Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 22. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 17h:21' 29-10-2024
Dung lượng: 21.6 MB
Số lượt tải: 934
Số lượt thích: 0 người
THÂN MẾN CHÀO ĐÓN CẢ LỚP
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
Hóa học 9 - Kết nối tri thức

Em hãy cho biết ứng dụng của

KHỞI ĐỘNG
Vải

May quần áo

vật liệu, các chất trong hình.

Vitamin C

Dược phẩm, mĩ phẩm

Giấm ăn

Thực phẩm

KHỞI ĐỘNG
Vải

Vitamin C

Giấm ăn

Theo em, các chất tạo nên vải, vitamin C và giấm ăn có
phải là hợp chất vô cơ không? Vì sao?

CHƯƠNG VII: GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ.
HYDROCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU

BÀI 22:
GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT
HỮU CƠ

NỘI DUNG BÀI HỌC
01

02

03

04

Khái niệm hợp

Công thức phân

Đặc điểm cấu tạo

Phân loại hợp

chất hữu cơ và

tử và công thức

hợp chất hữu cơ

chất hữu cơ

hóa học hữu cơ

cấu tạo

I.
KHÁI NIỆM HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

Hoạt động (SGK - tr.103)
Quan sát công thức của các hợp chất hữu cơ phổ biến trong hình
dưới đây và cho biết đặc điểm chung về thành phần nguyên tố của
các phân tử hợp chất hữu cơ là gì.

Butane, C4H10

Ethylic alcohol, C2H5OH

Acetic acid, CH3COOH

Urea, CO(NH2)2

(một loại khí hóa lỏng,

(có trong thành phần của

(có trong thành phần của

(một loại phân đạm)

dùng làm nhiên liệu)

đồ uống có cồn)

các loại giấm)

Các chất này đều chứa
nguyên tố carbon.

Butane, C4H10

Ethylic alcohol, C2H5OH

Acetic acid, CH3COOH

Urea, CO(NH2)2

(một loại khí hóa lỏng,

(có trong thành phần của

(có trong thành phần của

(một loại phân đạm)

dùng làm nhiên liệu)

đồ uống có cồn)

các loại giấm)

KHÁI NIỆM
Hợp chất hữu cơ

Hóa học hữu cơ

Hợp chất của carbon là hợp

Là ngành hóa học chuyên

chất hữu cơ, trừ một số hợp

nghiên cứu các hợp chất hữu

chất như các oxide của carbon,

cơ, là một chuyên ngành của

muối carbonate,…

ngành Hóa học.

► Một số hợp chất hữu cơ có trong thực phẩm:

Đường tinh luyện chứa

Đường mía có chứa

Nho chứa đường

saccharose (C12H22O11)

sucrose (C12H22O11)

glucose (C6H12O6)

Limonen (C10H16) được

Myrcene (C6H16) có trong lá húng

tách từ tinh dầu chanh

quế, cỏ xạ hương, quả xoài

Tinh bột (C6H10O5)n

MỞ RỘNG

Sự ra đời thuật ngữ hóa học hữu cơ:

Năm 1806, nhà hóa học Jacob Berzelius (Thụy Điển)
đưa ra thuật ngữ “hóa học hữu cơ” khi nghiên cứu
các hợp chất có nguồn gốc sinh vật.
Năm 1828, nhà hóa học người Đức Friedrich Wӧhler tổng hợp
thành công chất hữu cơ urea từ chất vô cơ thì thuật ngữ “hóa
học hữu cơ” bắt đầu được hiểu như hiện nay.

Câu hỏi và bài tập (SGK - tr.104)
Hãy sắp xếp các hợp chất dưới đây thành hai nhóm: nhóm 1 gồm các
hợp chất hữu cơ và nhóm 2 gồm các hợp chất vô cơ.
C6H6

H2SO4

C6H12O6

H2CO3

CaCO3

C2H4

NaOH

Al2O3

CH3Cl

CH3OH

Nhóm 1: Hợp chất hữu cơ

KNO3

Nhóm 2: Hợp chất vô cơ

II.
CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ
CÔNG THỨC CẤU TẠO

Chia lớp thành 12 nhóm
Các nhóm đọc thông tin SGK, thảo luận để hoàn thành phiếu học
tập.
Câu 1: Bảng sau cho biết công thức phân tử và công thức thu gọn của
hợp chất hữu cơ có tên gọi là ethane. Theo em, công thức nào cho biết
trật tự, cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử?
Công thức phân tử
C2 H 6

Công thức cấu tạo (dạng đầy đủ)

Câu 2: Trong phân tử ethane, hydrogen và carbon có thể liên kết với
những nguyên tử nào?

Hydrogen
liên kết với
nguyên tử
carbon.

Carbon liên kết
với nguyên tử
hydrogen và
nguyên tử
carbon khác.

Câu 3:

Loại công thức nào dùng để biết thành phần nguyên tố, số lượng
nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử? Từ đó, hãy cho biết
thành phần nguyên tố, số lượng nguyên tử có trong ethane.

Công thức phân tử cho biết
thành phần nguyên tố và số
lượng nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong phân tử.

• Thành phần nguyên tố:
C, H.
• Số lượng: 2 nguyên tử
C, 6 nguyên tử H.

Câu 4: Vì sao cần phải quan tâm đến công thức cấu tạo của hợp
chất hữu cơ?
Để hiểu rõ mối liên hệ giữa cấu tạo và
tính chất của hợp chất hữu cơ đó.
Câu 5: Quan sát hai loại công thức cấu tạo sau, chỉ ra cách viết
công thức cấu tạo dạng thu gọn từ công thức cấu tạo dạng đầy đủ.

CH3 - CH3
Công thức cấu tạo
dạng đầy đủ

Công thức cấu tạo
dạng rút gọn

Viết gộp nguyên tử hydrogen
vào nguyên tử liên kết với nó
thành từng nhóm.

Hoạt động (SGK - tr.105)
1. Em hãy cho biết trong các công thức từ (1) đến (6), công thức nào
là công thức phân tử và công thức nào là công thức cấu tạo?

C4H10
1

2

3

5

6

C2H6O
4

Công thức cấu tạo

Công thức phân tử

C4H10
1

2

3

5

6

C2H6O
4

2. Hãy viết các công thức cấu tạo đầy đủ ở bài 1 dưới dạng thu gọn.
2

CH3 -CH2 -CH2 -CH3

5

3

CH3
CH3 - CH - CH3

3. So sánh công thức phân tử của:
a) Hợp chất (2) và (3).
b) Hợp chất (5) và (6).

CH3 - CH2 - OH

6

CH3 - O - CH3

2

5

3

CH3-CH2-CH2-CH3

CH3
CH3 - CH - CH3

6

CH3 - CH2 - OH

CH3 - O - CH3

Có cùng công thức

Có cùng công thức

phân tử là C4H10

phân tử là C2H6O

GHI NHỚ
Công thức phân tử

Công thức cấu tạo

Là công thức cho biết thành

Là công thức cho biết trật tự

phần nguyên tố và số lượng

liên kết, cách thức liên kết

nguyên tử của mỗi nguyên

giữa các nguyên tử trong

tố trong phân tử.

phân tử.

Ví dụ: C2H6

Ví dụ: CH3 - CH3

Trong công thức cấu tạo:
Liên kết đơn ( – ):

Là liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử
bằng một cặp electron dùng chung.

Ví dụ:

Trong C2H6, liên kết giữa các nguyên tử đều là liên kết đơn.

Trong công thức cấu tạo:
Liên kết đôi ( = ):

Là liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử bằng
hai cặp electron dùng chung.

Ví dụ:

Trong C2H4 có một liên kết đôi C=C.

Công thức cấu tạo:

còn được viết ở dạng thu gọn

Bằng cách viết gộp nguyên tử hydrogen vào nguyên tử liên kết
với nó thành từng nhóm.
Ví dụ:
Công thức cấu tạo đầy đủ

Công thức cấu tạo thu gọn

2

CH3-CH2-CH2-CH3

III.
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
HỢP CHẤT HỮU CƠ

Kể tên các hợp chất hữu cơ mà em đã biết. Em có nhận xét gì
về thành phần của các nguyên tố chính cấu tạo nên chúng?

Thành phần phân tử của
hợp chất hữu cơ phải chứa
carbon, thường có các nguyên tố
như hydrogen, oxygen, nitrogen,
chlorine, sulfur,....

Các nguyên tố này thuộc loại kim loại hay phi kim? Liên kết
hóa học giữa các nguyên tố này thuộc loại liên kết gì?

Các nguyên tố này thuộc loại
phi kim, liên kết giữa chúng là
liên kết cộng hóa trị.

Hoạt động 1 (SGK - tr.106)
Quan sát các Hình 22.2, 22.3 và cho biết phân tử hợp chất hữu cơ có những
dạng mạch carbon nào. Chỉ ra các công thức cấu tạo có cùng công thức
phân tử. Giải thích tại sao nhiều hợp chất hữu cơ khác nhau, tính chất khác
nhau lại có cùng công thức phân tử.

Các dạng mạch carbon:

Mạch hở,
không phân
nhánh

Trong Hình 22.3:
Cùng công thức phân tử C4H10

Mạch hở,
phân nhánh

Mạch vòng

Giải thích:
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, carbon luôn có hóa trị IV, nguyên tử
carbon không chỉ có khả năng liên kết với nguyên tử của nguyên tố
khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon.

Tính chất của hợp chất
hữu cơ phụ thuộc vào:

Thành phần phân tử
Cấu tạo hóa học

Bảng 22.1. Sự phụ thuộc tính chất vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học
của một số hợp chất hữu cơ
Chất

Methyl chloride

Ethylic alcohol

Dimethyl ether

Công thức phân tử

CH3Cl

C2H6O

C2H6O

Công thức cấu tạo

CH3 - Cl

CH3 - CH2 - OH

CH3 - O - CH3

Chất khí, tan rất ít
trong nước

Chất lỏng, tan vô
hạn trong nước

Chất khí, tan ít trong
nước

Tác dụng với natri

Không tác dụng với
natri

Tính chất vật lí
Tính chất hóa học

Không tác dụng với
natri

Hoạt động 2 (SGK - tr.106)
Sử dụng bộ mô hình lắp ghép phân tử, lắp ghép các công thức cấu tạo
có thể có từ các công thức C4H10 và C3H6.
Gợi ý

Mô hình của C4H10:

CH3 - CH2 - CH2 - CH3

CH3 - CH - CH3
CH3

Mô hình của C3H6:

CH2
CH2 = CH - CH3

H2C

CH2

IV.
PHÂN LOẠI HỢP CHẤT
HỮU CƠ

Dựa vào thành phần nguyên tố, em có thể chia các hợp chất hữu cơ
đã học thành mấy loại? Đó là những loại nào?
Hydrocarbon:

thành phần phân tử chỉ chứa carbon và
hydrogen.

Hợp chất
hữu cơ
Dẫn xuất của

thành phần phân tử có các nguyên tố khác

hydrocarbon:

như oxygen, nitrogen, chlorine,…

Câu hỏi và bài tập (SGK - tr.106)
Sắp xếp các chất sau đây vào một trong hai nhóm: hydrocarbon và
dẫn xuất của hydrocarbon: CH4, CH3Cl, CH2=CH2, CH3CH2OH,
CH3COOH, CH3NH2, CH3CH2CH3, CH3CH=CH2, CH2COOCH2CH3.
Hydrocarbon

Dẫn xuất của hydrocarbon

CH4, CH2=CH2, CH3CH2CH3,

CH3Cl, CH3CH2OH, CH3COOH,

CH3CH=CH2

CH3NH2, CH2COOCH2CH3

Câu 1: Loại chất nào dưới đây là đối tượng nghiên cứu của
ngành hóa học hữu cơ?

A. Kim loại và phi kim

C. Oxide và hydroxide

B. Hydrocarbon và dẫn
xuất hydrocarbon
D. Oxygen, hydrogen và
nước

Câu 2: Chất nào sau đây là chất hữu cơ?

A. Ba(OH)2

B. CH4

C. CO2

D. AgNO3

Câu 3: Công thức cho biết trật tự liên kết và cách thức liên
kết giữa các nguyên tử trong phân tử là

A. Công thức hóa học

B. Công thức phân tử

C. Công thức cấu tạo

D. Công thức hữu cơ

Câu 4: Liên kết giữa các phân tử trong hợp chất hữu cơ
thường là

A. Liên kết acid

B. Liên kết trung hòa

C. Liên kết vô cơ

D. Liên kết cộng hóa trị

Câu 5: Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của
hydrocarbon?

A. C2H6O, C2H4, C2H2

B. C2H4, C3H7Cl, CH4O

C. C2H6O, C3H7Cl, C2H5Br

D. C2H6O, C3H8, C2H2

Câu 6: Tại sao các chất hữu cơ khác nhau có thể có cùng
công thức phân tử?
A. do carbon có khả năng liên

B. do carbon có khả năng tạo

kết với nguyên tử carbon khác

liên kết

để tạo thành mạch carbon.

nguyên tử trong hợp chất.

C. do carbon có khả năng tạo

D. do carbon có khả năng hút

liên kết đôi với các nguyên tử

electron về phía mình để tạo

nguyên tố khác.

liên kết cộng hóa trị phân cực.

hydrogen với các

Câu 7: Cơ sở để phân loại hợp chất hữu cơ thành
hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon là
A. Dựa trên số lượng

B. Dựa trên thành phần

nguyên tử

nguyên tố

C. dựa trên loại liên kết

D. dựa trên khối lượng các

trong phân tử

chất

Câu 8: Công thức phân tử cho biết thông tin gì về phân tử
hợp chất hữu cơ?
A. Thành phần nguyên tố

B. Trật tự liên kết và cách

và số lượng nguyên tử mỗi

thức liên kết giữa các

nguyên tố.

nguyên tử.

C. Thành phần nguyên tố

D. Tỉ lệ đơn giản về số

cấu thành phân tử hợp

lượng nguyên tử của các

chất hữu cơ.

nguyên tố.

VẬN DỤNG
Bài 1. Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai?
a) Chất hữu cơ bắt buộc chứa nguyên tố carbon,
trong khi chất vô cơ thì không.
b) Tương tự hydrocarbon, dẫn xuất của hydrocarbon cũng
chứa carbon và hydrogen.

Bài 2. Cho ví dụ về một hydrocarbon và mô tả ý nghĩa của chất này
trong đời sống hàng ngày.

sử dụng làm nhiên liệu đốt

Methane (CH4)

Nấu ăn

Sưởi ấm

Bài 3. Cho ví dụ về một dẫn xuất hydrocarbon và mô tả ý nghĩa của
chất này trong đời sống hàng ngày.
C2H5OH
(ethylic alcohol)

Cồn rửa tay

Sản xuất rượu, bia

Là thành phần trong mỹ phẩm

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
Ghi nhớ kiến thức
đã học trong bài

02

03

Hoàn thành bài tập

Tìm hiểu trước

trong SBT

nội dung kiến thức
Bài 23: Alkane
Avatar

Bài giảng của cô rất tuyệt vời. Tôi rất thích. Cảm ơn cô.

 
Gửi ý kiến