi
phục môi trường sống
Áp dụng các công trình nghiên
cứu sinh học trong nhân giống
và bảo toàn nguồn gen quý
V. Sinh học với phát triển bền vững và các vấn đề xã hội
1. Sinh học với phát triển bền vững
Vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn
Giúp khai thác hợp lí nguồn
tài nguyên thiên nhiên
Tạo giống cây trồng, vật nuôi năng xuất chất
lượng cao, sản xuất chế phẩm sinh học,…
Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội
V. Sinh học với phát triển bền vững và các vấn đề xã hội
2. Mối quan hệ giữa sinh học và các vấn đề xã hội
a. Sinh học và vấn đề đạo đức sinh học
Nhân bản vô tính
ở cừu
Nhân bản vô tính
ở người
Thí nghiệm trên
cơ thể người
V. Sinh học với phát triển bền vững và các vấn đề xã hội
2. Mối quan hệ giữa sinh học và các vấn đề xã hội
a. Sinh học và vấn đề đạo đức sinh học
Đạo đức sinh học ra đời với nhiệm vụ đưa
ra những quy tắc, các giá trị đạo đức
trong khoa học nghiên cứu sự sống cũng
ứng dụng khoa học vào trong thực tiễn
Việc nghiên cứu đòi hỏi cần làm rõ nguồn
gốc và tuần thủ chặt chẽ những quy định
về đạo đức
V. Sinh học với phát triển bền vững và các vấn đề xã hội
2. Mối quan hệ giữa sinh học và các vấn đề xã hội
b. Sinh học và sự phát triển kinh tế, công nghệ
Ứng dụng công nghệ sinh học
trong các lĩnh vực công nghiệp,
nông nghiệp, y học,…
Thúc đẩy sự phát triển kinh
tế xã hội
Giống vật nuôi cây trồng chất lượng tốt
V. Sinh học với phát triển bền vững và các vấn đề xã hội
2. Mối
a.
Sinhquan
học và
hệ sự
giữa
phát
sinh
triển
họckinh
và các
tế, công
vấn đề
nghệ
xã hội
a. Sinh học và vấn đề đạo đức sinh học
Nghiên cứu tập tính, hoạt động của
động vật, người ta có thể chế tạo
hoặc cải tiến các thiết bị, máy móc
phục vụ đời sống con người.
Thúc đẩy cho việc nghiên
cứu công nghệ
Robot có cử
động và cảm xúc
như con người
V. Sinh học với phát triển bền vững và các vấn đề xã hội
2. Mối
a.
Sinhquan
học và
hệ sự
giữa
phát
sinh
triển
họckinh
và các
tế, công
vấn đề
nghệ
xã hội
a. Sinh học và vấn đề đạo đức sinh học
Nền
tảng
Sự phát triển
kinh tế, công nghệ
Sự phát triển của
ngành Sinh học
Sinh học nghiên cứu về
A. sự sống.
B. con người.
C. động vật.
D. thực vật.
Lĩnh vực nghiên cứu sinh học
được tìm hiểu trong lớp 10 là
A. sinh học tế bào và thế giới vi sinh vật.
B. sinh học cơ thể.
C. di truyền học, tiến hóa và sinh thái
học.
D. sinh học quần thể.
Sinh học không có vai trò nào sau
đây
A. Giảm tỉ lệ bệnh tật, gia tăng đáng kể tuổi thọ
của con người.
B. Bồi đắp thái độ tôn trọng, yêu quý và giữ gìn
sự đa dạng sinh giới.
C. Ổn định tình hình chính trị và hòa bình trên
thế giới.
D. Cải thiện kết quả học tập của bản thân.
Phát triển bền vững là sự phát
A. đáp
ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không
triển
làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển
của các thế hệ.
B. đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng chỉ
làm tổn hại nhỏ đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát
triển của các thế hệ.
C. tăng cường nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không
làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển
của các thế hệ.
D. tăng cường nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng chỉ làm
tổn hại nhỏ đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển
Hoạt động nào sau đây có thể
ảnh hưởng tích cực đến sự phát
triển bền vững
A. Vứt rác bừa bãi, không đúng quy định.
B. Xả chất thải chưa qua xử lí vào môi
trường.
C. Săn bắt động vật, thực vật quý hiếm.
D. Trồng và bảo vệ thảm thực vật.
Phát biểu nào sau đây thể hiện
vai trò của sinh học trong sự phát
triển bền vững
A. Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp học tập và làm việc hiệu
quả.
B. Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp phát triển kinh tế - xã
hội vượt bậc.
C. Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp nâng cao tuổi thọ và sức
khỏe của con người.
D. Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp sử dụng hợp lí tài
nguyên thiên nhiên.
Ví dụ nào sau đây thể hiện vai trò
của sinh học đối với phát triển
kinh
tế
A. Tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất và
chất lượng cao.
B. Giải mã hệ gene của tất cả các sinh vật và con
người.
C. Tìm ra các phương pháp phòng và chữa trị bệnh
hiệu quả.
D. Tìm ra nhiều chủng vi sinh vật có khả năng phân
hủy rác thải nhựa.
Nhóm sản phẩm nào sau đây có
liên quan trực tiếp đến các ứng
dụng sinh học
A. Nước tẩy Javen, bột giặt sinh học.
B. Thuốc kháng sinh, thực phẩm lên men.
C. Vaccine, thuốc trừ sâu hóa học.
D. Nước muối sinh lí, men tiêu hóa.
Chúng ta cần phân loại rác thải
và hạn chế sử dụng sản phẩm
làm phát sinh rác thải nhựa nhằm
A. tiết kiệm chi phí tiêu dùng cho người sử
dụng.
B. đảm bảo tính an toàn cho người sử
dụng.
C. tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu ô
nhiễm môi trường.
Hoạt động nào dưới đây có thể
gây nên mối lo ngại của xã hội về
đạo đức sinh học
A. Việc chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai
nhi.
B. Việc chẩn đoán giai đoạn phát triển của
bệnh.
C. Việc chẩn đoán khả năng sinh sản của
con người.
Đối tượng nghiên cứu của sinh
học
A. thế
giớilà
sinh vật gồm thực vật, động vật, vi sinh vật,
nấm,… và con người.
B. cấu trúc, chức năng của sinh vật.
C. sinh học phân tử, sinh học tế bào, di truyền học và
sinh học tiến hóa.
D. công nghệ sinh học.
Đạo đức sinh học là
A. những quy tắc ứng xử phù hợp trong nghiên cứu sinh
học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là động vật.
B. những quy tắc ứng xử phù hợp trong nghiên cứu sinh
học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là thực vật.
C. những quy tắc ứng xử phù hợp trong nghiên cứu sinh
học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là con người.
D. những quy tắc ứng xử phù hợp với đạo đức xã hội
trong nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu của sinh
học vào thực tiễn.
Bài 1
Giới thiệu khái
quát chương trình
môn Sinh học
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học.
- Trình bày được mục tiêu môn Sinh học.
- Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự
phát triển kinh tế - xã hội; vai trò sinh học với sự phát triển bền vững
môi trường sống và những vấn đề toàn cầu.
- Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai.
- Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh
học. Trình bày được các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ
của một số ngành nghề chủ chốt (y – dược học, pháp y, công nghệ thực
phẩm, bảo vệ môi trường, nông nghiệp, lâm nghiệp,…). Nêu được triển
vọng của các ngành nghề đó trong tương lai.
- Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững.
- Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi
trường sống.
- Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo
đức sinh học, kinh tế, công nghệ.
I. Đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu và mục tiêu môn Sinh học
1. Đối tượng và lĩnh vực nghiên cứu của Sinh học
Sinh vật sống
Đối tượng
nghiên cứu
của Sinh học
Các cấp độ tổ
chức của thế
giới sống
I. Đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu và mục tiêu môn Sinh học
1. Đối tượng và lĩnh vực nghiên cứu của Sinh học
Đối tượng
nghiên cứu
của Sinh học
Các cá thể
sống
Mối
quan hệ
Môi trường
Môn Sinh học giúp chúng ta hiểu rõ về
thế giới sống, hình thành và phát triển
năng lực sinh học, có thái độ đúng đắn
đối với thiên nhiên
I. Đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu và mục tiêu môn Sinh học
1. Đối tượng và lĩnh vực nghiên cứu của Sinh học
Di truyền học
Nghiên cứu về di truyền và
biến dị ở các loài sinh vật
Sinh học tế bào
Nghiên cứu về cấu tạo và
hoạt động sống của tế bào
Giải phẫu học
Nghiên cứu về hình thái và cấu
tạo bên trong cơ thể sinh vật
Sinh học phân tử
Nghiên cứu về cơ sở phân
tử của các cơ chế di truyền
Vi sinh vật học
Nghiên cứu đặc điểm hình thái,
cấu tạo, phân bố, vai trò, tác
hại,… của vi sinh vật
I. Đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu và mục tiêu môn
Sinh học
1. Đối tượng và lĩnh vực nghiên cứu của Sinh học
Sinh lí học
Động vật học
Nghiên cứu các quá trình (cơ
Nghiên cứu về hình thái giải
học, hóa học, lí học) diễn ra
phẫu, sinh lí, phân loại, hành vi,
bên trong cơ thể vật sống
vai trò, tác hại của động vật
Sinh thái học & Môi trường
Thực vật học
Nghiên cứu mối quan hệ
Nghiên cứu hình thái, giải phẫu,
tương tác giữa sinh vật và
sinh lí, phân loại thực vật, vai trò,
môi trường
tác hại của thực vật
Công nghệ sinh học
Sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh
học tạo ra sản phẩm sinh học cần thiết
I. Đối tượng, lĩnh vực nghiên cứu và mục tiêu môn Sinh học
2. Mục tiêu học tập môn Sinh học
Hiểu rõ sự hình thành, phát triển của thế
giới sống, các quy luật tự nhiên → hình
thành thái độ đúng đắn với thiên nhiên.
Hình thành, phát triển năng lực sinh học:
nhận thức sinh học, tìm hiểu thế giới sống,
vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Rèn luyện thế giới quan khoa học, tinh
thần trách nhiệm, trung thực,…
II. Vai trò của Sinh học
Đối với con người
Đối với môi trường
Góp phần phát triển kinh tế xã hội. Xây dựng các mô hình sinh thái
giúp đánh giá các vấn đề xã
Tăng chất lượng, hiệu quả, an
hội: nóng lên toàn cầu,…
toàn.
→ đưa ra biện pháp hướng đến
Thay đổi cuộc sống hằng ngày của
sự phát triển bền vững
con người.
Lợn mang gen cây
trồng (Nhiều nạc, hàm
lượng dinh dưỡng cao)
Cà chua siêu kháng
bệnh (Dễ trồng, thời gian
thu hoặc ngắn, chất
lượng cao, kháng bệnh)
Nhân giống Sâm
ngọc linh bằng
phương pháp nuôi
cấy mô
Xây dựng
các mô hình
sinh thái
Phát triển
bền vững
III. Sinh học trong tương lai
1
Ứng dụng công nghệ
sinh học góp phần
tạo ra sản phẩm
sạch, an toàn cho
người tiêu dùng
Rau củ biến
đổi gen kháng
bệnh, chất
lượng cao,
nhiều dinh
dưỡng
Ứng dụng
công nghệ
sinh học trong
sản xuất thực
phẩm chức
năng
III. Sinh học trong tương lai
Sử dung vi sinh vật
xử lí rác thải, nước
thải, dầu tràn,…
2
Góp phần
bảo vệ môi trường
Sử dụng nhiên
liệu sinh học
(xăng E5),…
III. Sinh học trong tương lai
Liệu pháp
gen trong
điều trị tim
mạch
3
Nghiên cứu
trong y học
Điều trị
bằng tế
bào gốc
III. Sinh học trong tương lai
+ Tin sinh học
4
Sinh học
Mô hình mô phỏng thí
nghiệm trên chuột
Khoa học Trái Đất
+ Khoa học vũ trụ
Nghiên cứu sự tồn tại của
các hành tinh ngoài Trái Đất
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
Các ngành nghề liên quan đến Sinh học
Sinh học cơ
bản
Nghiên
cứu
Giảng
dạy
Ứng dụng
sinh học
Chăm
sóc sức
khỏe
Công nghệ
Sư phạm Y khoa, điều
sinh học, kĩ
Sinh học dưỡng, răng
thuật sinh học,
hàm mặt,…
…
Quản lí
Quản lí bệnh
viện, quản lí tài
nguyên môi
trường,…
Sản xuất
Công nghệ
thực phẩm,
chăn nuôi,
trồng trọt,…
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
1. Nhóm ngành Sinh học cơ bản
Nhóm ngành Sinh học cơ
bản gồm các ngành nghề có
các công việc, nghiên cứu
liên quan trực tiếp đến các
cấp độ tổ chức sống (tế
bào, cơ thể).
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
Nhóm ngành Sinh học cơ
bản
1. Nhóm ngành Sinh học cơ bản
Y học
Phát triển kĩ thuật ghép nội tạng, kĩ
thuật hỗ trợ sinh sản, liệu pháp gen,
liệu pháp tế bào gốc,…
Liệu pháp tế bào gốc
Các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
Nhóm ngành Sinh học cơ
bản
1. Nhóm ngành Sinh học cơ bản
Y học
Dược học
Vaccine
phòng
bệnh
covid - 19
Sản xuất nhiều loại vaccine,
enzyme, kháng thể, thuốc,…
Kháng thể
đơn dòng
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
Nhóm ngành Sinh học cơ
bản
1. Nhóm ngành Sinh học cơ bản
Y học
Dược học
Xét nghiệm DNA
Pháp y
Xét nghiệm
dấu vân tay
Xét nghiệm DNA, dấu vân tay → xác
định quan hệ huyết thống, tình trạng
sức khỏe, hỗ trợ điều tra hình sự
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
2. Nhóm ngành ứng dụng Sinh học
Nhóm ngành Sinh học ứng
dụng bao gồm các ngành nghề
ứng dụng các kiến thức sinh
học để giải quyết các vấn đề
thực tiến như đảm bảo nguồn
lương thực, bảo vệ môi trường,
bảo vệ đa dạng sinh học,…
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
2. Nhóm ngành ứng dụng Sinh học
1
Công nghệ
thực phẩm
Tạo ra các sản phẩm mới phục vụ
cho nhiều lĩnh vực như thực phẩm,
y học, chăn nuôi,…
2
3
4
5
Thức ăn giàu dinh
dưỡng từ côn trùng
Thức ăn trong
chăn nuôi
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
2. Nhóm ngành ứng dụng Sinh học
1
Công nghệ
thực phẩm
2
Khoa học môi
trường
Đưa ra các biện pháp sử lí, chế
tạo, sản xuất nhiều vật liệu, dụng
cụ phục vụ bảo vệ môi trường.
3
4
5
Công nghệ vi tảo
xử lí nước thải
nhà máy bia
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
2. Nhóm ngành ứng dụng Sinh học
1
Công nghệ
thực phẩm
2
Khoa học môi
trường
3
Nông nghiệp
4
5
Áp dụng kĩ thuật hiện đại góp
phần tăng năng suất, chất lượng,
giảm chi phí, đảm bảo nguồn
cung cấp trong và ngoài nước
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
2. Nhóm ngành ứng dụng Sinh học
1
Công nghệ
thực phẩm
2
Khoa học môi
trường
3
Nông nghiệp
4
5
Lâm nghiệp
Phối hợp chặt chẽ giữa trồng,
bảo vệ và khai thác rừng hợp
lí. Ban hành chính sách hỗ trợ
quản lí bảo vệ rừng
IV. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học
2. Nhóm ngành ứng dụng Sinh học
1
Công nghệ
thực phẩm
2
Khoa học môi
trường
3
Nông nghiệp
4
Lâm nghiệp
5
Thủy sản
Giữ vị trí quan trong các ngành
kinh tế nông nghiệp và kinh tế
biển. Bảo đảm quốc phòng, an
ninh, giữ vững độc lập, chủ
quyền biển đảo của Tổ quốc
V. Sinh học với phát triển bền vững và các vấn đề xã hội
1. Sinh học với phát triển bền vững
Hội nghị thượng đỉnh năm 1992
về Môi trường và Phát triển đã
đưa ra đưa ra định nghĩa về phát
triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát
triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của
thế hệ hiện tại những không làm
ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn
nhu cầu của thế hệ tương lai
V. Sinh học với phát triển bền vững và các vấn đề xã hội
1. Sinh học với phát triển bền vững
Sinh học đóng vai trò quan trong trong bảo vệ môi trường
Góp phần bảo vệ
đa dạng sinh học
Xây dựng mô hình sinh
thái để bảo vệ và khôi
phục môi trường sống
Áp dụng các công trình nghiên
cứu sinh học trong nhân giống
và bảo toàn nguồn gen quý
V. Sinh học với phát triển bền vững và các vấn đề xã hội
1. Sinh học với phát triển bền vững
Vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn
Giúp khai thác hợp lí nguồn
tài nguyên thiên nhiên
Tạo giống cây trồng, vật nuôi năng xuất chất
lượng cao, sản xuất chế phẩm sinh học,…
Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội
V. Sinh học với phát triển bền vững và các vấn đề xã hội
2. Mối quan hệ giữa sinh học và các vấn đề xã hội
a. Sinh học và vấn đề đạo đức sinh học
Nhân bản vô tính
ở cừu
Nhân bản vô tính
ở người
Thí nghiệm trên
cơ thể người
V. Sinh học với phát triển bền vững và các vấn đề xã hội
2. Mối quan hệ giữa sinh học và các vấn đề xã hội
a. Sinh học và vấn đề đạo đức sinh học
Đạo đức sinh học ra đời với nhiệm vụ đưa
ra những quy tắc, các giá trị đạo đức
trong khoa học nghiên cứu sự sống cũng
ứng dụng khoa học vào trong thực tiễn
Việc nghiên cứu đòi hỏi cần làm rõ nguồn
gốc và tuần thủ chặt chẽ những quy định
về đạo đức
V. Sinh học với phát triển bền vững và các vấn đề xã hội
2. Mối quan hệ giữa sinh học và các vấn đề xã hội
b. Sinh học và sự phát triển kinh tế, công nghệ
Ứng dụng công nghệ sinh học
trong các lĩnh vực công nghiệp,
nông nghiệp, y học,…
Thúc đẩy sự phát triển kinh
tế xã hội
Giống vật nuôi cây trồng chất lượng tốt
V. Sinh học với phát triển bền vững và các vấn đề xã hội
2. Mối
a.
Sinhquan
học và
hệ sự
giữa
phát
sinh
triển
họckinh
và các
tế, công
vấn đề
nghệ
xã hội
a. Sinh học và vấn đề đạo đức sinh học
Nghiên cứu tập tính, hoạt động của
động vật, người ta có thể chế tạo
hoặc cải tiến các thiết bị, máy móc
phục vụ đời sống con người.
Thúc đẩy cho việc nghiên
cứu công nghệ
Robot có cử
động và cảm xúc
như con người
V. Sinh học với phát triển bền vững và các vấn đề xã hội
2. Mối
a.
Sinhquan
học và
hệ sự
giữa
phát
sinh
triển
họckinh
và các
tế, công
vấn đề
nghệ
xã hội
a. Sinh học và vấn đề đạo đức sinh học
Nền
tảng
Sự phát triển
kinh tế, công nghệ
Sự phát triển của
ngành Sinh học
Sinh học nghiên cứu về
A. sự sống.
B. con người.
C. động vật.
D. thực vật.
Lĩnh vực nghiên cứu sinh học
được tìm hiểu trong lớp 10 là
A. sinh học tế bào và thế giới vi sinh vật.
B. sinh học cơ thể.
C. di truyền học, tiến hóa và sinh thái
học.
D. sinh học quần thể.
Sinh học không có vai trò nào sau
đây
A. Giảm tỉ lệ bệnh tật, gia tăng đáng kể tuổi thọ
của con người.
B. Bồi đắp thái độ tôn trọng, yêu quý và giữ gìn
sự đa dạng sinh giới.
C. Ổn định tình hình chính trị và hòa bình trên
thế giới.
D. Cải thiện kết quả học tập của bản thân.
Phát triển bền vững là sự phát
A. đáp
ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không
triển
làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển
của các thế hệ.
B. đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng chỉ
làm tổn hại nhỏ đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát
triển của các thế hệ.
C. tăng cường nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng không
làm tổn hại đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển
của các thế hệ.
D. tăng cường nhu cầu của xã hội hiện tại, nhưng chỉ làm
tổn hại nhỏ đến khả năng tiếp cận với nhu cầu phát triển
Hoạt động nào sau đây có thể
ảnh hưởng tích cực đến sự phát
triển bền vững
A. Vứt rác bừa bãi, không đúng quy định.
B. Xả chất thải chưa qua xử lí vào môi
trường.
C. Săn bắt động vật, thực vật quý hiếm.
D. Trồng và bảo vệ thảm thực vật.
Phát biểu nào sau đây thể hiện
vai trò của sinh học trong sự phát
triển bền vững
A. Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp học tập và làm việc hiệu
quả.
B. Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp phát triển kinh tế - xã
hội vượt bậc.
C. Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp nâng cao tuổi thọ và sức
khỏe của con người.
D. Sinh học là cơ sở đưa ra biện pháp sử dụng hợp lí tài
nguyên thiên nhiên.
Ví dụ nào sau đây thể hiện vai trò
của sinh học đối với phát triển
kinh
tế
A. Tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất và
chất lượng cao.
B. Giải mã hệ gene của tất cả các sinh vật và con
người.
C. Tìm ra các phương pháp phòng và chữa trị bệnh
hiệu quả.
D. Tìm ra nhiều chủng vi sinh vật có khả năng phân
hủy rác thải nhựa.
Nhóm sản phẩm nào sau đây có
liên quan trực tiếp đến các ứng
dụng sinh học
A. Nước tẩy Javen, bột giặt sinh học.
B. Thuốc kháng sinh, thực phẩm lên men.
C. Vaccine, thuốc trừ sâu hóa học.
D. Nước muối sinh lí, men tiêu hóa.
Chúng ta cần phân loại rác thải
và hạn chế sử dụng sản phẩm
làm phát sinh rác thải nhựa nhằm
A. tiết kiệm chi phí tiêu dùng cho người sử
dụng.
B. đảm bảo tính an toàn cho người sử
dụng.
C. tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu ô
nhiễm môi trường.
Hoạt động nào dưới đây có thể
gây nên mối lo ngại của xã hội về
đạo đức sinh học
A. Việc chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai
nhi.
B. Việc chẩn đoán giai đoạn phát triển của
bệnh.
C. Việc chẩn đoán khả năng sinh sản của
con người.
Đối tượng nghiên cứu của sinh
học
A. thế
giớilà
sinh vật gồm thực vật, động vật, vi sinh vật,
nấm,… và con người.
B. cấu trúc, chức năng của sinh vật.
C. sinh học phân tử, sinh học tế bào, di truyền học và
sinh học tiến hóa.
D. công nghệ sinh học.
Đạo đức sinh học là
A. những quy tắc ứng xử phù hợp trong nghiên cứu sinh
học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là động vật.
B. những quy tắc ứng xử phù hợp trong nghiên cứu sinh
học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là thực vật.
C. những quy tắc ứng xử phù hợp trong nghiên cứu sinh
học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là con người.
D. những quy tắc ứng xử phù hợp với đạo đức xã hội
trong nghiên cứu và ứng dụng những thành tựu của sinh
học vào thực tiễn.
 







Các ý kiến mới nhất