Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 4. Đo chiều dài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHÙNG TRÂM
Ngày gửi: 06h:19' 24-09-2024
Dung lượng: 22.0 MB
Số lượt tải: 721
Nguồn:
Người gửi: PHÙNG TRÂM
Ngày gửi: 06h:19' 24-09-2024
Dung lượng: 22.0 MB
Số lượt tải: 721
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 1: CÁC PHÉP ĐO
Bài 4
ĐO ĐỘ DÀI
GV thực hiện: PHÙNG THỊ TRÂM
Tổ Khoa Học Tự Nhiên
Trường THCS Nguyễn Công Trứ
01
KHỞI ĐỘNG
Vì sao khi đo chiều dài của sân trường người ta
thường dùng thước cuộn hoặc thước dây, còn trong
quá trình học tập các em lại thường sử dụng thước kẻ
để đo?
CHỦ ĐỀ 1: CÁC PHÉP ĐO
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
02
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
ĐƠN VỊ ĐO CHIỀU DÀI
CÁC BƯỚC ĐO CHIỀU DÀI
DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
1/ ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
01
Cảm nhận của em về chiều
dài đoạn thẳng AB so với
chiều dài đoạn thẳng CD ?
02
Hãy ước lượng chiều dài
hai đoạn thẳng đó?
03
Muốn biết kết quả ước
lượng có chính xác hay
không ta phải làm thế nào?
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
Thảo luận
? Hãy kể tên những đơn vị
đo chiều dài mà em biết.
2. Đổi đơn vị:
a. 1,25m = 12,5
..... dm
100 mm = 0,1m
c. .....
Đơn vị đo chiều dài của nước
ta là mét , kí hiệu là m)
b. 0,1dm = ...10
mm
5
d. ......cm
= 0,5 dm
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
1/ ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
- Đơn vị đo chiều dài của nước ta là mét , kí hiệu là m
Ngoài ra còn các đơn vị phổ biến: km, cm,mm
Bảng đổi đơn vị đo chiều dài ra m
Đơn vị
Kí hiệu
Qui đổi ra mét
Mili mét
Xenti mét
Dexi mét
Kilo mét
Hecto mét
Deca met
mm
1mm = 1/ 1000 = 0,001m
cm
1cm = 1/ 100 = 0,01m
dm
1dm = 1/ 10 = 0,1m
km
1km = 1000 m
hm
1hm = 100 m
dam
1dam = 10 m
Cầu vượt biển Trung Quốc
55km
Vạn lí trường thành
Xa lộ Liên Mỹ
48000km
21,196km
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
1/ ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
3 Kể tên những loại
thước đo chiều dài mà em
biết. Tại sao người ta lại
sản xuất ra nhiều loại
thước khác nhau như vậy?
- Dụng cụ đo chiều dài:
thước dây, thước kẻ, thước
mét, thước cuộn...
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
1/ ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
- Để đo chiều dài một vật, người ta có thể dùng
thước. Trên một số loại thước thông thường có ghi
GHĐ và ĐCNN.
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
2/ THỰC HÀNH ĐO CHIỀU DÀI
Quan sát hình 4.3 và cho biết cách đo
chiều dài trong trường hợp nào nhanh và
cho kết quả chính xác hơn? Tại sao?
a
b
Bàn học có chiều dài lớn nên cần dùng
thước dây (như hình a) có GHĐ lớn, ta
chỉ cần đo 1 lần, thời gian đo nhanh và
chính xác hơn.
Thảo luận
Quan sát hình 4.4 , 4.5, chọn câu trả lời đúng.
Đọc kết quả hình 4.6
6,8 cm
7cm
03
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Câu 1. Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của thước ở hình 4.2a và thước kẻ mà em
đang sử dụng.
Câu 2. Dụng cụ đo chiều dài một vật là ……… . Một thước đo luôn cho biết
GHĐ và ĐCNN.
- GHĐ của thước là ………………………… ghi trên trước
- ĐCNN của thước là ……..…………………. chia liên tiếp trên thước
Câu 3. Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng?
A. 1 m = 0,1 cm B. 1 km = 100 m
C. 1 mm = 0, 01 dm D. 1 dm = 10 m
Câu 4. Một thước có 61 vạch chia thành 60 khoảng đều nhau, vạch đầu tiên ghi số 0, vạch
cuối cùng ghi số 30 kèm theo đơn vị cm. Thông tin đúng của thước là:
A. GHĐ và ĐCNN là 60 cm và 2 cm
B. GHĐ và ĐCNN là 30 cm và 2 cm
C. GHĐ và ĐCNN là 60 cm và 0,5 cm
D. GHĐ và ĐCNN là 30 cm và 0,5 cm
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Câu 1. Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của thước ở hình 4.2a và thước
kẻ mà em đang sử dụng.
Câu 2. Dụng cụ đo chiều dài một vật là ………
thước . Một thước đo
luôn cho biết GHĐ và ĐCNN.
- GHĐ của thước là …………………………
chiều dài lớn nhất ghi trên trước
- ĐCNN của thước là ……..………………….
chiều dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên
thước
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Câu 3. Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng?
A. 1 m = 0,1 cm B. 1 km = 100 m
C. 1 mm = 0, 01 dm D. 1 dm = 10 m
Câu 4. Một thước có 61 vạch chia thành 60 khoảng đều nhau, vạch đầu
tiên ghi số 0, vạch cuối cùng ghi số 30 kèm theo đơn vị cm. Thông tin đúng
của thước là:
A. GHĐ và ĐCNN là 60 cm và 2 cm
B. GHĐ và ĐCNN là 30 cm và 2 cm
C. GHĐ và ĐCNN là 60 cm và 0,5 cm
D. GHĐ và ĐCNN là 30 cm và 0,5 cm
1. Tìm hiểu phần tiếp theo phần 2
2. Thực hiện đo chiều dài bằng
thước: đo cái bàn học, đo quyển
sách, đo chiều cao cơ thể.
3. Làm bài tập SGK 1 đến 4.
Bài 4
ĐO ĐỘ DÀI
GV thực hiện: PHÙNG THỊ TRÂM
Tổ Khoa Học Tự Nhiên
Trường THCS Nguyễn Công Trứ
01
KHỞI ĐỘNG
Vì sao khi đo chiều dài của sân trường người ta
thường dùng thước cuộn hoặc thước dây, còn trong
quá trình học tập các em lại thường sử dụng thước kẻ
để đo?
CHỦ ĐỀ 1: CÁC PHÉP ĐO
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
02
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
ĐƠN VỊ ĐO CHIỀU DÀI
CÁC BƯỚC ĐO CHIỀU DÀI
DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
1/ ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
01
Cảm nhận của em về chiều
dài đoạn thẳng AB so với
chiều dài đoạn thẳng CD ?
02
Hãy ước lượng chiều dài
hai đoạn thẳng đó?
03
Muốn biết kết quả ước
lượng có chính xác hay
không ta phải làm thế nào?
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
Thảo luận
? Hãy kể tên những đơn vị
đo chiều dài mà em biết.
2. Đổi đơn vị:
a. 1,25m = 12,5
..... dm
100 mm = 0,1m
c. .....
Đơn vị đo chiều dài của nước
ta là mét , kí hiệu là m)
b. 0,1dm = ...10
mm
5
d. ......cm
= 0,5 dm
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
1/ ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
- Đơn vị đo chiều dài của nước ta là mét , kí hiệu là m
Ngoài ra còn các đơn vị phổ biến: km, cm,mm
Bảng đổi đơn vị đo chiều dài ra m
Đơn vị
Kí hiệu
Qui đổi ra mét
Mili mét
Xenti mét
Dexi mét
Kilo mét
Hecto mét
Deca met
mm
1mm = 1/ 1000 = 0,001m
cm
1cm = 1/ 100 = 0,01m
dm
1dm = 1/ 10 = 0,1m
km
1km = 1000 m
hm
1hm = 100 m
dam
1dam = 10 m
Cầu vượt biển Trung Quốc
55km
Vạn lí trường thành
Xa lộ Liên Mỹ
48000km
21,196km
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
1/ ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
3 Kể tên những loại
thước đo chiều dài mà em
biết. Tại sao người ta lại
sản xuất ra nhiều loại
thước khác nhau như vậy?
- Dụng cụ đo chiều dài:
thước dây, thước kẻ, thước
mét, thước cuộn...
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
1/ ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
- Để đo chiều dài một vật, người ta có thể dùng
thước. Trên một số loại thước thông thường có ghi
GHĐ và ĐCNN.
Bài 4: ĐO CHIỀU DÀI
2/ THỰC HÀNH ĐO CHIỀU DÀI
Quan sát hình 4.3 và cho biết cách đo
chiều dài trong trường hợp nào nhanh và
cho kết quả chính xác hơn? Tại sao?
a
b
Bàn học có chiều dài lớn nên cần dùng
thước dây (như hình a) có GHĐ lớn, ta
chỉ cần đo 1 lần, thời gian đo nhanh và
chính xác hơn.
Thảo luận
Quan sát hình 4.4 , 4.5, chọn câu trả lời đúng.
Đọc kết quả hình 4.6
6,8 cm
7cm
03
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Câu 1. Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của thước ở hình 4.2a và thước kẻ mà em
đang sử dụng.
Câu 2. Dụng cụ đo chiều dài một vật là ……… . Một thước đo luôn cho biết
GHĐ và ĐCNN.
- GHĐ của thước là ………………………… ghi trên trước
- ĐCNN của thước là ……..…………………. chia liên tiếp trên thước
Câu 3. Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng?
A. 1 m = 0,1 cm B. 1 km = 100 m
C. 1 mm = 0, 01 dm D. 1 dm = 10 m
Câu 4. Một thước có 61 vạch chia thành 60 khoảng đều nhau, vạch đầu tiên ghi số 0, vạch
cuối cùng ghi số 30 kèm theo đơn vị cm. Thông tin đúng của thước là:
A. GHĐ và ĐCNN là 60 cm và 2 cm
B. GHĐ và ĐCNN là 30 cm và 2 cm
C. GHĐ và ĐCNN là 60 cm và 0,5 cm
D. GHĐ và ĐCNN là 30 cm và 0,5 cm
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Câu 1. Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của thước ở hình 4.2a và thước
kẻ mà em đang sử dụng.
Câu 2. Dụng cụ đo chiều dài một vật là ………
thước . Một thước đo
luôn cho biết GHĐ và ĐCNN.
- GHĐ của thước là …………………………
chiều dài lớn nhất ghi trên trước
- ĐCNN của thước là ……..………………….
chiều dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên
thước
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Câu 3. Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng?
A. 1 m = 0,1 cm B. 1 km = 100 m
C. 1 mm = 0, 01 dm D. 1 dm = 10 m
Câu 4. Một thước có 61 vạch chia thành 60 khoảng đều nhau, vạch đầu
tiên ghi số 0, vạch cuối cùng ghi số 30 kèm theo đơn vị cm. Thông tin đúng
của thước là:
A. GHĐ và ĐCNN là 60 cm và 2 cm
B. GHĐ và ĐCNN là 30 cm và 2 cm
C. GHĐ và ĐCNN là 60 cm và 0,5 cm
D. GHĐ và ĐCNN là 30 cm và 0,5 cm
1. Tìm hiểu phần tiếp theo phần 2
2. Thực hiện đo chiều dài bằng
thước: đo cái bàn học, đo quyển
sách, đo chiều cao cơ thể.
3. Làm bài tập SGK 1 đến 4.
 








Các ý kiến mới nhất