Nỗi niềm chinh phụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoa (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:42' 06-10-2024
Dung lượng: 28.6 MB
Số lượt tải: 1090
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoa (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:42' 06-10-2024
Dung lượng: 28.6 MB
Số lượt tải: 1090
Số lượt thích:
1 người
(Dương Ngọc Anh)
BÀI 2.
NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG
Buổi tiễn đưa
Trích “Chinh phụ ngâm”, nguyên tác ĐẶNG
TRẦN CÔN, bản dịch của ĐOÀN THỊ ĐIỂM
(?)
Tri thức ngữ văn
Thơ song thất
lục bát
1. Khái niệm
- Là thể thơ có nguồn gốc dân tộc, kết hợp đan xen từng cặp câu 7
tiếng (song thất) với từng cặp câu 6 và 8 tiếng (lục bát).
- Có thể được chia khổ hoặc không, số câu thơ trong mỗi khổ cũng
không cố định.
…Ăn gan ấy mới hầu thỏa dạ,
Song thất
Uống huyết kia mới hả giận này.
Ví dù gan nát, óc lầy,
Cho rằng da ngựa bọc thây cũng
đành…
(Phan Kế Bính, bản dịch Dụ chư tì tướng hịch
văn)
Lục bát
Biến thể
Lục bát
Lục bát
Lục bát
Trời Hậu Giang, tù và dậy rúc
Song thất
Phèng la kêu, trống giục vang đồng
Đường quê đỏ rực cờ hồng
Giáo gươm sáng đất, tầm vông nhọn trời
Quyết một trận, quét đời nô lệ
Song thất
Quăng máu xương, phá bẻ xiềng gông!
Hỡi ôi! Việc chửa thành công
Hôm nay máu chảy đỏ đồng Hậu Giang
Giặc lùng, giặc đốt xóm làng
Lục bát
Xác xơ cây cỏ, tan hoang cửa nhà
Một vùng trắng bãi tha ma
Lặng im không một tiếng gà gáy trưa.
(Tố Hữu, Bà má Hậu Giang)
2. Đặc điểm
Về vần
- Sử dụng cả vần lưng (yêu vận) và vần chân
(cước vận).
+ Vần lưng được gieo ở tiếng thứ tư (hoặc thứ
sáu) của câu thơ 8 tiếng (hiệp vần với tiếng cuối
của câu thơ 6 tiếng ngay trước nó) và tiếng thứ ba
(hoặc thứ năm) của câu thơ 7 tiếng (hiệp vần với
tiếng cuối của câu thơ 7 tiếng liền trước nó.
+ Vần chân được gieo ở tiếng cuối của tất cả các
câu thơ.
2. Đặc điểm
Về thanh điệu Thanh bằng (B) – trắc (T) của các tiếng ở một số
vị trí trong câu thơ là cố định, cụ thể.
Vị trí tiếng 1
2
3
4
5
6
7
Câu thất 1
-
-
-
-
B
-
T
Câu thất 2
-
-
B
-
T
-
B
Câu lục
-
B
-
T
-
B
Câu bát
-
B
-
T
-
B
-
8
B
2. Đặc điểm
Về ngắt nhịp
- Câu thơ 7 tiếng thường có cách ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau
(3/2/2 hay 3/4).
- Hai câu 6 và 8 ngắt nhịp theo thể lục bát.
- Một số câu thơ có thể đọc theo những cách ngắt nhịp khác
nhau, mỗi cách ngắt nhịp tạo ra một nghĩa, giúp người đọc có
được sự đa dạng trong cảm thụ.
Bài 2: Những cung bậc tâm trạng
Buổi tiễn đưa
Trích “Chinh phụ ngâm”, nguyên tác ĐẶNG
TRẦN CÔN, bản dịch của ĐOÀN THỊ ĐIỂM
(?)
Câu 1
Em hãy trình bày hiểu biết về một cuộc chiến đã xảy ra trên
đất nước ta trong khoảng đầu thế kỷ XVIII?
+ Trịnh - Nguyễn phân tranh: phân chia lãnh thổ giữa chế độ “vua Lê
chúa Trịnh” ở phía bắc sông Gianh (Đàng Ngoài) và chúa Nguyễn cai trị
ở phía nam (Đàng Trong), mở đầu khi Trịnh Tráng đem quân đánh
Nguyễn Phúc Nguyên năm 1627 và kết thúc vào năm 1777 khi chúa
Nguyễn sụp đổ.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng (1737) ở Sơn Tây.
www.themegallery.com
+ Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương (1740 - 1751) ở khu vực nay thuộc
các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu (1741 - 1751) xuất phát từ Đồ Sơn (Hải
Phòng), di chuyển lên Kinh Bắc (Bắc Giang, Bắc Ninh), uy hiếp kinh
thành Thăng Long rồi xuống Sơn Nam, vào Thanh Hoá, Nghệ An.
+ Khởi nghĩa Hoàng Công Chất (1739 - 1769) trên địa bàn trấn Sơn
Nam.
www.themegallery.com
Câu 2: Nêu sự khác biệt giữa các cuộc tiễn đưa trong chiến tranh và
trong hoàn cảnh bình thường của cuộc sống?
Nếu tiễn đưa trong hoàn cảnh bình thường: đi học xa nhà, đi xuất khẩu lao
động... thì người nhà sẽ xác định được ngày về và vẫn liên lạc thường xuyên,
không có nguy hiểm gì đến tính mạng. Còn trong hoàn cảnh chiến tranh,
những cuộc tiễn đưa cũng có thể là lần gặp mặt cuối cùng khi trong chiến
tranh việc hi sinh là chuyện hết sức bình thường, xảy ra rất nhiều. Người thân
không thể biết bao giờ họ về, một khi đi là rất khó liên lạc, không thể biết
được điều gì đang xảy ra với người thân.
www.themegallery.com
I.
Đọc – Tìm hiểu
chung
1. Đọc – chú thích
a. Đọc
- Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, giọng đọc trầm
buồn, lắng đọng và thể hiện nỗi niềm xót
xa,…
- Chú ý sử dụng các chiến lược đọc trong
các thẻ chỉ dẫn: theo dõi, hình dung.
1. Đọc – chú thích
b. Chú thích
Ghi chú từ vựng
- Viết vào sổ tay hoặc giấy ghi chú những từ ngữ khó khi
đọc văn bản.
- Sau đó, chia sẻ với cả lớp những từ ngữ khó đó và cùng
nhau giải thích.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả, dịch giả.
- Tác giả: Đặng Trần Côn.
- Sống khoảng thế kỉ XVIII
- Quê: làng Mọc (làng Nhân Mục), nay
thuộc Hà Nội.
- Ông đỗ hương cống, làm quan tới chức
Ngự sử đài chiếu khám.
- Tác phẩm của ông chú trọng thể hiện tình
cảm riêng tư, nỗi niềm trắc ẩn của con người
- Sáng tác tiêu biểu: “Chinh phụ ngâm
khúc”, “Tiêu tương bát cảnh”, ba bài phú
Tranh minh họa tác giả
“Trương Hàn thuần lô, Trương Lương bố ý,
Đặng Trần Côn
Khấu môn thanh,…
2. Tìm hiểu chung
-Dịch giả:
Ảnh minh họa dịch giả
Đoàn Thị Điểm
- Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748),
- Hiệu là Hồng Hà nữ sĩ
- Quê ở Hưng Yên.
- Nữ sĩ sáng tác văn thơ bằng cả chữ Hán và
chữ Nôm, hiện còn lưu lại các tác phẩm như
“Truyền kì tân phả”, “Nữ trung tùng phận”
và một số bài thơ.
- Bản dịch “Chinh phụ ngâm” nổi tiếng hiện
đang lưu hành được nhiều học giả khẳng
định là của nữ sĩ.
Bìa cuốn diễn Nôm Chinh phụ ngâm khúc
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
* Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
Hoàn cảnh sáng tác:
Khoảng năm 1740 – 1742, xã hội rốn ren, mâu thuẫn
nội bộ phong kiến dẫn đến các cuộc chiến tranh, nhiều
trai tráng phải ra trận. Đặng Trần Côn cảm động trước
nỗi khổ đau mất mát của con người, nhất là những
người vợ lính trong chiến tranh, đã viết “Chinh phụ
ngâm”
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
* Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
Nhan đề
“Chinh phụ ngâm”/”Chinh phụ ngâm khúc”: Khúc
ngâm của người phụ nữ có chồng ra trận.
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
* Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
Thể loại: Ngâm/ngâm khúc
Thể thơ:
+ Nguyên tác chữ Hán: thể trường đoản cú
+ Bản dịch Nôm: thể song thất lục bát
Dung lượng
+ Nguyên tác chữ Hán: 478 câu thơ
+ Bản dịch Nôm: 408 câu thơ
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
* Đoạn trích “Buổi tiễn đưa”
Vị trí
gồm 24 câu thơ
Nội dung đoạn trích
Thể hiện những tình cảm đầy lưu luyến của người
chinh phu và người chinh phụ lúc chia tay.
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
* Đoạn trích “Buổi tiễn đưa”
Bố cục
+ Phần 1: 12 câu – Tâm trạng của người chinh phụ trong cảnh biệt li
+ Phầ n 2:12 câu cuối – Tâm trạng của người chinh phụ sau lúc chia li
II. Khám phá văn bản
1.Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát
thể hiện trong đoạn trích
a. Số tiếng trong mỗi câu thơ
Tuân thủ mô hình song thất (2 câu 7 tiếng) lục bát (một câu 6
tiếng 1 câu 8 tiếng)
Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng,
Hàng cờ bay trông bóng phất phơ.
Lục bát
Dấu chàng theo lớp mây đưa,
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà.
Song thất
b. Về vần
Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng,
Hàng cờ bay trông bóng phất phơ.
Dấu chàng theo lớp mây đưa,
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà.
- Vần lưng (yêu vận):
chừng, bóng, ngơ
- Vần chân (cước vận):
vọng, phơ, đưa, nhà
c. Về thanh điệu
Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng,
B
T
Hàng cờ bay trông bóng phất phơ.
B
T
B
Dấu chàng theo lớp mây đưa,
B
T
B
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà.
B
T
B
B
Tuân thủ thanh bằng
(B) – trắc (T) của các
tiếng ở một số vị trí
trong câu thơ
d. Về nhịp
Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng,
Hàng cờ bay trông bóng phất phơ.
Dấu chàng theo lớp mây đưa,
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà.
- Cặp song thất: lẻ
trước, chẵn sau (3/4)
- Cặp lục bát: theo thể
lục bát (2/4), (4/4)
Sự khác biệt giữa thể thơ song thất lục bát và thể thơ lục bát
+ Thơ song thất lục
bát được thể hiện
bằng các câu thơ dài
ngắn phong phú hơn
thơ lục bát
+ Do cặp câu song thất
đan xen cặp câu lục bát,
vần chân ở câu lục sẽ hiệp
với vần chân ở câu thất
(thay vì câu bát trong thơ
lục bát) liền trước nó; vần
chân ở câu bát sẽ hiệp vần
với vần lưng ở câu thất
(thay vì hiệp với vần chân
ở câu lục trong câu thơ lục
bát liền sau nó.
+ Có cách ngắt nhịp
linh hoạt hơn (nhịp
chẵn kết hợp nhịp
lẻ trong một câu
thơ) so với thơ lục
bát)
Hoạt động nhóm bàn
Đề xuất phương án ngắt nhịp bốn câu thơ sau và cho biết tác dụng
của cách ngắt nhịp đó.
Ngòi đầu cầu nước trong như lọc,
Đường bên cầu cỏ mọc còn non.
Đưa chàng lòng dằng dặc buồn,
Bộ khôn bằng ngựa thủy khôn bằng thuyền.
Gợi ý phương án 1
Ngòi đầu cầu nước trong như lọc,
Đường bên cầu cỏ mọc còn non.
Đưa chàng lòng dằng dặc buồn,
Bộ khôn bằng ngựa thủy khôn bằng thuyền.
Đảm bảo được tính liên kết
của từ, cụm từ, tạo nhịp
điệu đều đặn, dàn trải, đem
lại cảm xúc về một nỗi
buồn man mác, mênh mang
của con người và cảnh vật.
Gợi ý phương án 2
Ngòi đầu cầu nước trong như lọc,
Đường bên cầu cỏ mọc còn non.
Đưa chàng lòng dằng dặc buồn,
Bộ khôn bằng ngựa thủy khôn bằng thuyền.
Cách ngắt nhịp có tính
“phá cánh” giúp người đọc
cảm nhận rõ hơn về nỗi
buồn, tâm sự của đối
tượng, chi tiết cần quan
tâm “nước”, “cỏ”
2. Tâm trạng, nỗi niềm của nhân vật
* Những cung bậc khác nhau trong tình cảm của nhân vật
người chinh phụ ở hai thời điểm:
- Nỗi niềm người chinh phụ lúc vừa chia li người chinh phu:
lưu luyến, thoáng buồn.
Nhóm 1,2. Trong cảnh biệt li, tâm trạng, cảm xúc người chinh phụ được thể
hiện như thế nào? (12 câu đầu ) –Tìm các từ ngữ miêu tả khung cảnh, tâm
trạng và nhận xét.
Nhóm 3,4 . Trong cảnh biệt li, tâm trạng, cảm xúc người chinh phụ được thể
hiện như thế nào? (12 câu cuối ) –Tìm các từ ngữ miêu tả khung cảnh, tâm
trạng và nhận xét.
a. Cảnh người chinh phụ tiễn người chinh phu.
Tâm trạng:
Khung cảnh
- Hình ảnh “Tiếng nhạc ngựa lần - Cảm xúc được thể hiện trực tiếp: “bùi ngùi,
đoạn trường -> Xót xa, đau đớn vô cùng
chen tiếng trống” và “Giáp mặt rồi - “Dấu chàng theo lớp mây đưa / Thiếp nhìn
phút bỗng chia tay”: âm thanh nhạc rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà” miêu tả sự mơ hồ,
ngựa và tiếng trống gợi nên sự hối xa xăm của hình ảnh người chồng đi xa, để lại
hả, khẩn trương lúc người chinh phu nỗi nhớ nhung vô bờ trong tâm hồn người ở
lên đường ra trận, khiến cho khoảnh lại
khắc gặp gỡ trở nên ngắn ngủi, vội => Sự ra đi của người chinh phu để lại nỗi
đau quá lớn trong lòng người chinh phụ.
vã, không gian “doanh Liễu, Tràng => Thể hiện sự xót xa, đau đớn kèm theo
Dương…”.
nỗi trông ngóng, đợi chờ, sự luyến tiếc, nhớ
-> Âm thanh xáo trộn, xa vắng, thương giữa chàng và thiếp trong xa cách.
không gian xa xôi rộng lớn
Khoảnh khắc chia li đau đớn,
chóng vánh.
b. Sau lúc chia li ( Khi một mình trở về )
Khung cảnh
- Gắn liền với không gian xa
xôi, cách quê hương ngàn
dặm: Tiêu Tương, Hàm
Dương…”
- Mây biếc, núi xanh , ngàn
dâu
- > điệp ngữ, ước lệ
Nỗi sầu chia li dằng
dặc, mức độ tăng dần
Tâm trạng
- Lo lắng bất an khi nghĩ chồng phải đối mặt
với hiểm nguy gian khổ
- Cô đơn, trống trải, tuyệt vọng trong căn
phòng vắng lặng “buồng cũ chiếu chăn”, cảnh
còn mà người đã xa vắng
-> Câu hỏi tu từ “Lòng chàng ý thiếp ai sầu
hơn ai?”
> Đối => Nỗi buồn li biệt đã nhân lên, dâng trào, trở
thành một khối sầu thương, trĩu nặng trong tâm hồn
người chinh phụ.
Tố cáo chiến tranh phi nghĩa, niềm khát khao hạnh
phúc lứa đôi của người phụ nữ
7.
Cảm xúc của người chinh phu và người
chinh phụ trong buổi tiễn đưa giúp em
hiểu gì về giá trị của cuộc sống?
Sự lưu luyến, buồn lo, cô đơn, ... của người chinh phụ
luôn gắn với những giá trị của cuộc sống mà người chinh
phụ theo đuổi: trân trọng lí tưởng công danh, sự nghiệp
của chồng; trân quý những tình cảm của con người, trong
đó có tình cảm vợ chồng gắn bó tha thiết; hi sinh bản thân
để đem lại hạnh phúc cho người khác, trong đó có người
mình yêu thương,
3. Một sốđặc sắ
c nghệ
thuật
a. Phép đối
*Đối liên (mỗi câu thơ là một liên/vế)
- Về ngữ pháp
Vế đối 1
Vế đối 2
Chàng thì đi cõi xa mưa gió
CN
VN
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn
CN
VN
Sử dụng cùng 1 cấu trúc ngữ pháp, tạo sự hô ứng
a. Phép đối
*Đối liên (mỗi câu thơ là một liên/vế)
- Về ngắt nhịp
Vế đối 1
Vế đối 2
Chàng thì đi cõi xa mưa gió
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn
Lẻ trước, chẵn sau, tạo âm hưởng sóng đôi
3/2/2
a. Phép đối
*Đối liên (mỗi câu thơ là một liên/vế)
- Về nội dung, ý
nghĩa
Vế đối 1 Chàng thì đi cõi xa mưa gió
Vế đối 2
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn
Đối tượng
được miêu tả
Hành động/
tâm trạng
Nhấn mạnh sự chia lìa, cùng những khó khăn của người
chinh phu và chinh phụ khi không được ở bên nhau.
a. Phép đối
*Tiểu đối (đối ngay trong một câu thơ)
- Về ngữ pháp
ĐT
Bổ ngữ
ĐT
Bổ ngữ
Tuôn màu mây biếc trải ngần núi xanh.
Vế đối trước
Vế đối sau
cụm động từ
đảo ngữ
cụm động từ
đảo ngữ
a. Phép đối
*Tiểu đối (đối ngay trong một câu thơ)
- Về nội dung, ý
nghĩa
ĐT
Bổ ngữ
ĐT
Bổ ngữ
Tuôn màu mây biếc trải ngần núi xanh.
Biểu thị sự di chuyển
từ trong ra thành
dòng, thành luồng,
nhiều và liên tục
Hình ảnh của
mây trời (gợi
sự xa xôi)
Biểu thị sự
mở rộng ra
trên bề mặt
Hình ảnh rặng
núi (gợi sự
cách trở)
Khắc họa sự chia xa của người chinh phu và người chinh phụ; nhấn
mạnh khoảng cách chia lìa, mỗi lúc một xa nhau hơn nữa giữa hai người
b. Điệp ngữ
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy,
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu,
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
Điệp ngữ vòng
Diễn tả sự đồng điệu trong xúc cảm của cả hai người, tâm trí
hai người cùng hướng về nhau, với cảm xúc trào dâng mãnh liệt
c. Ẩn dụ
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu,
“Ngàn dâu”
- Tả thực: khung cảnh thiên nhiên trong buổi đưa tiễn
- Ước lệ:
+ tượng trưng cho ước muốn về một Tâm trạng đầy
mâu
thuẫn,
người chồng tài năng, thành đạt nhưng
cảnh ngộ trớ
ngàn dâu ấy giờ lại là thứ khiến hai
trêu của người
người phải xa cách
chinh phụ
+ tượng trưng cho những thay đổi, biến
nỗi buồn lo khi
cố lớn của cuộc đời
nghĩ về tương lai.
III. TỔNG KẾT
1. Chủ đề: Tâm trạng và nỗi niềm của
nhân vật người chinh phụ trong hoàn
cảnh chia li, qua đó phản ánh những
mất mát do chiến tranh gây ra.
2. Nghệ thuật: Ngôn ngữ giàu cảm xúc,
được chọn lọc tinh tế; hình ảnh giàu
sức gợi; nghệ thuật miêu tả nội tâm
nhân vật đặc sắc.
47
III. Luyện tập
- Đoạn văn của HS cần bảo đảm các yêu cầu về nội dung và hình
với đọc trong SGK, tr. 44.
thức. Có thể Viết
theo kết
gợi nối
ý sau:
+ Mở đoạn (viết trong 1 câu): Giới thiệu ngắn gọn bối cảnh tâm
trạng của người chinh phụ.
+ Thân đoạn (viết trong khoảng 5 - 7 câu):
Người chinh phụ lo lắng cho người chinh phu phải vất vả xông pha
chốn xa trường.
Người chinh phụ tủi buồn khi phải cô đơn trong căn buồng của hai
vợ chồng.
Mới chia tay thôi nhưng người chinh phụ đã cảm thấy khắc khoải
nhớ mong, cảm giác như giữa hai người đã muôn trùng cách biệt.
+ Kết đoạn (viết trong 1 câu): Khái quát tâm trạng chủ đạo của
người chinh phụ thể hiện trong 4 câu thơ.
NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG
Buổi tiễn đưa
Trích “Chinh phụ ngâm”, nguyên tác ĐẶNG
TRẦN CÔN, bản dịch của ĐOÀN THỊ ĐIỂM
(?)
Tri thức ngữ văn
Thơ song thất
lục bát
1. Khái niệm
- Là thể thơ có nguồn gốc dân tộc, kết hợp đan xen từng cặp câu 7
tiếng (song thất) với từng cặp câu 6 và 8 tiếng (lục bát).
- Có thể được chia khổ hoặc không, số câu thơ trong mỗi khổ cũng
không cố định.
…Ăn gan ấy mới hầu thỏa dạ,
Song thất
Uống huyết kia mới hả giận này.
Ví dù gan nát, óc lầy,
Cho rằng da ngựa bọc thây cũng
đành…
(Phan Kế Bính, bản dịch Dụ chư tì tướng hịch
văn)
Lục bát
Biến thể
Lục bát
Lục bát
Lục bát
Trời Hậu Giang, tù và dậy rúc
Song thất
Phèng la kêu, trống giục vang đồng
Đường quê đỏ rực cờ hồng
Giáo gươm sáng đất, tầm vông nhọn trời
Quyết một trận, quét đời nô lệ
Song thất
Quăng máu xương, phá bẻ xiềng gông!
Hỡi ôi! Việc chửa thành công
Hôm nay máu chảy đỏ đồng Hậu Giang
Giặc lùng, giặc đốt xóm làng
Lục bát
Xác xơ cây cỏ, tan hoang cửa nhà
Một vùng trắng bãi tha ma
Lặng im không một tiếng gà gáy trưa.
(Tố Hữu, Bà má Hậu Giang)
2. Đặc điểm
Về vần
- Sử dụng cả vần lưng (yêu vận) và vần chân
(cước vận).
+ Vần lưng được gieo ở tiếng thứ tư (hoặc thứ
sáu) của câu thơ 8 tiếng (hiệp vần với tiếng cuối
của câu thơ 6 tiếng ngay trước nó) và tiếng thứ ba
(hoặc thứ năm) của câu thơ 7 tiếng (hiệp vần với
tiếng cuối của câu thơ 7 tiếng liền trước nó.
+ Vần chân được gieo ở tiếng cuối của tất cả các
câu thơ.
2. Đặc điểm
Về thanh điệu Thanh bằng (B) – trắc (T) của các tiếng ở một số
vị trí trong câu thơ là cố định, cụ thể.
Vị trí tiếng 1
2
3
4
5
6
7
Câu thất 1
-
-
-
-
B
-
T
Câu thất 2
-
-
B
-
T
-
B
Câu lục
-
B
-
T
-
B
Câu bát
-
B
-
T
-
B
-
8
B
2. Đặc điểm
Về ngắt nhịp
- Câu thơ 7 tiếng thường có cách ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau
(3/2/2 hay 3/4).
- Hai câu 6 và 8 ngắt nhịp theo thể lục bát.
- Một số câu thơ có thể đọc theo những cách ngắt nhịp khác
nhau, mỗi cách ngắt nhịp tạo ra một nghĩa, giúp người đọc có
được sự đa dạng trong cảm thụ.
Bài 2: Những cung bậc tâm trạng
Buổi tiễn đưa
Trích “Chinh phụ ngâm”, nguyên tác ĐẶNG
TRẦN CÔN, bản dịch của ĐOÀN THỊ ĐIỂM
(?)
Câu 1
Em hãy trình bày hiểu biết về một cuộc chiến đã xảy ra trên
đất nước ta trong khoảng đầu thế kỷ XVIII?
+ Trịnh - Nguyễn phân tranh: phân chia lãnh thổ giữa chế độ “vua Lê
chúa Trịnh” ở phía bắc sông Gianh (Đàng Ngoài) và chúa Nguyễn cai trị
ở phía nam (Đàng Trong), mở đầu khi Trịnh Tráng đem quân đánh
Nguyễn Phúc Nguyên năm 1627 và kết thúc vào năm 1777 khi chúa
Nguyễn sụp đổ.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng (1737) ở Sơn Tây.
www.themegallery.com
+ Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương (1740 - 1751) ở khu vực nay thuộc
các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu (1741 - 1751) xuất phát từ Đồ Sơn (Hải
Phòng), di chuyển lên Kinh Bắc (Bắc Giang, Bắc Ninh), uy hiếp kinh
thành Thăng Long rồi xuống Sơn Nam, vào Thanh Hoá, Nghệ An.
+ Khởi nghĩa Hoàng Công Chất (1739 - 1769) trên địa bàn trấn Sơn
Nam.
www.themegallery.com
Câu 2: Nêu sự khác biệt giữa các cuộc tiễn đưa trong chiến tranh và
trong hoàn cảnh bình thường của cuộc sống?
Nếu tiễn đưa trong hoàn cảnh bình thường: đi học xa nhà, đi xuất khẩu lao
động... thì người nhà sẽ xác định được ngày về và vẫn liên lạc thường xuyên,
không có nguy hiểm gì đến tính mạng. Còn trong hoàn cảnh chiến tranh,
những cuộc tiễn đưa cũng có thể là lần gặp mặt cuối cùng khi trong chiến
tranh việc hi sinh là chuyện hết sức bình thường, xảy ra rất nhiều. Người thân
không thể biết bao giờ họ về, một khi đi là rất khó liên lạc, không thể biết
được điều gì đang xảy ra với người thân.
www.themegallery.com
I.
Đọc – Tìm hiểu
chung
1. Đọc – chú thích
a. Đọc
- Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, giọng đọc trầm
buồn, lắng đọng và thể hiện nỗi niềm xót
xa,…
- Chú ý sử dụng các chiến lược đọc trong
các thẻ chỉ dẫn: theo dõi, hình dung.
1. Đọc – chú thích
b. Chú thích
Ghi chú từ vựng
- Viết vào sổ tay hoặc giấy ghi chú những từ ngữ khó khi
đọc văn bản.
- Sau đó, chia sẻ với cả lớp những từ ngữ khó đó và cùng
nhau giải thích.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả, dịch giả.
- Tác giả: Đặng Trần Côn.
- Sống khoảng thế kỉ XVIII
- Quê: làng Mọc (làng Nhân Mục), nay
thuộc Hà Nội.
- Ông đỗ hương cống, làm quan tới chức
Ngự sử đài chiếu khám.
- Tác phẩm của ông chú trọng thể hiện tình
cảm riêng tư, nỗi niềm trắc ẩn của con người
- Sáng tác tiêu biểu: “Chinh phụ ngâm
khúc”, “Tiêu tương bát cảnh”, ba bài phú
Tranh minh họa tác giả
“Trương Hàn thuần lô, Trương Lương bố ý,
Đặng Trần Côn
Khấu môn thanh,…
2. Tìm hiểu chung
-Dịch giả:
Ảnh minh họa dịch giả
Đoàn Thị Điểm
- Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748),
- Hiệu là Hồng Hà nữ sĩ
- Quê ở Hưng Yên.
- Nữ sĩ sáng tác văn thơ bằng cả chữ Hán và
chữ Nôm, hiện còn lưu lại các tác phẩm như
“Truyền kì tân phả”, “Nữ trung tùng phận”
và một số bài thơ.
- Bản dịch “Chinh phụ ngâm” nổi tiếng hiện
đang lưu hành được nhiều học giả khẳng
định là của nữ sĩ.
Bìa cuốn diễn Nôm Chinh phụ ngâm khúc
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
* Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
Hoàn cảnh sáng tác:
Khoảng năm 1740 – 1742, xã hội rốn ren, mâu thuẫn
nội bộ phong kiến dẫn đến các cuộc chiến tranh, nhiều
trai tráng phải ra trận. Đặng Trần Côn cảm động trước
nỗi khổ đau mất mát của con người, nhất là những
người vợ lính trong chiến tranh, đã viết “Chinh phụ
ngâm”
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
* Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
Nhan đề
“Chinh phụ ngâm”/”Chinh phụ ngâm khúc”: Khúc
ngâm của người phụ nữ có chồng ra trận.
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
* Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
Thể loại: Ngâm/ngâm khúc
Thể thơ:
+ Nguyên tác chữ Hán: thể trường đoản cú
+ Bản dịch Nôm: thể song thất lục bát
Dung lượng
+ Nguyên tác chữ Hán: 478 câu thơ
+ Bản dịch Nôm: 408 câu thơ
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
* Đoạn trích “Buổi tiễn đưa”
Vị trí
gồm 24 câu thơ
Nội dung đoạn trích
Thể hiện những tình cảm đầy lưu luyến của người
chinh phu và người chinh phụ lúc chia tay.
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
* Đoạn trích “Buổi tiễn đưa”
Bố cục
+ Phần 1: 12 câu – Tâm trạng của người chinh phụ trong cảnh biệt li
+ Phầ n 2:12 câu cuối – Tâm trạng của người chinh phụ sau lúc chia li
II. Khám phá văn bản
1.Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát
thể hiện trong đoạn trích
a. Số tiếng trong mỗi câu thơ
Tuân thủ mô hình song thất (2 câu 7 tiếng) lục bát (một câu 6
tiếng 1 câu 8 tiếng)
Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng,
Hàng cờ bay trông bóng phất phơ.
Lục bát
Dấu chàng theo lớp mây đưa,
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà.
Song thất
b. Về vần
Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng,
Hàng cờ bay trông bóng phất phơ.
Dấu chàng theo lớp mây đưa,
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà.
- Vần lưng (yêu vận):
chừng, bóng, ngơ
- Vần chân (cước vận):
vọng, phơ, đưa, nhà
c. Về thanh điệu
Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng,
B
T
Hàng cờ bay trông bóng phất phơ.
B
T
B
Dấu chàng theo lớp mây đưa,
B
T
B
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà.
B
T
B
B
Tuân thủ thanh bằng
(B) – trắc (T) của các
tiếng ở một số vị trí
trong câu thơ
d. Về nhịp
Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng,
Hàng cờ bay trông bóng phất phơ.
Dấu chàng theo lớp mây đưa,
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà.
- Cặp song thất: lẻ
trước, chẵn sau (3/4)
- Cặp lục bát: theo thể
lục bát (2/4), (4/4)
Sự khác biệt giữa thể thơ song thất lục bát và thể thơ lục bát
+ Thơ song thất lục
bát được thể hiện
bằng các câu thơ dài
ngắn phong phú hơn
thơ lục bát
+ Do cặp câu song thất
đan xen cặp câu lục bát,
vần chân ở câu lục sẽ hiệp
với vần chân ở câu thất
(thay vì câu bát trong thơ
lục bát) liền trước nó; vần
chân ở câu bát sẽ hiệp vần
với vần lưng ở câu thất
(thay vì hiệp với vần chân
ở câu lục trong câu thơ lục
bát liền sau nó.
+ Có cách ngắt nhịp
linh hoạt hơn (nhịp
chẵn kết hợp nhịp
lẻ trong một câu
thơ) so với thơ lục
bát)
Hoạt động nhóm bàn
Đề xuất phương án ngắt nhịp bốn câu thơ sau và cho biết tác dụng
của cách ngắt nhịp đó.
Ngòi đầu cầu nước trong như lọc,
Đường bên cầu cỏ mọc còn non.
Đưa chàng lòng dằng dặc buồn,
Bộ khôn bằng ngựa thủy khôn bằng thuyền.
Gợi ý phương án 1
Ngòi đầu cầu nước trong như lọc,
Đường bên cầu cỏ mọc còn non.
Đưa chàng lòng dằng dặc buồn,
Bộ khôn bằng ngựa thủy khôn bằng thuyền.
Đảm bảo được tính liên kết
của từ, cụm từ, tạo nhịp
điệu đều đặn, dàn trải, đem
lại cảm xúc về một nỗi
buồn man mác, mênh mang
của con người và cảnh vật.
Gợi ý phương án 2
Ngòi đầu cầu nước trong như lọc,
Đường bên cầu cỏ mọc còn non.
Đưa chàng lòng dằng dặc buồn,
Bộ khôn bằng ngựa thủy khôn bằng thuyền.
Cách ngắt nhịp có tính
“phá cánh” giúp người đọc
cảm nhận rõ hơn về nỗi
buồn, tâm sự của đối
tượng, chi tiết cần quan
tâm “nước”, “cỏ”
2. Tâm trạng, nỗi niềm của nhân vật
* Những cung bậc khác nhau trong tình cảm của nhân vật
người chinh phụ ở hai thời điểm:
- Nỗi niềm người chinh phụ lúc vừa chia li người chinh phu:
lưu luyến, thoáng buồn.
Nhóm 1,2. Trong cảnh biệt li, tâm trạng, cảm xúc người chinh phụ được thể
hiện như thế nào? (12 câu đầu ) –Tìm các từ ngữ miêu tả khung cảnh, tâm
trạng và nhận xét.
Nhóm 3,4 . Trong cảnh biệt li, tâm trạng, cảm xúc người chinh phụ được thể
hiện như thế nào? (12 câu cuối ) –Tìm các từ ngữ miêu tả khung cảnh, tâm
trạng và nhận xét.
a. Cảnh người chinh phụ tiễn người chinh phu.
Tâm trạng:
Khung cảnh
- Hình ảnh “Tiếng nhạc ngựa lần - Cảm xúc được thể hiện trực tiếp: “bùi ngùi,
đoạn trường -> Xót xa, đau đớn vô cùng
chen tiếng trống” và “Giáp mặt rồi - “Dấu chàng theo lớp mây đưa / Thiếp nhìn
phút bỗng chia tay”: âm thanh nhạc rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà” miêu tả sự mơ hồ,
ngựa và tiếng trống gợi nên sự hối xa xăm của hình ảnh người chồng đi xa, để lại
hả, khẩn trương lúc người chinh phu nỗi nhớ nhung vô bờ trong tâm hồn người ở
lên đường ra trận, khiến cho khoảnh lại
khắc gặp gỡ trở nên ngắn ngủi, vội => Sự ra đi của người chinh phu để lại nỗi
đau quá lớn trong lòng người chinh phụ.
vã, không gian “doanh Liễu, Tràng => Thể hiện sự xót xa, đau đớn kèm theo
Dương…”.
nỗi trông ngóng, đợi chờ, sự luyến tiếc, nhớ
-> Âm thanh xáo trộn, xa vắng, thương giữa chàng và thiếp trong xa cách.
không gian xa xôi rộng lớn
Khoảnh khắc chia li đau đớn,
chóng vánh.
b. Sau lúc chia li ( Khi một mình trở về )
Khung cảnh
- Gắn liền với không gian xa
xôi, cách quê hương ngàn
dặm: Tiêu Tương, Hàm
Dương…”
- Mây biếc, núi xanh , ngàn
dâu
- > điệp ngữ, ước lệ
Nỗi sầu chia li dằng
dặc, mức độ tăng dần
Tâm trạng
- Lo lắng bất an khi nghĩ chồng phải đối mặt
với hiểm nguy gian khổ
- Cô đơn, trống trải, tuyệt vọng trong căn
phòng vắng lặng “buồng cũ chiếu chăn”, cảnh
còn mà người đã xa vắng
-> Câu hỏi tu từ “Lòng chàng ý thiếp ai sầu
hơn ai?”
> Đối => Nỗi buồn li biệt đã nhân lên, dâng trào, trở
thành một khối sầu thương, trĩu nặng trong tâm hồn
người chinh phụ.
Tố cáo chiến tranh phi nghĩa, niềm khát khao hạnh
phúc lứa đôi của người phụ nữ
7.
Cảm xúc của người chinh phu và người
chinh phụ trong buổi tiễn đưa giúp em
hiểu gì về giá trị của cuộc sống?
Sự lưu luyến, buồn lo, cô đơn, ... của người chinh phụ
luôn gắn với những giá trị của cuộc sống mà người chinh
phụ theo đuổi: trân trọng lí tưởng công danh, sự nghiệp
của chồng; trân quý những tình cảm của con người, trong
đó có tình cảm vợ chồng gắn bó tha thiết; hi sinh bản thân
để đem lại hạnh phúc cho người khác, trong đó có người
mình yêu thương,
3. Một sốđặc sắ
c nghệ
thuật
a. Phép đối
*Đối liên (mỗi câu thơ là một liên/vế)
- Về ngữ pháp
Vế đối 1
Vế đối 2
Chàng thì đi cõi xa mưa gió
CN
VN
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn
CN
VN
Sử dụng cùng 1 cấu trúc ngữ pháp, tạo sự hô ứng
a. Phép đối
*Đối liên (mỗi câu thơ là một liên/vế)
- Về ngắt nhịp
Vế đối 1
Vế đối 2
Chàng thì đi cõi xa mưa gió
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn
Lẻ trước, chẵn sau, tạo âm hưởng sóng đôi
3/2/2
a. Phép đối
*Đối liên (mỗi câu thơ là một liên/vế)
- Về nội dung, ý
nghĩa
Vế đối 1 Chàng thì đi cõi xa mưa gió
Vế đối 2
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn
Đối tượng
được miêu tả
Hành động/
tâm trạng
Nhấn mạnh sự chia lìa, cùng những khó khăn của người
chinh phu và chinh phụ khi không được ở bên nhau.
a. Phép đối
*Tiểu đối (đối ngay trong một câu thơ)
- Về ngữ pháp
ĐT
Bổ ngữ
ĐT
Bổ ngữ
Tuôn màu mây biếc trải ngần núi xanh.
Vế đối trước
Vế đối sau
cụm động từ
đảo ngữ
cụm động từ
đảo ngữ
a. Phép đối
*Tiểu đối (đối ngay trong một câu thơ)
- Về nội dung, ý
nghĩa
ĐT
Bổ ngữ
ĐT
Bổ ngữ
Tuôn màu mây biếc trải ngần núi xanh.
Biểu thị sự di chuyển
từ trong ra thành
dòng, thành luồng,
nhiều và liên tục
Hình ảnh của
mây trời (gợi
sự xa xôi)
Biểu thị sự
mở rộng ra
trên bề mặt
Hình ảnh rặng
núi (gợi sự
cách trở)
Khắc họa sự chia xa của người chinh phu và người chinh phụ; nhấn
mạnh khoảng cách chia lìa, mỗi lúc một xa nhau hơn nữa giữa hai người
b. Điệp ngữ
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy,
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu,
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
Điệp ngữ vòng
Diễn tả sự đồng điệu trong xúc cảm của cả hai người, tâm trí
hai người cùng hướng về nhau, với cảm xúc trào dâng mãnh liệt
c. Ẩn dụ
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu,
“Ngàn dâu”
- Tả thực: khung cảnh thiên nhiên trong buổi đưa tiễn
- Ước lệ:
+ tượng trưng cho ước muốn về một Tâm trạng đầy
mâu
thuẫn,
người chồng tài năng, thành đạt nhưng
cảnh ngộ trớ
ngàn dâu ấy giờ lại là thứ khiến hai
trêu của người
người phải xa cách
chinh phụ
+ tượng trưng cho những thay đổi, biến
nỗi buồn lo khi
cố lớn của cuộc đời
nghĩ về tương lai.
III. TỔNG KẾT
1. Chủ đề: Tâm trạng và nỗi niềm của
nhân vật người chinh phụ trong hoàn
cảnh chia li, qua đó phản ánh những
mất mát do chiến tranh gây ra.
2. Nghệ thuật: Ngôn ngữ giàu cảm xúc,
được chọn lọc tinh tế; hình ảnh giàu
sức gợi; nghệ thuật miêu tả nội tâm
nhân vật đặc sắc.
47
III. Luyện tập
- Đoạn văn của HS cần bảo đảm các yêu cầu về nội dung và hình
với đọc trong SGK, tr. 44.
thức. Có thể Viết
theo kết
gợi nối
ý sau:
+ Mở đoạn (viết trong 1 câu): Giới thiệu ngắn gọn bối cảnh tâm
trạng của người chinh phụ.
+ Thân đoạn (viết trong khoảng 5 - 7 câu):
Người chinh phụ lo lắng cho người chinh phu phải vất vả xông pha
chốn xa trường.
Người chinh phụ tủi buồn khi phải cô đơn trong căn buồng của hai
vợ chồng.
Mới chia tay thôi nhưng người chinh phụ đã cảm thấy khắc khoải
nhớ mong, cảm giác như giữa hai người đã muôn trùng cách biệt.
+ Kết đoạn (viết trong 1 câu): Khái quát tâm trạng chủ đạo của
người chinh phụ thể hiện trong 4 câu thơ.
 







Các ý kiến mới nhất