Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Thực hành tiếng việt: Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 15h:36' 15-09-2024
Dung lượng: 71.7 KB
Số lượt tải: 439
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 15h:36' 15-09-2024
Dung lượng: 71.7 KB
Số lượt tải: 439
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH
CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ
I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC
-Thành phần chính của câu gồm có chủ ngữ và vị ngữ.
Ví dụ:
Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến.
C
V
-Mở rộng thành phần chính của câu là để giúp cho câu cung cấp được nhiều
thông tin hơn cho người đọc, người nghe.
So sánh hai câu sau đây và rút ra nhận xét về tác dụng mở rộng thành phần chính của
câu bằng cụm từ.
a. Tuyết / rơi.
-> Mỗi thành phần chính của câu chỉ là một từ.
b. Tuyết trắng / rơi đầy trên đường.
-> Mỗi thành phần chính của câu là một cụm từ (chủ ngữ là một cụm danh từ, vị ngữ là
một cum động từ).
Chủ ngữ “tuyết trắng” cụ thể hơn “tuyết” vì có thêm thông tin về đặc điểm màu sắc
(trắng).
Vị ngữ “rơi đầy trên đường” cụ thể hơn “rơi” vì có thêm thông tin về mức độ (đầy) và
địa điểm (trên đường).
-Mở rộng thành phần chính của câu bằng:
+Cụm danh từ:
. Em gái đang dò dẫm trong đêm tối.
. Một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất đang dò dẫm trong đêm tối.
(Cung cấp thêm thông tin về số lượng (một), đặc điểm (nhỏ đầu trần, chân đi đất).
+Cụm động từ:
. Chim hót.
.Chim hót líu lo trên cành.
(Cung cấp thêm thông tin về đặc điểm (líu lo), địa điểm (trên cành).
+Cụm tính từ:
.Trời rét.
.Trời vẫn rét quá.
-> Cung cấp thêm thông tin về sự tiếp diễn (vẫn), mức độ (quá).
II. LUYỆN TẬP
1. Tác dụng của việc mở rộng vị ngữ bằng cụm từ.
-Câu 1: Cung cấp thêm đặc điểm của tiếng hót (líu lo).
-Câu 2: Cung cấp thêm thông tin về đặc điểm của hương hoa tràm (thơm ngây ngất).
-Câu 3: Cung cấp thêm thông tin về phương hướng của hương thơm (lan ra, phảng phất
khắp rừng).
-Câu 4: Cung cấp thêm thông tin về vị trí (trên gốc cây mục), tính chất ( từ xanh hoá
vàng...) của con kì nhông.
=> Nhờ mở rộng vị ngữ bằng cụm từ mà các câu văn đã miêu tả được vẻ đẹp của buổi
trưa trong rừng U Minh, đồng thời làm cho đoạn văn giàu chất thơ.
2. Tác dụng của mở rộng chủ ngữ bằng cụm từ.
Câu
a
Chủ ngữ là cụm từ
Chủ ngữ
Sự thay đổi nghĩa của câu sau khi
sau khi rút gọn
chủ ngữ được rút gọn
Một tiếng lá rơi lúc này
b
Phút
mai
c
Tiếng lá
yên tĩnh của rừng ban Phút yên tĩnh
Mấy con gầm ghì sắc
lông màu xanh
Con gầm ghì
Không xác định được số lượng
(một), hành động (rơi), thời gian
(lúc này) của tiếng lá.
Không xác định đối tượng (rừng
ban mai).
Không xác định được số lượng
(mấy), đặc điểm (sắc lông màu
xanh) của con gầm ghì.
2. Tác dụng của mở rộng chủ ngữ bằng cụm từ.
Câu
a
b
c
Vị ngữ là cụm từ
Vị ngữ
Sự thay đổi nghĩa của câu sau khi
sau khi rút gọn
vị ngữ được rút gọn
vẫn không rời tổ ong lúc
nhúc trên cây tràm thấp ki
không rời tổ
ong
im lặng quá
im lặng
lại lợp, bện bằng rơm đủ
kiểu, hình thù khác nhau
lợp, bện bằng
rơm
Không nêu được thông tin về sự
tiếp diễn tương tự (vẫn), đặc điểm
(lúc nhúc) và vị trí (trên cây tràm
thấp kia) của tổ ong.
Không nêu được thông tin về mức
độ (quá) của trạng thái im lặng.
Không nêu được thông tin về sự
lặp lại (lại), đặc điểm (đủ kiểu,
hình thù khác nhau) của tổ ong
4.Mở rộng thành phần chính của câu (chủ ngữ, vị ngữ) bằng cụm từ.
a. Gió mùa đông bắc / đã thổi về lạnh buốt.
b.Không khí buổi sớm / rất trong lành.
c.Ong trong rừng U Minh / bay rào rào.
MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH
CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ
I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC
-Thành phần chính của câu gồm có chủ ngữ và vị ngữ.
Ví dụ:
Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến.
C
V
-Mở rộng thành phần chính của câu là để giúp cho câu cung cấp được nhiều
thông tin hơn cho người đọc, người nghe.
So sánh hai câu sau đây và rút ra nhận xét về tác dụng mở rộng thành phần chính của
câu bằng cụm từ.
a. Tuyết / rơi.
-> Mỗi thành phần chính của câu chỉ là một từ.
b. Tuyết trắng / rơi đầy trên đường.
-> Mỗi thành phần chính của câu là một cụm từ (chủ ngữ là một cụm danh từ, vị ngữ là
một cum động từ).
Chủ ngữ “tuyết trắng” cụ thể hơn “tuyết” vì có thêm thông tin về đặc điểm màu sắc
(trắng).
Vị ngữ “rơi đầy trên đường” cụ thể hơn “rơi” vì có thêm thông tin về mức độ (đầy) và
địa điểm (trên đường).
-Mở rộng thành phần chính của câu bằng:
+Cụm danh từ:
. Em gái đang dò dẫm trong đêm tối.
. Một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất đang dò dẫm trong đêm tối.
(Cung cấp thêm thông tin về số lượng (một), đặc điểm (nhỏ đầu trần, chân đi đất).
+Cụm động từ:
. Chim hót.
.Chim hót líu lo trên cành.
(Cung cấp thêm thông tin về đặc điểm (líu lo), địa điểm (trên cành).
+Cụm tính từ:
.Trời rét.
.Trời vẫn rét quá.
-> Cung cấp thêm thông tin về sự tiếp diễn (vẫn), mức độ (quá).
II. LUYỆN TẬP
1. Tác dụng của việc mở rộng vị ngữ bằng cụm từ.
-Câu 1: Cung cấp thêm đặc điểm của tiếng hót (líu lo).
-Câu 2: Cung cấp thêm thông tin về đặc điểm của hương hoa tràm (thơm ngây ngất).
-Câu 3: Cung cấp thêm thông tin về phương hướng của hương thơm (lan ra, phảng phất
khắp rừng).
-Câu 4: Cung cấp thêm thông tin về vị trí (trên gốc cây mục), tính chất ( từ xanh hoá
vàng...) của con kì nhông.
=> Nhờ mở rộng vị ngữ bằng cụm từ mà các câu văn đã miêu tả được vẻ đẹp của buổi
trưa trong rừng U Minh, đồng thời làm cho đoạn văn giàu chất thơ.
2. Tác dụng của mở rộng chủ ngữ bằng cụm từ.
Câu
a
Chủ ngữ là cụm từ
Chủ ngữ
Sự thay đổi nghĩa của câu sau khi
sau khi rút gọn
chủ ngữ được rút gọn
Một tiếng lá rơi lúc này
b
Phút
mai
c
Tiếng lá
yên tĩnh của rừng ban Phút yên tĩnh
Mấy con gầm ghì sắc
lông màu xanh
Con gầm ghì
Không xác định được số lượng
(một), hành động (rơi), thời gian
(lúc này) của tiếng lá.
Không xác định đối tượng (rừng
ban mai).
Không xác định được số lượng
(mấy), đặc điểm (sắc lông màu
xanh) của con gầm ghì.
2. Tác dụng của mở rộng chủ ngữ bằng cụm từ.
Câu
a
b
c
Vị ngữ là cụm từ
Vị ngữ
Sự thay đổi nghĩa của câu sau khi
sau khi rút gọn
vị ngữ được rút gọn
vẫn không rời tổ ong lúc
nhúc trên cây tràm thấp ki
không rời tổ
ong
im lặng quá
im lặng
lại lợp, bện bằng rơm đủ
kiểu, hình thù khác nhau
lợp, bện bằng
rơm
Không nêu được thông tin về sự
tiếp diễn tương tự (vẫn), đặc điểm
(lúc nhúc) và vị trí (trên cây tràm
thấp kia) của tổ ong.
Không nêu được thông tin về mức
độ (quá) của trạng thái im lặng.
Không nêu được thông tin về sự
lặp lại (lại), đặc điểm (đủ kiểu,
hình thù khác nhau) của tổ ong
4.Mở rộng thành phần chính của câu (chủ ngữ, vị ngữ) bằng cụm từ.
a. Gió mùa đông bắc / đã thổi về lạnh buốt.
b.Không khí buổi sớm / rất trong lành.
c.Ong trong rừng U Minh / bay rào rào.
 







Các ý kiến mới nhất