KNTT - Bài 22. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Công Thể
Ngày gửi: 21h:17' 14-09-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 947
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Công Thể
Ngày gửi: 21h:17' 14-09-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 947
Số lượt thích:
0 người
Quan sát công thức của các hợp chất hữu cơ
phổ biến trong Hình 22.1 và cho biết đặc điểm
chung về thành phần nguyên tố của các phân tử
hợp chất hữu cơ là gì?
Trả lời
Thành phần nguyên tố của các phân tử chất hữu
cơ đều chứa nguyên tố carbon.
Nêu khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ
Hãy sắp xếp các hợp chất dưới đây thành hai nhóm: nhóm 1
gồm các hợp chất hữu cơ và nhóm 2 gồm các hợp chất vô cơ.
C6H6
H2SO4
C6H12O6
H2CO3
CaCO3
KNO3
C2H4
NaOH
Al2O3
CH3Cl
CH3OH
Trả lời
Hợp chất hữu cơ (nhóm 1)
C6H6
C6H12O6
C2H4
CH3Cl
CH3OH
Hợp chất vô cơ (nhóm 2)
H2SO4
H2CO3
CaCO3
KNO3
NaOH
Al2O3
Dựa vào CTPT của một số chất vừa tìm hiểu, hoạt
động cá nhân (trong 3 phút) hoàn thành phiếu học tập
sau:
PHIẾU HỌC TẬP
a. Hoàn thành thông tin trong bảng sau:
C và H
6C và 6H
C, H và O
6C, 12H và 6O
2C và 4H
C và H
H vàthành
Cl nhận xét
1C,sau:
3H và 1Cl
b. Điền từ thích hợp vào chỗ có dấu “…” đểC,hoàn
Công thức phân tử cho biết ……………..nguyên tố và …………..nguyên tử của mỗi
số lượng
thành phần
nguyên tố trong phân tử
C2H5OH có phải là công thức phân tử hay không? Vì
sao?
Trả lời
C2H5OH không phải công thức phân tử. Vì nó còn cho
biết trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
VÍ DỤ
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo dạng đầy đủ
Công thức cấu tạo dạng thu gọn
C2H6
CH3 – CH3
C2H4
CH2 = CH2
1. Em hãy cho biết trong các công thức từ (1) đến (6) trong Hình 22.2. công thức
nào là công thức phân tử và công thức nào là công thức cấu tạo?
2. Hãy viết các công thức cấu tạo đầy đủ ở Hình 22.2 dưới dạng thu gọn.
3. So sánh công thức phân tử của:
a. Hợp chất (2) và (3);
b. Hợp chất (5) và (6).
1. Công thức phân tử: 1 và 4
Công thức cấu tạo: 2, 3, 5 và 6
2. Viết CTCT dạng thu gọn:
CH3 – CH2 – CH2 – CH3
CH3
|
CH3 – CH – CH3
2. Viết CTCT dạng thu gọn:
CH3 – CH2 – OH
CH3 – O – CH3
3. So sánh công thức phân tử hợp chất:
Hợp chất 2 và 3 có cùng công thức phân tử là C4H10.
Hợp chất 5 và 6 có cùng công thức phân tử là C2H6O.
1. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là loại liên kết nào?
2.Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tố: Carbon, Hydrogen, Oxygen có hoá trị
mấy?
3. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, mạch carbon được hình thành do đâu? Có mấy dạng
mạch carbon?
4. Giải thích tại sao nhiều hợp chất hữu cơ khác nhau, tính chất khác nhau lại có cùng
công thức phân tử?
1. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là loại liên kết cộng
hoá trị.
2. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, Carbon luôn có hoá trị IV, Hydrogen có
hoá trị I, Oxygen có hoá trị II.
3. Các nguyên tử Carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau để tạo thành các
dạng mạch Carbon khác nhau: mạch hở không phân nhánh, mạch hở phân
nhánh, mạch vòng.
4. Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử
trong phân tử.
Quan sát một số công thức phân tử của các hợp chất hữu cơ
đã được phân loại vào 2 nhóm riêng biệt, em hãy nhận xét đặc
điểm chung về thành phần nguyên tố của hai nhóm.
Nhóm 1
Nhóm 2
CH4
CCl4
C 2 H2
C2H6O
C 3 H6
C2H4O2
C4H10
C3H7O2N
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP:
Câu 1. Loại chất nào dưới đây là đối tượng nghiên cứu của ngành hoá học
hữu cơ?
A. Kim loại và phi kim.
B. Hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.
C. Oxide và hydroxide
D. Oxygen, hydrogen và nước.
Câu 2. Công thức phân tử cho biết thông tin gì về phân tử hợp chất hữu
cơ?
A. Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố.
B. Trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử.
C. Thành phần nguyên tố cấu thành phân tử hợp chất hữu cơ.
D. Tỉ lệ nguyên đơn giản về số nguyên tử của các nguyên tố.
Câu 3. Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai?
A. Chất hữu cơ bắt buộc chứa nguyên tố Carbon, trong khi chất vô cơ thì không.
B. Tương tự Hydrocarbon, dẫn xuất của hydrocarbon cũng chứa carbon và
hydrogen.
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
ĐÁP ÁN:
Câu 1. B. Hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.
Câu 2. A. Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi
nguyên tố.
Câu 3. a) Đúng; b) Sai.
VẬN DỤNG
Câu 1. Cho ví dụ về một hydrocarbon và mô tả ý nghĩa
của chất này trong đời sống hàng ngày.
Câu 2. Cho ví dụ về một dẫn xuất hydrocarbon và ứng
dụng của chất này trong cuộc sống hàng ngày.
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc nội dung kiến thức bài học.
- Làm bài tập trong SBT.
- Thực hiện nhiệm vụ giao về nhà của phần “Vận
dụng”
- Nghiên cứu trước bài tiếp theo: Alkane.
Thank you!
phổ biến trong Hình 22.1 và cho biết đặc điểm
chung về thành phần nguyên tố của các phân tử
hợp chất hữu cơ là gì?
Trả lời
Thành phần nguyên tố của các phân tử chất hữu
cơ đều chứa nguyên tố carbon.
Nêu khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ
Hãy sắp xếp các hợp chất dưới đây thành hai nhóm: nhóm 1
gồm các hợp chất hữu cơ và nhóm 2 gồm các hợp chất vô cơ.
C6H6
H2SO4
C6H12O6
H2CO3
CaCO3
KNO3
C2H4
NaOH
Al2O3
CH3Cl
CH3OH
Trả lời
Hợp chất hữu cơ (nhóm 1)
C6H6
C6H12O6
C2H4
CH3Cl
CH3OH
Hợp chất vô cơ (nhóm 2)
H2SO4
H2CO3
CaCO3
KNO3
NaOH
Al2O3
Dựa vào CTPT của một số chất vừa tìm hiểu, hoạt
động cá nhân (trong 3 phút) hoàn thành phiếu học tập
sau:
PHIẾU HỌC TẬP
a. Hoàn thành thông tin trong bảng sau:
C và H
6C và 6H
C, H và O
6C, 12H và 6O
2C và 4H
C và H
H vàthành
Cl nhận xét
1C,sau:
3H và 1Cl
b. Điền từ thích hợp vào chỗ có dấu “…” đểC,hoàn
Công thức phân tử cho biết ……………..nguyên tố và …………..nguyên tử của mỗi
số lượng
thành phần
nguyên tố trong phân tử
C2H5OH có phải là công thức phân tử hay không? Vì
sao?
Trả lời
C2H5OH không phải công thức phân tử. Vì nó còn cho
biết trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
VÍ DỤ
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo dạng đầy đủ
Công thức cấu tạo dạng thu gọn
C2H6
CH3 – CH3
C2H4
CH2 = CH2
1. Em hãy cho biết trong các công thức từ (1) đến (6) trong Hình 22.2. công thức
nào là công thức phân tử và công thức nào là công thức cấu tạo?
2. Hãy viết các công thức cấu tạo đầy đủ ở Hình 22.2 dưới dạng thu gọn.
3. So sánh công thức phân tử của:
a. Hợp chất (2) và (3);
b. Hợp chất (5) và (6).
1. Công thức phân tử: 1 và 4
Công thức cấu tạo: 2, 3, 5 và 6
2. Viết CTCT dạng thu gọn:
CH3 – CH2 – CH2 – CH3
CH3
|
CH3 – CH – CH3
2. Viết CTCT dạng thu gọn:
CH3 – CH2 – OH
CH3 – O – CH3
3. So sánh công thức phân tử hợp chất:
Hợp chất 2 và 3 có cùng công thức phân tử là C4H10.
Hợp chất 5 và 6 có cùng công thức phân tử là C2H6O.
1. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là loại liên kết nào?
2.Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tố: Carbon, Hydrogen, Oxygen có hoá trị
mấy?
3. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, mạch carbon được hình thành do đâu? Có mấy dạng
mạch carbon?
4. Giải thích tại sao nhiều hợp chất hữu cơ khác nhau, tính chất khác nhau lại có cùng
công thức phân tử?
1. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là loại liên kết cộng
hoá trị.
2. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, Carbon luôn có hoá trị IV, Hydrogen có
hoá trị I, Oxygen có hoá trị II.
3. Các nguyên tử Carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau để tạo thành các
dạng mạch Carbon khác nhau: mạch hở không phân nhánh, mạch hở phân
nhánh, mạch vòng.
4. Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử
trong phân tử.
Quan sát một số công thức phân tử của các hợp chất hữu cơ
đã được phân loại vào 2 nhóm riêng biệt, em hãy nhận xét đặc
điểm chung về thành phần nguyên tố của hai nhóm.
Nhóm 1
Nhóm 2
CH4
CCl4
C 2 H2
C2H6O
C 3 H6
C2H4O2
C4H10
C3H7O2N
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP:
Câu 1. Loại chất nào dưới đây là đối tượng nghiên cứu của ngành hoá học
hữu cơ?
A. Kim loại và phi kim.
B. Hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.
C. Oxide và hydroxide
D. Oxygen, hydrogen và nước.
Câu 2. Công thức phân tử cho biết thông tin gì về phân tử hợp chất hữu
cơ?
A. Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố.
B. Trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử.
C. Thành phần nguyên tố cấu thành phân tử hợp chất hữu cơ.
D. Tỉ lệ nguyên đơn giản về số nguyên tử của các nguyên tố.
Câu 3. Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai?
A. Chất hữu cơ bắt buộc chứa nguyên tố Carbon, trong khi chất vô cơ thì không.
B. Tương tự Hydrocarbon, dẫn xuất của hydrocarbon cũng chứa carbon và
hydrogen.
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
ĐÁP ÁN:
Câu 1. B. Hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.
Câu 2. A. Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi
nguyên tố.
Câu 3. a) Đúng; b) Sai.
VẬN DỤNG
Câu 1. Cho ví dụ về một hydrocarbon và mô tả ý nghĩa
của chất này trong đời sống hàng ngày.
Câu 2. Cho ví dụ về một dẫn xuất hydrocarbon và ứng
dụng của chất này trong cuộc sống hàng ngày.
BÀI 22: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học thuộc nội dung kiến thức bài học.
- Làm bài tập trong SBT.
- Thực hiện nhiệm vụ giao về nhà của phần “Vận
dụng”
- Nghiên cứu trước bài tiếp theo: Alkane.
Thank you!
 







Các ý kiến mới nhất