Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3: Thực hành đánh giá chất lượng thông tin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạnh Thị Lệ Hiền
Ngày gửi: 20h:05' 16-09-2024
Dung lượng: 34.8 MB
Số lượt tải: 657
Nguồn:
Người gửi: Mạnh Thị Lệ Hiền
Ngày gửi: 20h:05' 16-09-2024
Dung lượng: 34.8 MB
Số lượt tải: 657
Số lượt thích:
1 người
(Mạnh Thị Lệ Hiền)
Môn: Tin học
Giáo viên :
Trường:
1
Cấu trúc
bài học
2
KHỞI ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3
LUYỆN TẬP
4
VẬN DỤNG
Chú thích
Hoạt động
cá nhân
Hoạt động
cặp đôi
Hoạt động
nhóm
TRÒ CHƠI
Con số may mắn
Khởi động
Trò chơi sẽ có 4 ô số, trong 4 ô số đó có
1 ô may mắn. Bạn nào mà chọn vào ô
may mắn sẽ nhận được 1 phần quà.
Các ô còn lại mỗi ô sẽ có 1 câu hỏi và
nhiệm vụ của hs là phải trả lời câu hỏi
đó
Con Số may
mắn
Câu 1
Em biết những trường THPT công lập
nào quanh khu vực huyện Vũ Thư của
chúng ta? Em biết những thông tin
này từ đâu?
Đáp án:
Một số trường THPT công lập: THPT Lý
Bôn, THPT Nam Duyên Hà, THPT
Nguyễn Trãi, THPT Bắc Duyên Hà, THPT
Vũ Tiên… Em biết các trường đó qua tìm
hiểu từ các anh chị khóa trước, từ báo đài,
mạng xã hội…
Câu 2
Với khả năng hiện tại của em, em chọn
thi vào trường nào là phù hợp? Tại sao?
Học sinh sẽ căn cứ vào khả năng và
sự hiểu biết của mình về các trường
để trả lời câu hỏi
Câu 3
Chúc mừng bạn đã may mắn nhận được
một phần quà. Bạn hãy chia quà của
mình cho tất cả các bạn khác nữa nhé.
Câu 4
Theo em làm thế nào để tìm kiếm được thông tin
giúp giải quyết vấn đề chọn trường và đánh giá
được chất lượng thông tin mà em đã tìm được?
Đáp án:
1. Tìm hiểu trường học: Nghiên cứu về các trường học và chương trình học mà em quan
tâm, xem xét vị trí, cơ sở vật chất, chất lượng giảng dạy và phản hồi từ cộng đồng.
2. Tìm hiểu ngành nghề: Khám phá các ngành nghề mà em quan tâm thông qua tìm hiểu
về yêu cầu công việc, xu hướng phát triển và cơ hội việc làm trong tương lai.
3. Sử dụng nguồn thông tin đáng tin cậy: Tìm kiếm thông tin từ các nguồn đáng tin cậy
như trang web chính thức của trường, diễn đàn học tập và nghề nghiệp. Hãy đảm bảo
kiểm tra và xác thực thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để đánh giá chất lượng và tính
khách quan.
4. Tư vấn từ người có kinh nghiệm: Tìm kiếm sự tư vấn từ giáo viên, sinh viên đang học
trong ngành, cựu sinh viên và người đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực em quan tâm
CHỦ ĐỀ
2
TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM
VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
Tiết 05:
Bài 3: THỰC HÀNH
ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG THÔNG TIN
Hình thành
kiến thức
Tiết 05 – Bài 3: THỰC HÀNH ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN
HOẠT ĐỘNG 1 - NHIỆM VỤ 1: TÌM KIẾM THEO MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
CUỘC ĐUA
“TÌM KIẾM
THÔNG TIN”
- HS hoạt động theo nhóm máy tìm hiểu các thông tin
sau về các trường THPT quanh khu vực Vũ Thư và
hoàn thành phiếu học tập số 1:
+ Tên trường
+ Chỉ tiêu tuyển sinh, điểm chuẩn của trường trong 3
năm gần nhất
+ Tỉ lệ HS tốt nghiệp THPT, đỗ các trường đại học uy
tín.
+ Những môn học mà trường có thế mạnh
+ Khoảng cách từ nhà đến trường.
- Nhóm nào hoàn thành nhanh và đầy đủ nhất sẽ nhận
được 1 phần quà.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TT
TÊN TRƯỜNG
QĐ
(KM)
CHỈ
TIÊU
ĐIỂM CHUẨN CÁC
NĂM TRƯỚC
TỈ LỆ
TN (%)
ĐỖ ĐH UY
TÍN (%)
MÔN THẾ
MẠNH
1
2
3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(MINH HỌA DỰ TRÙ KẾT QUẢ)
TT
TÊN TRƯỜNG
1
THPT Nam Duyên
Hà
2
3
THPT Lý Bôn
THPT Nguyễn Trãi
QĐ
(KM)
6
8
15
CHỈ
TIÊU
ĐIỂM CHUẨN CÁC
NĂM TRƯỚC
TỈ LỆ ĐỖ ĐH UY
TN (%)
TÍN (%)
MÔN THẾ
MẠNH
487
22 - 27.6 (406)
23 – 29.2 (405)
24 – 28.2 (408)
100
100
100
12%
13.3%
13.5%
Toán, Hóa,
Sinh, Tin học
567
22 – 28.0 (527)
23 – 30.1 (531)
24 – 29.4 (527)
100
100
100
16%
16.5%
17%
Toán, Lý,
Hóa, Ngoại
Ngữ, Địa
625
22 – 34.3 (567)
23 – 34.9 (568)
24 – 34.4 (569)
100
100
100
20.5%
22.3%
24.2%
Toán, Văn,
Anh, Hóa, Lý,
Địa
Tiết 05 – Bài 3: THỰC HÀNH ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN
HOẠT ĐỘNG 1 - NHIỆM VỤ 1: TÌM KIẾM THEO MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
HOẠT ĐỘNG 2 - NHIỆM VỤ 2: QUYẾT ĐỊNH DỰA TRÊN
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN
HOẠT ĐỘNG 2 - NHIỆM VỤ 2: QUYẾT ĐỊNH DỰA TRÊN CHẤT
LƯỢNG THÔNG TIN
Hoạt động
nhóm: Đánh
giá chất
lượng thông
tin trong
phiếu học tập
số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TT
TÊN TRƯỜNG
1
THPT Nam Duyên
Hà
2
3
THPT Lý Bôn
THPT Nguyễn Trãi
QĐ
(KM)
6
8
15
CHỈ
TIÊU
ĐIỂM CHUẨN
CÁC NĂM
TRƯỚC
TỈ LỆ
TN
(%)
ĐỖ ĐH
UY TÍN
(%)
MÔN THẾ
MẠNH
487
22 - 27.6 (406)
23 – 29.2 (405)
24 – 28.2 (408)
100
100
100
12%
13.3%
13.5%
Toán, Hóa,
Sinh, Tin
học
567
22 – 28.0 (527)
23 – 30.1 (531)
24 – 29.4 (527)
100
100
100
16%
16.5%
17%
Toán, Lý,
Hóa, Ngoại
Ngữ, Địa
625
22 – 34.3 (567)
23 – 34.9 (568)
24 – 34.4 (569)
100
100
100
20.5%
22.3%
24.2%
Toán, Văn,
Anh, Hóa,
Lý, Địa
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ĐƯỢC SẮP XẾP THEO THỨ TỰ
ƯU TIÊN TỪ TRÊN XUỐNG DƯỚI
HS hoạt
động độc
lập hoàn
thành
phiếu học
tập số 2
TT
1
2
3
KHOẢNG CÁCH
(KM)
TÊN TRƯỜNG
CHỈ TIÊU
MÔN THẾ
MẠNH
MỨC ĐỘ
PHÙ HỢP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (MINH HỌA DỰ TRÙ KẾT QUẢ)
DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ĐƯỢC SẮP XẾP THEO THỨ TỰ ƯU TIÊN TỪ TRÊN XUỐNG DƯỚI
TT
1
2
3
TÊN TRƯỜNG
THPT Lý Bôn
THPT Nam Duyên Hà
THPT Nguyễn Trãi
QĐ (KM)
CHỈ
TIÊU
MÔN THẾ MẠNH
MỨC ĐỘ
PHÙ HỢP
8
567
Toán, Lý, Hóa, Ngoại
Ngữ, Địa
90%
6
487
Toán, Hóa, Sinh, Tin học
70%
15
625
Toán, Văn, Anh, Hóa, Lý,
Địa
40%
Tiết 05 – Bài 3: THỰC HÀNH ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN
TRÒ CHƠI HÁI TÁO
- Lớp sẽ cử ra hai đội chơi, mỗi đội gồm 4 bạn.
Luyện tập
- Trò chơi sẽ đưa ra 6 câu hỏi (lần lượt từ câu 1 đến
6). Đội nào bấm chuông nhanh hơn sẽ dành được
quyền trả lời, tuy nhiên nếu đội này trả lời chưa
đúng thì quyền trả lời thuộc về đội còn lại (mỗi câu
trả lời đúng đội đó đã hái được 1 trái táo trên cây)
- Kết thúc trò chơi, đội nào hái được nhiều táo hơn
đội đó chiến thắng
TRÒ CHƠI HÁI TÁO
1
2
Team A
3
4
5
6
Team B
Câu 1: Hãy ghép mỗi câu hỏi với tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin
tương ứng mà câu hỏi đó được sử dụng để kiểm tra.
1. Liệu thông tin có lỗi thời đối với vấn đề cần giải quyết
a. Tính mới
không?
2. Thông tin có phù hợp với yêu cầu không? Nó có quá sơ
sài hay quá phức tạp không?
b. Tính chính xác
3. Thông tin có thống nhất với những gì chúng ta đã biết
không? Có xảy ra mâu thuẫn nào không?
c. Tính đầy đủ
4. Các câu hỏi sau đã được trả lời hết chưa? Đó là vấn đề
gì? Xảy ra ở đâu? Khi nào? Liên quan đến ai? Vấn đề đó đã
xảy ra như thế nào? Tại sao xảy ra điều đó
d. Tính sử dụng
được
S
A. 1-d; 2-a; 3-b; 4-c
S
B. 1-a; 2-c; 3-b; 4-d
Đ
S
C. 1-a; 2-d; 3-b; 4-c
D. 1-c; 2-d; 3-b; 4-a
Câu 2: Cụm từ nào sau đây gần nghĩa nhất với thông
tin có chất lượng cao?
SAI
A. Thông tin đáng tin cậy
SAI
B. Thông tin hữu ích
SAI
C. Thông tin đầy đủ
ĐÚNG
D. Thông tin chính xác
Câu 3: Thông tin chính xác có thể mô tả như thế nào?
S
A. Thông tin có nguồn gốc xác định và nguồn tin
đó đủ thẩm quyền đối với thông tin được nêu.
Đ
B. Thông tin đúng đắn, có thể kiểm chứng được, đủ cụ
thể so với vấn đề cần giải quyết.
S
C. Thông tin được cập nhật, được thu thập đúng lúc,
kịp thời để giải quyết vấn đề đặt ra.
S
D. Thông tin về mọi khía cạnh của sự kiện, cho phép
nhìn nhận sự kiện một cách toàn diện.
Câu 4: Trong cuộc thi rung chuông vàng, câu hỏi đặt ra là: “Để duy
trì sự sống, con người, động vật và thực vật cần những điều kiện
gì? Câu trả lời nào sau đây đáp ứng đúng nội dung câu hỏi đó?
S
A. Động vật có thể di chuyển, có hệ thần kinh, có giác
quan và tế bào không có thành xenlulo.
Đ
B. Con người, động vật, thực vật đều cần không khí,
nước, thức ăn, ánh sáng để duy trì sự sống,
S
C. Con người, động vật, thực vật đều có cấu tạo từ tế
bào, có khả năng lớn lên và sinh sản.
S
D. Con người, động vật, thực vật đều cần dùng chất
hữu cơ để nuôi lớn cơ thể và sinh sản.
Câu 5: Nhà quản lý căn cứ vào danh sách nhân viên vắng mặt không lí
do trong một ngày cụ thể để đánh giá về chuyên cần và thái độ làm
việc của nhân viên. Thông tin nhà quản lý đã vi phạm yếu tố nào của
chất lượng thông tin trong đánh giá nhân viên?
Đ
A. Tính đầy đủ
S
B. Tính mới
S
C. Tính chính xác
S
D. Tính sử dụng được
Câu 6: Câu hỏi “Thông tin này được công bố khi nào” được sử
dụng để kiểm tra tiêu chí nào của chất lượng thông tin?
S
A. Tính đầy đủ
S
B. Tính chính xác
S
C. Tính sử dụng được
Đ
D. Tính mới
Tiết 05 – Bài 3: THỰC HÀNH ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN
Vận
dụng
- Từ các thông tin các em vừa tìm kiếm và đánh giá
trong phiếu học tập số 1 và số 2, về nhà các em
hãy tạo một bài trình chiếu với chủ đề “Chọn môi
trường học tập” sau khi tốt nghiệp THCS dựa
trên các nguồn thông tin mà em thu thập được.
- Sau khi hoàn thành các em gửi sản phẩm là bài
trình chiếu hoàn chỉnh của mình vào địa chỉ
Email của cô.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
Hướng dẫn tự học
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Hoàn thành bài trình chiếu trong phần vận dụng
- Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài 4: Một số vấn
đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet.
Giáo viên :
Trường:
1
Cấu trúc
bài học
2
KHỞI ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3
LUYỆN TẬP
4
VẬN DỤNG
Chú thích
Hoạt động
cá nhân
Hoạt động
cặp đôi
Hoạt động
nhóm
TRÒ CHƠI
Con số may mắn
Khởi động
Trò chơi sẽ có 4 ô số, trong 4 ô số đó có
1 ô may mắn. Bạn nào mà chọn vào ô
may mắn sẽ nhận được 1 phần quà.
Các ô còn lại mỗi ô sẽ có 1 câu hỏi và
nhiệm vụ của hs là phải trả lời câu hỏi
đó
Con Số may
mắn
Câu 1
Em biết những trường THPT công lập
nào quanh khu vực huyện Vũ Thư của
chúng ta? Em biết những thông tin
này từ đâu?
Đáp án:
Một số trường THPT công lập: THPT Lý
Bôn, THPT Nam Duyên Hà, THPT
Nguyễn Trãi, THPT Bắc Duyên Hà, THPT
Vũ Tiên… Em biết các trường đó qua tìm
hiểu từ các anh chị khóa trước, từ báo đài,
mạng xã hội…
Câu 2
Với khả năng hiện tại của em, em chọn
thi vào trường nào là phù hợp? Tại sao?
Học sinh sẽ căn cứ vào khả năng và
sự hiểu biết của mình về các trường
để trả lời câu hỏi
Câu 3
Chúc mừng bạn đã may mắn nhận được
một phần quà. Bạn hãy chia quà của
mình cho tất cả các bạn khác nữa nhé.
Câu 4
Theo em làm thế nào để tìm kiếm được thông tin
giúp giải quyết vấn đề chọn trường và đánh giá
được chất lượng thông tin mà em đã tìm được?
Đáp án:
1. Tìm hiểu trường học: Nghiên cứu về các trường học và chương trình học mà em quan
tâm, xem xét vị trí, cơ sở vật chất, chất lượng giảng dạy và phản hồi từ cộng đồng.
2. Tìm hiểu ngành nghề: Khám phá các ngành nghề mà em quan tâm thông qua tìm hiểu
về yêu cầu công việc, xu hướng phát triển và cơ hội việc làm trong tương lai.
3. Sử dụng nguồn thông tin đáng tin cậy: Tìm kiếm thông tin từ các nguồn đáng tin cậy
như trang web chính thức của trường, diễn đàn học tập và nghề nghiệp. Hãy đảm bảo
kiểm tra và xác thực thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để đánh giá chất lượng và tính
khách quan.
4. Tư vấn từ người có kinh nghiệm: Tìm kiếm sự tư vấn từ giáo viên, sinh viên đang học
trong ngành, cựu sinh viên và người đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực em quan tâm
CHỦ ĐỀ
2
TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM
VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
Tiết 05:
Bài 3: THỰC HÀNH
ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG THÔNG TIN
Hình thành
kiến thức
Tiết 05 – Bài 3: THỰC HÀNH ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN
HOẠT ĐỘNG 1 - NHIỆM VỤ 1: TÌM KIẾM THEO MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
CUỘC ĐUA
“TÌM KIẾM
THÔNG TIN”
- HS hoạt động theo nhóm máy tìm hiểu các thông tin
sau về các trường THPT quanh khu vực Vũ Thư và
hoàn thành phiếu học tập số 1:
+ Tên trường
+ Chỉ tiêu tuyển sinh, điểm chuẩn của trường trong 3
năm gần nhất
+ Tỉ lệ HS tốt nghiệp THPT, đỗ các trường đại học uy
tín.
+ Những môn học mà trường có thế mạnh
+ Khoảng cách từ nhà đến trường.
- Nhóm nào hoàn thành nhanh và đầy đủ nhất sẽ nhận
được 1 phần quà.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TT
TÊN TRƯỜNG
QĐ
(KM)
CHỈ
TIÊU
ĐIỂM CHUẨN CÁC
NĂM TRƯỚC
TỈ LỆ
TN (%)
ĐỖ ĐH UY
TÍN (%)
MÔN THẾ
MẠNH
1
2
3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(MINH HỌA DỰ TRÙ KẾT QUẢ)
TT
TÊN TRƯỜNG
1
THPT Nam Duyên
Hà
2
3
THPT Lý Bôn
THPT Nguyễn Trãi
QĐ
(KM)
6
8
15
CHỈ
TIÊU
ĐIỂM CHUẨN CÁC
NĂM TRƯỚC
TỈ LỆ ĐỖ ĐH UY
TN (%)
TÍN (%)
MÔN THẾ
MẠNH
487
22 - 27.6 (406)
23 – 29.2 (405)
24 – 28.2 (408)
100
100
100
12%
13.3%
13.5%
Toán, Hóa,
Sinh, Tin học
567
22 – 28.0 (527)
23 – 30.1 (531)
24 – 29.4 (527)
100
100
100
16%
16.5%
17%
Toán, Lý,
Hóa, Ngoại
Ngữ, Địa
625
22 – 34.3 (567)
23 – 34.9 (568)
24 – 34.4 (569)
100
100
100
20.5%
22.3%
24.2%
Toán, Văn,
Anh, Hóa, Lý,
Địa
Tiết 05 – Bài 3: THỰC HÀNH ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN
HOẠT ĐỘNG 1 - NHIỆM VỤ 1: TÌM KIẾM THEO MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
HOẠT ĐỘNG 2 - NHIỆM VỤ 2: QUYẾT ĐỊNH DỰA TRÊN
CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN
HOẠT ĐỘNG 2 - NHIỆM VỤ 2: QUYẾT ĐỊNH DỰA TRÊN CHẤT
LƯỢNG THÔNG TIN
Hoạt động
nhóm: Đánh
giá chất
lượng thông
tin trong
phiếu học tập
số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TT
TÊN TRƯỜNG
1
THPT Nam Duyên
Hà
2
3
THPT Lý Bôn
THPT Nguyễn Trãi
QĐ
(KM)
6
8
15
CHỈ
TIÊU
ĐIỂM CHUẨN
CÁC NĂM
TRƯỚC
TỈ LỆ
TN
(%)
ĐỖ ĐH
UY TÍN
(%)
MÔN THẾ
MẠNH
487
22 - 27.6 (406)
23 – 29.2 (405)
24 – 28.2 (408)
100
100
100
12%
13.3%
13.5%
Toán, Hóa,
Sinh, Tin
học
567
22 – 28.0 (527)
23 – 30.1 (531)
24 – 29.4 (527)
100
100
100
16%
16.5%
17%
Toán, Lý,
Hóa, Ngoại
Ngữ, Địa
625
22 – 34.3 (567)
23 – 34.9 (568)
24 – 34.4 (569)
100
100
100
20.5%
22.3%
24.2%
Toán, Văn,
Anh, Hóa,
Lý, Địa
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ĐƯỢC SẮP XẾP THEO THỨ TỰ
ƯU TIÊN TỪ TRÊN XUỐNG DƯỚI
HS hoạt
động độc
lập hoàn
thành
phiếu học
tập số 2
TT
1
2
3
KHOẢNG CÁCH
(KM)
TÊN TRƯỜNG
CHỈ TIÊU
MÔN THẾ
MẠNH
MỨC ĐỘ
PHÙ HỢP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (MINH HỌA DỰ TRÙ KẾT QUẢ)
DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ĐƯỢC SẮP XẾP THEO THỨ TỰ ƯU TIÊN TỪ TRÊN XUỐNG DƯỚI
TT
1
2
3
TÊN TRƯỜNG
THPT Lý Bôn
THPT Nam Duyên Hà
THPT Nguyễn Trãi
QĐ (KM)
CHỈ
TIÊU
MÔN THẾ MẠNH
MỨC ĐỘ
PHÙ HỢP
8
567
Toán, Lý, Hóa, Ngoại
Ngữ, Địa
90%
6
487
Toán, Hóa, Sinh, Tin học
70%
15
625
Toán, Văn, Anh, Hóa, Lý,
Địa
40%
Tiết 05 – Bài 3: THỰC HÀNH ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN
TRÒ CHƠI HÁI TÁO
- Lớp sẽ cử ra hai đội chơi, mỗi đội gồm 4 bạn.
Luyện tập
- Trò chơi sẽ đưa ra 6 câu hỏi (lần lượt từ câu 1 đến
6). Đội nào bấm chuông nhanh hơn sẽ dành được
quyền trả lời, tuy nhiên nếu đội này trả lời chưa
đúng thì quyền trả lời thuộc về đội còn lại (mỗi câu
trả lời đúng đội đó đã hái được 1 trái táo trên cây)
- Kết thúc trò chơi, đội nào hái được nhiều táo hơn
đội đó chiến thắng
TRÒ CHƠI HÁI TÁO
1
2
Team A
3
4
5
6
Team B
Câu 1: Hãy ghép mỗi câu hỏi với tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin
tương ứng mà câu hỏi đó được sử dụng để kiểm tra.
1. Liệu thông tin có lỗi thời đối với vấn đề cần giải quyết
a. Tính mới
không?
2. Thông tin có phù hợp với yêu cầu không? Nó có quá sơ
sài hay quá phức tạp không?
b. Tính chính xác
3. Thông tin có thống nhất với những gì chúng ta đã biết
không? Có xảy ra mâu thuẫn nào không?
c. Tính đầy đủ
4. Các câu hỏi sau đã được trả lời hết chưa? Đó là vấn đề
gì? Xảy ra ở đâu? Khi nào? Liên quan đến ai? Vấn đề đó đã
xảy ra như thế nào? Tại sao xảy ra điều đó
d. Tính sử dụng
được
S
A. 1-d; 2-a; 3-b; 4-c
S
B. 1-a; 2-c; 3-b; 4-d
Đ
S
C. 1-a; 2-d; 3-b; 4-c
D. 1-c; 2-d; 3-b; 4-a
Câu 2: Cụm từ nào sau đây gần nghĩa nhất với thông
tin có chất lượng cao?
SAI
A. Thông tin đáng tin cậy
SAI
B. Thông tin hữu ích
SAI
C. Thông tin đầy đủ
ĐÚNG
D. Thông tin chính xác
Câu 3: Thông tin chính xác có thể mô tả như thế nào?
S
A. Thông tin có nguồn gốc xác định và nguồn tin
đó đủ thẩm quyền đối với thông tin được nêu.
Đ
B. Thông tin đúng đắn, có thể kiểm chứng được, đủ cụ
thể so với vấn đề cần giải quyết.
S
C. Thông tin được cập nhật, được thu thập đúng lúc,
kịp thời để giải quyết vấn đề đặt ra.
S
D. Thông tin về mọi khía cạnh của sự kiện, cho phép
nhìn nhận sự kiện một cách toàn diện.
Câu 4: Trong cuộc thi rung chuông vàng, câu hỏi đặt ra là: “Để duy
trì sự sống, con người, động vật và thực vật cần những điều kiện
gì? Câu trả lời nào sau đây đáp ứng đúng nội dung câu hỏi đó?
S
A. Động vật có thể di chuyển, có hệ thần kinh, có giác
quan và tế bào không có thành xenlulo.
Đ
B. Con người, động vật, thực vật đều cần không khí,
nước, thức ăn, ánh sáng để duy trì sự sống,
S
C. Con người, động vật, thực vật đều có cấu tạo từ tế
bào, có khả năng lớn lên và sinh sản.
S
D. Con người, động vật, thực vật đều cần dùng chất
hữu cơ để nuôi lớn cơ thể và sinh sản.
Câu 5: Nhà quản lý căn cứ vào danh sách nhân viên vắng mặt không lí
do trong một ngày cụ thể để đánh giá về chuyên cần và thái độ làm
việc của nhân viên. Thông tin nhà quản lý đã vi phạm yếu tố nào của
chất lượng thông tin trong đánh giá nhân viên?
Đ
A. Tính đầy đủ
S
B. Tính mới
S
C. Tính chính xác
S
D. Tính sử dụng được
Câu 6: Câu hỏi “Thông tin này được công bố khi nào” được sử
dụng để kiểm tra tiêu chí nào của chất lượng thông tin?
S
A. Tính đầy đủ
S
B. Tính chính xác
S
C. Tính sử dụng được
Đ
D. Tính mới
Tiết 05 – Bài 3: THỰC HÀNH ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN
Vận
dụng
- Từ các thông tin các em vừa tìm kiếm và đánh giá
trong phiếu học tập số 1 và số 2, về nhà các em
hãy tạo một bài trình chiếu với chủ đề “Chọn môi
trường học tập” sau khi tốt nghiệp THCS dựa
trên các nguồn thông tin mà em thu thập được.
- Sau khi hoàn thành các em gửi sản phẩm là bài
trình chiếu hoàn chỉnh của mình vào địa chỉ
Email của cô.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
Hướng dẫn tự học
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Hoàn thành bài trình chiếu trong phần vận dụng
- Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài 4: Một số vấn
đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet.
 








Các ý kiến mới nhất