Tìm kiếm Bài giảng
Bồi dưỡng HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Xuân Thủy
Ngày gửi: 08h:59' 08-10-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 281
Nguồn:
Người gửi: Mai Xuân Thủy
Ngày gửi: 08h:59' 08-10-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 281
Số lượt thích:
0 người
CÔNG THỨC VÀ BÀI TẬP MINH HỌA
CHUYÊN ĐỀ 6.
CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
Nội dung 1. Công thức chung
1. Các bài toán về di truyền của Menđel có đặc điểm:
+ 1 gene quy định 1 tính trạng và tính trội - lặn hoàn toàn .
+ Các gene phân li độc lập và tổ hợp tự do.
+ Các cặp alen quy định tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
2. Các công thức cần nhớ của phép lai: Khi lai 2 cơ thể có kiểu gene giống nhau, n =
số cặp gene dị hợp phân li độc lập của cơ thể lai.
+ Công thức tính số giao tử : ;
+ Công thức tính số kiểu hình: ;
+ Công thức tính tỉ lệ phân li kiểu hình:
= (3:1)(3:1). ….(3:1); (3 trội: 1 lặn)
+ Công thức tính số kiểu gene: ;
+ Công thức tính tỉ lệ phân li kiểu gene hay kiểu di truyền:
= (1: 2 :1)(1:2:1). ….(1:2:1); (1 đồng hợp trội: 2 dị hợp:1 đồng hợp lặn)
QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
Nội dung 1. Công thức chung
+ Công thức tính số tổ hợp hợp tử: .( giao tử cái).
+ Phép lai phân tích tỉ lệ phân li kiểu hình bằng tỉ lệ phân li kiểu gene:
= (1:1)(1:1). ….(1:1);
(1 trội: 1 lặn)
Bài 1. Không viết sơ đồ lai, em hãy xác định số giao tử, số kiểu hình, tỉ lệ phân li kiểu hình, số
kiểu gene, tỉ lệ phân li kiểu gene , số tổ hợp hợp tử của phép lai:
P : AaBb
x AaBb
Giải. Phép lai trên là lai hai cơ thể có kiểu gene giống nhau, số cặp gene dị hợp : n=2.
-Số giao tử: = 4
-Số kiểu hình: = 4
-Tỉ lệ phân li kiểu hình: = (3:1)(3:1).= 9(A-B-) : 3(A-bb) : 3(aa-B) : 1aabb.
- Số kiểu gene: = 9
- Tỉ lệ phân li kiểu gene: = (1AA : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb) =
= 1AABB: 2AABb: 1AAbb : 2AaBB: 4AaBb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb.
- Số tổ hợp hợp tử của phép lai: = 16 tổ hợp =
= 4 giao tử đực (AB, Ab, aB, ab) . 4 giao tử cái (AB. Ab, aB. Ab)
QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
Nội dung 2. Tìm số loại giao tử , kiểu gene và tỉ lệ của các loại giao tử.
+ Một cơ thể có kiểu gene đồng hợp chỉ cho 1 loại giao tử: AA-> A; aa-> a; AABB->
AB; aabb-> ab……………………
+ Một cơ thể có n cặp gene dị hợp thì tối đa sẽ có loại giao tử. Tỉ lệ mỗi loại:
+ Xác định kiểu gene của giao tử: Dùng sơ đồ phân nhánh hoặc phép nhân đại số.
Bài 1. Tính số giao tử, tỉ lệ các giao tử và viết kí hiệu các giao tử của cơ thể có
kiểu gene : AaBbDd theo 2 cách: Dùng sơ đồ phân nhánh và sử dụng phép nhân
đại số.
GIẢI
-Số giao tử: = 8;
A
tỉ lệ mỗi loại chiếm
b
B
-Sơ đồ phân nhánh xác
định các loại giao tử:
a
D
d
ABD
ABd
B
D
d
AbD
Abd
b
D
d
BD
Bd
D
d
D
𝟏
𝐚𝐛𝐝
𝟖
-Phép nhân đại số xác định các loại giao tử:
(A;a)(B;b)(D;d) = (AB; Ab; aB; ab)(D;d) = ABD; Abd; AbD; Abd; aBd; aBd; abD; abd.
Bài 2. Tính số giao tử, tỉ lệ các giao tử và viết kí hiệu các giao tử của cơ thể có
kiểu gene : a. AabbDdEE
b. AaBbddEe
GIẢI
a. Cơ thể có 2 cặp gene dị hợp cho = 4 giao tử;
mỗi loại chiếm
-Phép nhân đại số xác định các loại giao tử:
(A;a)b(D;d)E = AbDE, AbdE, abDE, abdE.
b. Cơ thể có 3 cặp gene dị hợp cho = 8 giao tử;
mỗi loại chiếm
(A;a)(B;b)d(E;e) = ABdE; ABde; AbdE; Abde; aBdE; aBde; abdE; abde.
Bài 3. Cơ thể có kiểu gene : AABbDdee giảm phân sẽ cho ra bao nhiêu loại
giao tử? Loại giao tử mang kiểu gene Abde chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
GIẢI
Cơ thể có kiểu gene trên có 2 cặp gen dị hợp nên có 22 = 4 loại. Mỗi loại chiếm tỉ
lệ: ¼=25%.
Loại giao tử mang gen ABde chiếm tỉ lệ: 25%.
QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
Nội dung 3. Xác định tỉ lệ các KG; KH ở đời con trong các bài tập lai 2
hay nhiều cặp tính trạng (không cần viết sơ đồ lai) .
-Muốn tìm tỉ lệ kiểu gen của một phép lai thì phải viết giao tử của phép lai đó , sau
đó tiến hành kẻ bảng ( gt đực x gt cái) để tìm đời con.
-Muốn tìm tỉ lệ kiểu gen của một phép lai thì phải viết giao tử của phép lai đó , sau
đó tiến hành kẻ bảng ( gt đực x gt cái) để tìm đời con.
-Tỉ lệ kiểu hình = tích tỉ lệ kiểu hình của các cặp tính trạng.
-Tỉ lệ của một loại kiểu gen nào đó bằng tích tỉ lệ của các cặp gen có trong kiểu
gen đó.
-Bài toán có nhiều cặp gen thì phải tính tỉ lệ của mỗi cặp gen , sau đó nhân lại sẽ
thu được kết quả.
BT 1. Ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tình trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn.
Cho phép lai P: AaBbDd x AaBbDd thì tỉ lệ các kiểu gen AabbDd ở F1 là bao nhiêu ?
GIẢI
-Xét riêng từng cặp tính trạng của phép lai:
Aa x Aa ->
Bb x Bb ->
Dd x Dd ->
- Tỉ lệ xuất hiện ở F1 kiểu gen: AabbDd = . . =
𝟏
𝑨𝒂𝒃𝒃𝑫𝒅
𝟏𝟔
Bài tập 2. Nếu chỉ xét 3 cặp alen Aa; Bb và Dd. Kiểu gen của bố mẹ có thể như thế nào khi
chúng tạo ra số kiểu giao tử theo từng trường hợp sau đây: 1 kiểu giao tử; 4 kiểu giao tử?
GIẢI
- Trường hợp tạo 1 kiểu giao tử 1 = 20 . Vậy kiểu gen của cá thể này gồm 3 cặp gen đồng
hợp, có thể là một trong các trường hợp sau: AABBDD; AABBdd; AAbbDD; AAbbdd;
aaBBDD; aaBBdd; aabbDD; aabbdd.
- Trường hợp tạo 4 kiểu giao tử 4 = 22 . Vậy kiểu gen của cá thể này phải có 2 cặp gen dị
hợp, cặp gen còn lại là đồng hợp, có thể là một trong các trường hợp sau: AABbDd;
aaBbDd; AaBBDd; AabbDd; AaBbDD; AaBbdd.
Bài tập 3.
Ở phép lai P: AaBbdd x AabbDd sinh ra đời con có tỉ lệ kiểu hình trội
(A-B-D- ) ở là bao nhiêu?
GIẢI
P: AaBbdd x AabbDd = (Aa x Aa)(Bb x bb)(dd x Dd)
-Xét riêng từng cặp tính trạng của phép lai:
Aa x Aa ->
Bb x bb ->
dd x Dd ->
Tỉ lệ kiểu hình (A-B-D-) của phép lai trên ở là = . . = .
QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
Nội dung 4. Viết sơ đồ lai, xác định kết quả về tỉ lệ kiểu gene , tỉ lệ kiểu
hình ở đời con.
TRƯỜNG HỢP : LAI 1 CẶP TÍNH TRẠNG
1. Bài toán thuận, cách giải:
-Dạng toán đã biết tính trội, tính lặn. Kiểu hình của P, từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của
F và lập sơ đồ lai.
B1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn.
B2. Quy ước gen
B3: Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ
B4: Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai.
QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
Nội dung 4. Viết sơ đồ lai, xác định kết quả về tỉ lệ kiểu gene , tỉ lệ kiểu
hình ở đời con.
TRƯỜNG HỢP : LAI 1 CẶP TÍNH TRẠNG
2. Bài toán nghịch, cách giải:
-Dạng toán dựa vào kết quả phép lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.
Trường hợp 1: Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con lai.
B1: Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai.
B2. Xác định tính trạng trội lặn
B3: Quy ước gen
B4: Dựa trên tỉ lệ đã rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ
B5: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả
Trường hợp 2: Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai->Dùng phương pháp
suy ngược.
B1. Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã nhận từ bố mẹ
B2. Từ đó xác định kiểu gen của bố mẹ
B3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai
Bài tập 1. Ở thỏ, tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng. Cho thỏ đực lông
đen thuần chủng lai với một thỏ cái chưa biết kiểu hình, thu đuợc toàn thỏ lông đen.
Xác định kiểu gen và kiểu hình có thể có của thỏ cái nói trên. Viết sơ đồ lai minh họa.
GIẢI
- thu được toàn thỏ lông đen, tính trạng lông đen là trội so với lông trắng.
- Quy ước gene: A-quy định tính trạng lông đen; a-quy định lông trắng.
- Thỏ đực lông đen thuần chủng có kiểu gene AA, để thu được toàn lông đen thì
thỏ cái có các kiểu gene và kiểu hình là: aa-lông trắng. Aa; AA –lông đen.
-Sơ đồ lai (có 3 phép lai có thể xảy ra):
:
AA x aa
G:
A
a
:KG; KH:
Aa (100% thỏ lông đen)
: AA x Aa
G: A
A, a
: AA; Aa (100% thỏ lông đen)
: AA x AA
G: A
A
:
AA (100% thỏ lông đen)
Bài tập 2 . Ở bò, màu lông đen là trội hoàn toàn so với lông xám.
a) Bố phải có kiểu gen, kiểu hình như thế nào khi lai với mẹ bò xám để được F1 toàn bò đen.
b) Bố và mẹ phải có kiểu gen, kiểu hình như thế nào để được F1: 3 bò đen: 1 bò xám.
GIẢI
Theo giả thiết, quy ước:
- Gen A quy định lông đen
- Gen a quy định lông xám
a) Bố chưa biết kiểu gen lai với mẹ lông xám, F1: toàn lông đen
F1 đồng tính trội chứng tỏ bố mẹ đều thuần chủng về cặp tính trạng tương ứng theo
định luật đồng tính của Menđen.
Bài ra bò mẹ lông xám nên có kiểu gen aa
Vậy bò bố sẽ phải có kiểu gen AA (lông đen)
Sơ đồ lai: P: Bố AA (đen) x Mẹ aa (xám)
GP:
A
a
F1: Kiểu gen: Aa
Kiểu hình: 100% lông đen
b) Bố mẹ chưa biết kiểu gen nhưng F1 là 3 đen : 1 xám.
Tỉ lệ phân tính ở F1 là 3 trội : 1 lặn tuân theo quy luật phân tính của Menđen.
Vậy bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử Aa và kiểu hình là lông đen
Sơ đồ lai: P : Bố Aa (đen)
GP: A, a
x
Mẹ Aa (đen)
A, a
F1 : Kiểu gen : 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình: 3 lông đen : 1 lông xám
Bài tập 3. Ở bắp, hạt màu vàng là trội so với hạt màu trắng. Tình trạng màu hạt do một
cặp gen qui định.
1. Cho lai bắp hạt vàng không thuần chủng với nhau, F 1 thu được 4000 hạt bắp các
loại. Tính số lượng mỗi loại hạt bắp thu được ở F1 .
2. Làm thế nào để xác định được bắp hạt vàng thuần chủng?
GIẢI
1. Gen A: hạt vàng
Gen a: hạt trắng
- Bắp hạt vàng không thuần chủng có kiểu gen Aa.
Sơ đồ lai:
P:
Aa
x Aa
G:
A,a
A,a
: TLKG
1AA : 2Aa: 1aa
TLKH
75% bắp hạt vàng: 25% bắp hạt trắng.
Vậy số lượng hạt bắp mỗi loại là:
Bắp hạt vàng: 75%. 4000= 3000 hạt.
Bắp hạt trắng: 25%. 4000= 1000 hạt .
2. Bắp hạt vàng có kiểu gen AA và Aa. Muốn xác định bắp hạt vàng thuần
chủng, ta dùng phương pháp lai phân tích. Nếu kết quả thu được 100% bắp hạt
vàng thí bắp hạt vàng đem lai là thuần chủng. Còn nếu kết quả của phép lai là
50% bắp hạt vàng và 50% bắp hạt trắng thí bắp hạt vàng đem lai là không thuần
chủng.
Sơ đồ lai:
P:
AA x aa
P:
Aa
x
aa
G:
A
a
G :
A, a
a
: TLKG Aa
:F1 TLKG 1AA : 1aa
TLKH
100% bắp hạt vàng
TLKH 50% bắp hạt vàng: 50% bắp hạt trắng
QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
Nội dung 4. Viết sơ đồ lai, xác định kết quả về tỉ lệ kiểu gene , tỉ lệ kiểu
hình ở đời con.
TRƯỜNG HỢP : LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
1.Bài toán thuận, cách giải:
-Dạng toán đã biết tính trội, tính lặn. Kiểu hình của P, từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình
của F và lập sơ đồ lai.
B1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn.
B2. Quy ước gen
B3: Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ
B4: Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai.
2.Bài toán nghịch, cách giải:
-Dạng toán dựa vào kết quả phép lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.
Trường hợp 1: Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con lai.
B1: Tách riêng từng cặp tính trạng ; rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai.
B2. Xác định tính trạng trội, lặn của từng cặp tính trạng
B3: Quy ước gen cho từng cặp tính trạng
B4: Dựa trên tỉ lệ đã rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ của từng cặp tính trạng
B5: Kết hợp kiểu gen bố mẹ của từng cặp tính trạng để suy ra kiểu gen chung của bố mẹ.
B6: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai
2.Bài toán nghịch, cách giải:
-Dạng toán dựa vào kết quả phép lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.
Trường hợp 2: Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai->Dùng phương pháp
suy ngược
B1. Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã nhận từ bố mẹ
B2. Từ đó xác định kiểu gen của bố mẹ
B3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai
Bài tập 1. Lai giữa hai dòng ruồi giấm, người ta thu được kết quả như sau:
- 150 cá thể có thân xám, lông ngắn.
- 151 cá thể có thân xám, lông dài.
- 149 cá thể có thân đen, lông ngắn.
- 148 cá thể có thân đen, lông dài.
Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai.
Biết mỗi tính trạng do một gen nằm trên một nhiễm sắc thể thường khác
nhau quy định; thân xám và lông ngắn là hai tính trạng trội.
GIẢI
- Quy ước: A thân xám;
B lông ngắn;
a thân đen
b lông dài
- Xét tính trạng màu sắc thân
=
=> có 2 kiểu tổ hợp = 2 giao tử x 1 giao tử => P: Aa x aa
- Xét tính trạng chiều dài lông
=
- Tổ hợp 2 tính trạng ta có
: AaBb x aabb hoặc
=> có 2 kiểu tổ hợp = 2 giao tử x 1 giao tử => P: Bb x bb
: Aabb
x
aaBb
+ Trường hợp 1: : Thân xám, lông ngắn x
Thân đen, lông dài
AaBb
aabb
G:
AB, Ab, aB, ab
ab
: TLKG: 25% AaBb: 25% Aabb: 25% aaBb: 25% aabb
TLKH:
25% thân xám, lông ngắn: 25% thân xám, lông dài
25% thân đen, lông ngắn: 25% thân đen, lông dài
+ Trường hợp 2: : Thân xám, lông dài
x
Thân đen, lông ngắn
:
Aabb
aaBb
G:
Ab, ab
aB, ab
: TLKG: 25% AaBb: 25% Aabb: 25% aaBb: 25% aabb
TLKH: 25% thân xám, lông ngắn: 25% thân xám, lông dài
25% thân đen, lông ngắn: 25% thân đen, lông dài
Bài tập 2.
Ở lúa, thân cao và hạt mẩy là 2 tình trạng trội hoàn toàn so với thân thấp và hạt lép. Hai
cặp tính trạng chiều dài thân và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau. Trong 1 phép
lai phân tích của các cây người ta thu được 4 kiểu hình có tỉ lệ ngang nhau là thân cao,
hạt mẩy; thân cao, hạt lép; thân thấp, hạt mẩy; thân thấp, hạt lép.
a) Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai phân tích của nói trên.
b) Cây nói trên có thể được tạo ra từ phép lai giữa 2 cây bố mẹ có kiểu gen và kiểu
hình như thế nào?
GIẢI
a)
* Quy ước: A – thân cao, a – thân thấp
B – hạt mẩy, b – hạt lép
cho 4 kiểu hình có tỉ lệ ngang nhau:
1 thân cao, hạt mẩy :1 thân cao, hạt nép : 1 thân thấp, hạt mẩy : 1 thân thấp, hạt lép.
* Xét sự phân li của từng cặp tính trạng:
- Tình trạng chiều dài thân:
Thân cao/thân thấp = (1+1)/(1+1)=1:1
-> Cây cho 2 giao tử, vậy cây dị hợp 1 cặp gen về chiều dài thân: Aa.
- Tình trạng hình dạng hạt:
Hạt mẩy/hạt lép = (1+1)/(1+1)=1:1
-> Cây cho 2 giao tử, vậy cây dị hợp 1 cặp gen về hình dạng hạt: Bb.
=> Như vậy cây dị hợp 2 cặp gen có kiểu gen là AaBb.
* Sơ đồ lai
:
thân cao, hạt mẩy
x
thân thấp, hạt lép
AaBb
x
aabb
G :
AB; Ab; aB; ab
ab
: - Tỉ lệ KG:
1AaBb : 1 Aabb: 1aaBb : 1 aabb
- Tỉ lệ KH:
1 cao,mẩy : 1 cao,lép : 1 thấp, mẩy: 1 thấp, lép
b)
dị hợp 2 cặp gen, có thể được tạo ra từ các phép lai sau:
*Trường hợp 1:
: cao, mẩy x thấp, lép = AABB x
aabb
*Trường hợp 2:
:
cao, lép x thấp, mẩy = AAbb x aaBB
MỞ RỘNG KIẾN THỨC
Tìm tỉ lệ kiểu hình đời con khi bố mẹ có nhiều kiểu gen khác nhau
- Khi bố mẹ có nhiều phép lai khác nhau thì phải tiến hành từng phép lai sau đó cộng lại
và tính giá trị trung bình để được tỉ lệ kiểu hình.
VD: Cho biết gen A qđ hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh, cho cây có hạt
vàng không thuần chủng lai với cây hạt xanh được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn . Hãy xđ t/l
kiểu hình ở F2.
Giải: cây hạt vàng không t/chủng có k/g Aa
Cây hạt xanh có k/gen aa
Sơ đồ lai: Aa x aa-> F1 chỉ gồm có 1Aa và 1aa
F1 tự thụ phấn ta có 2 sơ đồ lai sau:
Aa x Aa-> đời con có 75% hạt vàng :25% hạt xanh
aa x aa->đời con có 100% hạt xanh
-> t/l k/h đời con : Hạt vàng = 75%/2=37,5% ;
Hạt xanh=(25% +100%)/2=6,25%
- Khi giao phấn ngẫu nhiên mà bố mẹ có nhiều kiểu gen khác nhau thì phải tiến hành
tìm giao tử của các cá thể bố mẹ, sau đó lập bảng để được tỉ lệ kiểu hình
VD: Cho biết gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng . Cho cây
hoa đỏ dị hợp lai với cây hoa trắng được F1. Cho các cây F1 giao phấn tự do được F2 . Hãy
xđ tỉ lệ kiểu hình ở F2
Giải: Cây hoa đỏ dị hợp có k/g Aa; cây hoa trắng có k/g aa
Sơ đồ lai: Aa x aa -> F1 gồm có 1Aa và 1aa
F1 giao phấn tự do: Giao tử của F1 gồm có:
Cơ thể Aa cho 1 giao tử A và 1 giao tử a.
Cơ thể aa cho 2 giao tử a.
-> các loại giao tử là 1A và 3a.
Giao tử bố và mẹ
1A
3a
1A
1AA
3Aa
3a
3Aa
9aa
Kiểu gen đời con có : 1AA : 6 Aa : 9 aa
Tỉ lệ kiểu hình đời con 7 cây hoa đỏ: 9 cây hoa trắng
CÁC HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN KHÁC BỔ SUNG CHO MENĐEL
DI TRUYỀN NHÓM MÁU HỆ ABO
-Ở người tính trạng nhóm máu do một gen quy định và biểu hiện bằng 4 kiểu hình có thể
tìm thấy là:
Nhóm máu A (do kiểu gen IA IA hoặc IA I0 quy định);
Nhóm máu B (do kiểu gen IB IB hoặc IB I0 quy định);
Nhóm máu AB (do kiểu gen IA IB quy định);
Nhóm máu O (do kiểu gen I0 I0 quy định);
-Cách giải bài toán thuận và bài toán nghịch cũng giống như ở trên
Bài tập 1.
Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, AB, O có 3 alen là IA , IB , I0 trong đó alen IA , IB
trội hoàn toàn so với alen I0 ; người có kiểu gen IA I B có nhóm máu AB.
1. Bố thuộc nhóm máu O, mẹ thuộc nhóm máu B thì con sinh ra có nhóm máu gì?
2. Để con có nhóm máu AB thì bố mẹ phải có nhóm máu gì (không cần viết SĐL)?
GIẢI
1.
P
G:
: I0I0 x IBIB
hoặc
P: I0I0 x IBI0
I0
IB
I0
IB , I0
I0 IB
1/2 I0 I0 : 1/2 IB I0
100% máu B
50% máu B; 50% máu O
2. Để con có nhóm máu AB bố mẹ có nhóm máu A hoặc B và ngược lại. Kiểu gen
của bố mẹ là IBI0 ; IAI0 .
Bài tập 2: Ở người, sự di truyền nhóm máu A, B, AB, O do 3 gen chi phối IA, IB, IO.
Trong một gia đình bố nhóm máu A, mẹ có nhóm máu B, đứa con gái đầu lòng của họ
có nhóm máu O.
1. Xác định kiểu gen của những người trong gia đình trên.
2. Nếu người con gái này lập gia đình với một người đàn ông có nhóm máu A, khả
năng họ sinh con đầu lòng có nhóm máu O là bao nhiêu %?
GIẢI
1. Bố có nhóm máu A có kiểu gen IAI- , mẹ có nhóm máu B có kiểu gen IBI-.
Con của họ có nhóm máu O có kiểu gen IOIO nó phải được nhận giao tử IO từ mỗi bên bố
mẹ kiểu gen của bố là IAIO , mẹ là IBIO.
2. Người chồng của cô con gái có nhóm máu A có kểu gen IAIA hoặc IAIO.
- Trường hợp 1: Nếu người chồng có kiểu gen IAIA thì khả năng sinh con có nhóm máu O
là 0 % (vì kiểu gen này không thể cho giao tử IO
- Trường hợp 2: người chồng có kiểu gen IAIO thì tỷ lệ này là 50% (vì kiểu gen này cho 2
loại giao tử IA và IO mỗi loại chiếm 50%).
DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
-Gen nằm trên NST X có hiện tượng di truyền chéo (gen lặn truyền từ ông ngoại cho con
gái và tiếp tục truyền cho cháu trai).
-Gen nằm trên NST Y có hiện tượng di truyền thẳng (bố truyền cho con trai)
-Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST x quy định.
-Bệnh, tật dính các ngón tay , túm lông ở vành tai do gen trội nằm trên NST Y quy định .
-Cách giải tương tự như ở bài toán lai.
Bài 1: Cho gà trống lông vằn lai với gà mái lông đen được gồm 100% gà lông vằn. Ngược lại,
khi cho gà trống lông đen lai với gà mái lông vằn, gà con sinh ra có con lông vằn, có con long
đen nhưng toàn bộ các con lông đen đều là gà mái. Cho biết cặp tính trạng trên do một cặp gen
quy định.
a) Lông vằn là tính trạng trội hay lặn so với lông đen?
b) Giải thích vì sao khi thay đổi dạng bố mẹ trong hai phép lai trên lại cho kết quả khác nhau?
Hướng dẫn giải
a) Cặp tính trạng này do một cặp gen quy định, đồng thời khi cho gà trống lông vằn lai với gà
mái lông đen thì đời con đồng loạt gà lông vằn. → Lông vằn là tính trạng trội so với lông đen.
Quy ước gen: A quy định lông vằn, a quy định lông đen.
b) Giải thích: Khi thay đổi dạng bố mẹ trong hai phép lai trên thì cho kết quả khác nhau. Mặt
khác ở phép lai 2, lông đen chỉ có ở con mái chứng tỏ cặp tính trạng này di truyền liên kết giới
tính. Đồng thời tính trạng lông đen được di truyền từ bố (gà trống) cho con gái (gà mái ) nên
gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X (không có alen trên Y). (Nếu gen nằm trên
NST giới tính Y thì di truyền thẳng, khi đó gà mái lông vằn phải sinh ra tất cả các gà mái
con đều lông vằn).
Vì tính trạng di truyền liên kết giới tính nên khi thay đổi dạng bố mẹ trong hai phép lai trên
thì cho kết quả khác nhau.
DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI- CÁC DẠNG BÀI TẬP PHẢ HỆ
-Làm được các bài tập phả hệ: Viết sơ đồ phả hệ; xác định kiểu gen của các thành viên trong
phả hệ.
-Gen nằm trên NST X có hiện tượng di truyền chéo (gen lặn truyền từ ông ngoại cho con gái
và tiếp tục truyền cho cháu trai)
-Gen nằm trên NST Y có hiện tượng di truyền thẳng (bố truyền cho con trai)
-Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST x quy định.
-Bệnh, tật dính các ngón tay , túm lông ở vành tai do gen trội nằm trên NST Y quy định .
-Cách giải tương tự như ở bài toán lai.
A.Bài toán thuận
1. Xác định tỉ lện kiểu gen
2.Xđ tỉ lệ kiểu gen có mang alen nào đó
3.Xác định xác xuất đời con……………….
B. Bài toán nghịch
1. Xác định tính chất trội lặn của gen
2.Xác định gen thuộc NST thường hay giới tính
Bài tập 1. Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn b gây nên tồn tại trên nhiễm sắc thể
thường. Một cặp vợ chồng không bị bạch tạng sinh được một con gái bạch tạng và một
con trai bình thường. Cậu con trai lớn lên lấy vợ bính thường lại sinh một con trai bạch
tạng và một con gái bình thường.
a. Lập phả hệ của gia đình nói trên.
b. Tìm kiểu gen của những người trong gia đình trên?
GIẢI
a. Lập phả hệ của gia đính đang xét:
Giả sử kí hiệu ♂
♀
♂
♀
Da bình thường
Da bạch tạng
Ta có phả hệ sau:
Thế hệ thứ I
Thế hệ thứ II
Thế hệ thứ III
b. - Bố mẹ không bị bạch tạng, sinh một con gái bị bạch tạng (có kiểu gen bb). Vì
vậy con gái đã nhận từ bố một gen b và từ mẹ một gen b. suy ra bố mẹ đều có kiểu
gen Bb.
- Người con trai bình thường, lấy vợ bình thường nhƣng lại sinh ra một cháu trai bị
bạch tạng (có kiểu gen bb), do đó nhận mỗi bên bố mẹ một gen b. Mà cặp vợ chồng
này có kiểu hình bình thường do đó cặp vợ chồng này phải có kiểu gen Bb.
- Đứa cháu gái sinh ra bình thường có kiểu gen BB hoặc Bb.
Bài 2. . Sơ đồ phả hệ sau là kết quả theo dõi sự di truyền một loại bệnh hiếm gặp do
một gen quy định, trong một dòng họ của gia đình ông A.
Nếu không có thông tin gì thêm thì ta có thể kết luận được gen gây bệnh là trội hay
lặn? Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính? Giải thích.
Giải:
a) Gen gây bệnh là gen lặn . Qua sơ đồ phả hệ : III 1 bị bệnh trong khi đó bố và mẹ (II 4 , II 5 )
đều bình thường chứng tỏ gen gây bệnh là gen lặn, gen không gây bệnh (gen bính thường)
là gen trội.
b) Gen gây bệnh nằm trên NST thường .
Quy ước gen trội là A, gen lặn là a.
Nếu gen a nằm trên Y thì bố của con trai bị bệnh cũng phải bị bệnh.
Nếu a nằm trên X thì I1 phải có kiểu gen XAY (bố), I2 cñ kiểu gen Xa Xa (mẹ), con gái của họ
là II2 sẽ có kiểu gen XAXa và không bị bệnh, nhưng thực tế có bị bệnh (qua sơ đồ phả hệ).
Cả 2 giả thiết trên đều không phù hợp.
→ Gen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Bài 3.
Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định.
Trong một gia đính, người chồng có kiểu hính bính thường nhưng có mẹ mắc bệnh
bạch tạng. Ngƣời vợ bình thường nhưng có em trai mắc bệnh bạch tạng. Còn
những người khác trong gia đính đều bình thường. Người vợ hiện đang mang thai
đứa con trai đầu lòng.
a. Vẽ sơ đồ phả hệ của gia đính trên?
b. Tình xác suất đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này bị bạch tạng?
HD:
a. Vẽ sơ đồ phả hệ đúng:
Thế hệ thứ I
Thế hệ thứ II
Thế hệ thứ III
b. Qui ước: A: bình thuờng
a: bị bệnh bạch tạng
Để sinh con bị bệnh (aa): kiểu gen của bố mẹ là Aa
- Người chồng bình thường nhưng có mẹ bị bạch tạng có kiểu gen Aa
(nhận alen a từ mẹ bạch tạng aa).
- Người vợ bình thường có em trai bị bạch tạng. Xác suất vợ có kiểu gen Aa = 2/3.
-Xác suất sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng này là 1 x (2/3) x (1/4)= 1/6.
ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
-.Làm được các bài tập về xác định tỉ lệ kiểu gen của thế hệ con sau n thế hệ tự thụ phấn
ở thực vật.
-Tỉ lệ các kiểu gen qua các thế hệ tự thụ phấn:
Thế hệ
Phép lai tự thụ phấn
P
Aa
1AA :
I1
I2
AA
2 Aa
1AA: 2 Aa : 1aa
Tỉ lệ kiểu gen (%)
: 1 aa
aa
AA
Aa
aa
0
100
0
25
50
25
37,5
25
37,5
1/2n
[1-(1/2n)] :
2 x 100%
…
In
[1-(1/2n)] : 2
x 100%
- Nhận xét: Tỉ lệ KG đồng hợp tăng dần, TL kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ.
-Tự thụ phân shoawcj gioa phối gần qua nhiều thế hệ-> các gen lặn có hại chuyển từ trạng
thái dị hợp sang trạng thái đồng hợp -> có thể gây hại cho cơ thể.
-Tuy nhiên tự thụ phấn hoặc giao phối gần số loài thực vật thụ phấn nghiêm ngặt(đậu hà lan,
cà chua...)đv thường xuyên giao phối gần (chim bồ câu, chim cu gáy..) không bị thoái hóa
khi tự thụ phấn hay gàao phối gần vì hiện tại chúng mang các cặp gen đồng hợp không gây
hại.
Bài 1.
a. Một loài thực vật có 100% kiểu gen AaBb tự thụ phấn qua 2 thế hệ? Xác
định tỉ lệ kiểu gen AaBb ở đời F2 ? Qua các thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ các loại kiểu
gen biến đổi như thế nào?
HD:
a. Tỉ lệ kiểu gen AaBb ở đời F2 = 1/4Aa x 1/4Bb= 1/16.
- Qua các thế hệ tự thụ phấn thí tỉ lệ các loại kiểu gen đồng hợp tăng, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm.
Câu 2. . Ở thực vật, khi cho tự thụ phấn ở cây giao phấn có hiện tượng thoái hoá. Thí dụ
sau đây dùng để giải thích cho nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá: Một thế hệ cây
giao phấn có 100% kiểu gen Aa, cho tự thụ phấn liên tiếp qua các thế hệ.
a) Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen của F3 (sau 3 lần tự thụ phấn) và F5 (sau 5 lần tự thụ phấn).
b) Từ thí dụ này hãy rút ra nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá giống khi cho tự thụ
phấn ở cây giao phấn.
HD:
a. - Sau 3 lần tự thụ phấn tỉ lệ kiểu gen là 0,4375AA ; 0,125Aa ; 0,4375aa.
- Sau 5 lần tự thụ phấn tỉ lệ kiểu gen là 0,484375AA;0,03125Aa;0,484375aa.
(Ghi chú: Kết quả học sinh làm có thể sai số với đáp án nhưng đúng do cách làm tròn
vẫn
cho điểm tối đa).
b) Nhận xét: Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ tự thụ phấn là nguyên
nhân của hiện tượng thoái hoá.
DI TRUYỀN LIÊN KẾT HOÀN TOÀN CỦA MORGAN
-Tổng số nhóm gen liên kết = n (số NST đơn trong một giao tử)
-Hai cặp gen Aa; Bb cho 2 loại giao tử:
AB//ab (dị hợp tử đều , cho 2 loại giao tử AB và ab)
Ab//aB (dị hợp tử đối, cho 2 loại giao tử Ab và aB)
-Cách giải tương tự các bài toán lai
Bài tập 1. Kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của một loài sinh vật như sau: Aa Ee XX.
Khi giảm phân bình thường, không có trao đổi đoạn, có thể tạo ra bao nhiêu loại giao
tử khác nhau ? Hãy viết kì hiệu các loại giao tử đó.
Trả lời: Số loại giao tử được tạo ra: 23 = 8 loại .
ABDEX, ABDeX, AbdEX, AbdeX, aBDEX, aBDeX, abdEX, abdeX
CHUYÊN ĐỀ 6.
CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
Nội dung 1. Công thức chung
1. Các bài toán về di truyền của Menđel có đặc điểm:
+ 1 gene quy định 1 tính trạng và tính trội - lặn hoàn toàn .
+ Các gene phân li độc lập và tổ hợp tự do.
+ Các cặp alen quy định tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
2. Các công thức cần nhớ của phép lai: Khi lai 2 cơ thể có kiểu gene giống nhau, n =
số cặp gene dị hợp phân li độc lập của cơ thể lai.
+ Công thức tính số giao tử : ;
+ Công thức tính số kiểu hình: ;
+ Công thức tính tỉ lệ phân li kiểu hình:
= (3:1)(3:1). ….(3:1); (3 trội: 1 lặn)
+ Công thức tính số kiểu gene: ;
+ Công thức tính tỉ lệ phân li kiểu gene hay kiểu di truyền:
= (1: 2 :1)(1:2:1). ….(1:2:1); (1 đồng hợp trội: 2 dị hợp:1 đồng hợp lặn)
QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
Nội dung 1. Công thức chung
+ Công thức tính số tổ hợp hợp tử: .( giao tử cái).
+ Phép lai phân tích tỉ lệ phân li kiểu hình bằng tỉ lệ phân li kiểu gene:
= (1:1)(1:1). ….(1:1);
(1 trội: 1 lặn)
Bài 1. Không viết sơ đồ lai, em hãy xác định số giao tử, số kiểu hình, tỉ lệ phân li kiểu hình, số
kiểu gene, tỉ lệ phân li kiểu gene , số tổ hợp hợp tử của phép lai:
P : AaBb
x AaBb
Giải. Phép lai trên là lai hai cơ thể có kiểu gene giống nhau, số cặp gene dị hợp : n=2.
-Số giao tử: = 4
-Số kiểu hình: = 4
-Tỉ lệ phân li kiểu hình: = (3:1)(3:1).= 9(A-B-) : 3(A-bb) : 3(aa-B) : 1aabb.
- Số kiểu gene: = 9
- Tỉ lệ phân li kiểu gene: = (1AA : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb) =
= 1AABB: 2AABb: 1AAbb : 2AaBB: 4AaBb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb.
- Số tổ hợp hợp tử của phép lai: = 16 tổ hợp =
= 4 giao tử đực (AB, Ab, aB, ab) . 4 giao tử cái (AB. Ab, aB. Ab)
QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
Nội dung 2. Tìm số loại giao tử , kiểu gene và tỉ lệ của các loại giao tử.
+ Một cơ thể có kiểu gene đồng hợp chỉ cho 1 loại giao tử: AA-> A; aa-> a; AABB->
AB; aabb-> ab……………………
+ Một cơ thể có n cặp gene dị hợp thì tối đa sẽ có loại giao tử. Tỉ lệ mỗi loại:
+ Xác định kiểu gene của giao tử: Dùng sơ đồ phân nhánh hoặc phép nhân đại số.
Bài 1. Tính số giao tử, tỉ lệ các giao tử và viết kí hiệu các giao tử của cơ thể có
kiểu gene : AaBbDd theo 2 cách: Dùng sơ đồ phân nhánh và sử dụng phép nhân
đại số.
GIẢI
-Số giao tử: = 8;
A
tỉ lệ mỗi loại chiếm
b
B
-Sơ đồ phân nhánh xác
định các loại giao tử:
a
D
d
ABD
ABd
B
D
d
AbD
Abd
b
D
d
BD
Bd
D
d
D
𝟏
𝐚𝐛𝐝
𝟖
-Phép nhân đại số xác định các loại giao tử:
(A;a)(B;b)(D;d) = (AB; Ab; aB; ab)(D;d) = ABD; Abd; AbD; Abd; aBd; aBd; abD; abd.
Bài 2. Tính số giao tử, tỉ lệ các giao tử và viết kí hiệu các giao tử của cơ thể có
kiểu gene : a. AabbDdEE
b. AaBbddEe
GIẢI
a. Cơ thể có 2 cặp gene dị hợp cho = 4 giao tử;
mỗi loại chiếm
-Phép nhân đại số xác định các loại giao tử:
(A;a)b(D;d)E = AbDE, AbdE, abDE, abdE.
b. Cơ thể có 3 cặp gene dị hợp cho = 8 giao tử;
mỗi loại chiếm
(A;a)(B;b)d(E;e) = ABdE; ABde; AbdE; Abde; aBdE; aBde; abdE; abde.
Bài 3. Cơ thể có kiểu gene : AABbDdee giảm phân sẽ cho ra bao nhiêu loại
giao tử? Loại giao tử mang kiểu gene Abde chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
GIẢI
Cơ thể có kiểu gene trên có 2 cặp gen dị hợp nên có 22 = 4 loại. Mỗi loại chiếm tỉ
lệ: ¼=25%.
Loại giao tử mang gen ABde chiếm tỉ lệ: 25%.
QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
Nội dung 3. Xác định tỉ lệ các KG; KH ở đời con trong các bài tập lai 2
hay nhiều cặp tính trạng (không cần viết sơ đồ lai) .
-Muốn tìm tỉ lệ kiểu gen của một phép lai thì phải viết giao tử của phép lai đó , sau
đó tiến hành kẻ bảng ( gt đực x gt cái) để tìm đời con.
-Muốn tìm tỉ lệ kiểu gen của một phép lai thì phải viết giao tử của phép lai đó , sau
đó tiến hành kẻ bảng ( gt đực x gt cái) để tìm đời con.
-Tỉ lệ kiểu hình = tích tỉ lệ kiểu hình của các cặp tính trạng.
-Tỉ lệ của một loại kiểu gen nào đó bằng tích tỉ lệ của các cặp gen có trong kiểu
gen đó.
-Bài toán có nhiều cặp gen thì phải tính tỉ lệ của mỗi cặp gen , sau đó nhân lại sẽ
thu được kết quả.
BT 1. Ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tình trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn.
Cho phép lai P: AaBbDd x AaBbDd thì tỉ lệ các kiểu gen AabbDd ở F1 là bao nhiêu ?
GIẢI
-Xét riêng từng cặp tính trạng của phép lai:
Aa x Aa ->
Bb x Bb ->
Dd x Dd ->
- Tỉ lệ xuất hiện ở F1 kiểu gen: AabbDd = . . =
𝟏
𝑨𝒂𝒃𝒃𝑫𝒅
𝟏𝟔
Bài tập 2. Nếu chỉ xét 3 cặp alen Aa; Bb và Dd. Kiểu gen của bố mẹ có thể như thế nào khi
chúng tạo ra số kiểu giao tử theo từng trường hợp sau đây: 1 kiểu giao tử; 4 kiểu giao tử?
GIẢI
- Trường hợp tạo 1 kiểu giao tử 1 = 20 . Vậy kiểu gen của cá thể này gồm 3 cặp gen đồng
hợp, có thể là một trong các trường hợp sau: AABBDD; AABBdd; AAbbDD; AAbbdd;
aaBBDD; aaBBdd; aabbDD; aabbdd.
- Trường hợp tạo 4 kiểu giao tử 4 = 22 . Vậy kiểu gen của cá thể này phải có 2 cặp gen dị
hợp, cặp gen còn lại là đồng hợp, có thể là một trong các trường hợp sau: AABbDd;
aaBbDd; AaBBDd; AabbDd; AaBbDD; AaBbdd.
Bài tập 3.
Ở phép lai P: AaBbdd x AabbDd sinh ra đời con có tỉ lệ kiểu hình trội
(A-B-D- ) ở là bao nhiêu?
GIẢI
P: AaBbdd x AabbDd = (Aa x Aa)(Bb x bb)(dd x Dd)
-Xét riêng từng cặp tính trạng của phép lai:
Aa x Aa ->
Bb x bb ->
dd x Dd ->
Tỉ lệ kiểu hình (A-B-D-) của phép lai trên ở là = . . = .
QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
Nội dung 4. Viết sơ đồ lai, xác định kết quả về tỉ lệ kiểu gene , tỉ lệ kiểu
hình ở đời con.
TRƯỜNG HỢP : LAI 1 CẶP TÍNH TRẠNG
1. Bài toán thuận, cách giải:
-Dạng toán đã biết tính trội, tính lặn. Kiểu hình của P, từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình của
F và lập sơ đồ lai.
B1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn.
B2. Quy ước gen
B3: Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ
B4: Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai.
QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
Nội dung 4. Viết sơ đồ lai, xác định kết quả về tỉ lệ kiểu gene , tỉ lệ kiểu
hình ở đời con.
TRƯỜNG HỢP : LAI 1 CẶP TÍNH TRẠNG
2. Bài toán nghịch, cách giải:
-Dạng toán dựa vào kết quả phép lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.
Trường hợp 1: Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con lai.
B1: Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai.
B2. Xác định tính trạng trội lặn
B3: Quy ước gen
B4: Dựa trên tỉ lệ đã rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ
B5: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả
Trường hợp 2: Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai->Dùng phương pháp
suy ngược.
B1. Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã nhận từ bố mẹ
B2. Từ đó xác định kiểu gen của bố mẹ
B3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai
Bài tập 1. Ở thỏ, tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng. Cho thỏ đực lông
đen thuần chủng lai với một thỏ cái chưa biết kiểu hình, thu đuợc toàn thỏ lông đen.
Xác định kiểu gen và kiểu hình có thể có của thỏ cái nói trên. Viết sơ đồ lai minh họa.
GIẢI
- thu được toàn thỏ lông đen, tính trạng lông đen là trội so với lông trắng.
- Quy ước gene: A-quy định tính trạng lông đen; a-quy định lông trắng.
- Thỏ đực lông đen thuần chủng có kiểu gene AA, để thu được toàn lông đen thì
thỏ cái có các kiểu gene và kiểu hình là: aa-lông trắng. Aa; AA –lông đen.
-Sơ đồ lai (có 3 phép lai có thể xảy ra):
:
AA x aa
G:
A
a
:KG; KH:
Aa (100% thỏ lông đen)
: AA x Aa
G: A
A, a
: AA; Aa (100% thỏ lông đen)
: AA x AA
G: A
A
:
AA (100% thỏ lông đen)
Bài tập 2 . Ở bò, màu lông đen là trội hoàn toàn so với lông xám.
a) Bố phải có kiểu gen, kiểu hình như thế nào khi lai với mẹ bò xám để được F1 toàn bò đen.
b) Bố và mẹ phải có kiểu gen, kiểu hình như thế nào để được F1: 3 bò đen: 1 bò xám.
GIẢI
Theo giả thiết, quy ước:
- Gen A quy định lông đen
- Gen a quy định lông xám
a) Bố chưa biết kiểu gen lai với mẹ lông xám, F1: toàn lông đen
F1 đồng tính trội chứng tỏ bố mẹ đều thuần chủng về cặp tính trạng tương ứng theo
định luật đồng tính của Menđen.
Bài ra bò mẹ lông xám nên có kiểu gen aa
Vậy bò bố sẽ phải có kiểu gen AA (lông đen)
Sơ đồ lai: P: Bố AA (đen) x Mẹ aa (xám)
GP:
A
a
F1: Kiểu gen: Aa
Kiểu hình: 100% lông đen
b) Bố mẹ chưa biết kiểu gen nhưng F1 là 3 đen : 1 xám.
Tỉ lệ phân tính ở F1 là 3 trội : 1 lặn tuân theo quy luật phân tính của Menđen.
Vậy bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử Aa và kiểu hình là lông đen
Sơ đồ lai: P : Bố Aa (đen)
GP: A, a
x
Mẹ Aa (đen)
A, a
F1 : Kiểu gen : 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình: 3 lông đen : 1 lông xám
Bài tập 3. Ở bắp, hạt màu vàng là trội so với hạt màu trắng. Tình trạng màu hạt do một
cặp gen qui định.
1. Cho lai bắp hạt vàng không thuần chủng với nhau, F 1 thu được 4000 hạt bắp các
loại. Tính số lượng mỗi loại hạt bắp thu được ở F1 .
2. Làm thế nào để xác định được bắp hạt vàng thuần chủng?
GIẢI
1. Gen A: hạt vàng
Gen a: hạt trắng
- Bắp hạt vàng không thuần chủng có kiểu gen Aa.
Sơ đồ lai:
P:
Aa
x Aa
G:
A,a
A,a
: TLKG
1AA : 2Aa: 1aa
TLKH
75% bắp hạt vàng: 25% bắp hạt trắng.
Vậy số lượng hạt bắp mỗi loại là:
Bắp hạt vàng: 75%. 4000= 3000 hạt.
Bắp hạt trắng: 25%. 4000= 1000 hạt .
2. Bắp hạt vàng có kiểu gen AA và Aa. Muốn xác định bắp hạt vàng thuần
chủng, ta dùng phương pháp lai phân tích. Nếu kết quả thu được 100% bắp hạt
vàng thí bắp hạt vàng đem lai là thuần chủng. Còn nếu kết quả của phép lai là
50% bắp hạt vàng và 50% bắp hạt trắng thí bắp hạt vàng đem lai là không thuần
chủng.
Sơ đồ lai:
P:
AA x aa
P:
Aa
x
aa
G:
A
a
G :
A, a
a
: TLKG Aa
:F1 TLKG 1AA : 1aa
TLKH
100% bắp hạt vàng
TLKH 50% bắp hạt vàng: 50% bắp hạt trắng
QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEL
Nội dung 4. Viết sơ đồ lai, xác định kết quả về tỉ lệ kiểu gene , tỉ lệ kiểu
hình ở đời con.
TRƯỜNG HỢP : LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
1.Bài toán thuận, cách giải:
-Dạng toán đã biết tính trội, tính lặn. Kiểu hình của P, từ đó xác định kiểu gen, kiểu hình
của F và lập sơ đồ lai.
B1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn.
B2. Quy ước gen
B3: Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ
B4: Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai.
2.Bài toán nghịch, cách giải:
-Dạng toán dựa vào kết quả phép lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.
Trường hợp 1: Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con lai.
B1: Tách riêng từng cặp tính trạng ; rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai.
B2. Xác định tính trạng trội, lặn của từng cặp tính trạng
B3: Quy ước gen cho từng cặp tính trạng
B4: Dựa trên tỉ lệ đã rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ của từng cặp tính trạng
B5: Kết hợp kiểu gen bố mẹ của từng cặp tính trạng để suy ra kiểu gen chung của bố mẹ.
B6: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai
2.Bài toán nghịch, cách giải:
-Dạng toán dựa vào kết quả phép lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai.
Trường hợp 2: Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai->Dùng phương pháp
suy ngược
B1. Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã nhận từ bố mẹ
B2. Từ đó xác định kiểu gen của bố mẹ
B3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai
Bài tập 1. Lai giữa hai dòng ruồi giấm, người ta thu được kết quả như sau:
- 150 cá thể có thân xám, lông ngắn.
- 151 cá thể có thân xám, lông dài.
- 149 cá thể có thân đen, lông ngắn.
- 148 cá thể có thân đen, lông dài.
Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai.
Biết mỗi tính trạng do một gen nằm trên một nhiễm sắc thể thường khác
nhau quy định; thân xám và lông ngắn là hai tính trạng trội.
GIẢI
- Quy ước: A thân xám;
B lông ngắn;
a thân đen
b lông dài
- Xét tính trạng màu sắc thân
=
=> có 2 kiểu tổ hợp = 2 giao tử x 1 giao tử => P: Aa x aa
- Xét tính trạng chiều dài lông
=
- Tổ hợp 2 tính trạng ta có
: AaBb x aabb hoặc
=> có 2 kiểu tổ hợp = 2 giao tử x 1 giao tử => P: Bb x bb
: Aabb
x
aaBb
+ Trường hợp 1: : Thân xám, lông ngắn x
Thân đen, lông dài
AaBb
aabb
G:
AB, Ab, aB, ab
ab
: TLKG: 25% AaBb: 25% Aabb: 25% aaBb: 25% aabb
TLKH:
25% thân xám, lông ngắn: 25% thân xám, lông dài
25% thân đen, lông ngắn: 25% thân đen, lông dài
+ Trường hợp 2: : Thân xám, lông dài
x
Thân đen, lông ngắn
:
Aabb
aaBb
G:
Ab, ab
aB, ab
: TLKG: 25% AaBb: 25% Aabb: 25% aaBb: 25% aabb
TLKH: 25% thân xám, lông ngắn: 25% thân xám, lông dài
25% thân đen, lông ngắn: 25% thân đen, lông dài
Bài tập 2.
Ở lúa, thân cao và hạt mẩy là 2 tình trạng trội hoàn toàn so với thân thấp và hạt lép. Hai
cặp tính trạng chiều dài thân và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau. Trong 1 phép
lai phân tích của các cây người ta thu được 4 kiểu hình có tỉ lệ ngang nhau là thân cao,
hạt mẩy; thân cao, hạt lép; thân thấp, hạt mẩy; thân thấp, hạt lép.
a) Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai phân tích của nói trên.
b) Cây nói trên có thể được tạo ra từ phép lai giữa 2 cây bố mẹ có kiểu gen và kiểu
hình như thế nào?
GIẢI
a)
* Quy ước: A – thân cao, a – thân thấp
B – hạt mẩy, b – hạt lép
cho 4 kiểu hình có tỉ lệ ngang nhau:
1 thân cao, hạt mẩy :1 thân cao, hạt nép : 1 thân thấp, hạt mẩy : 1 thân thấp, hạt lép.
* Xét sự phân li của từng cặp tính trạng:
- Tình trạng chiều dài thân:
Thân cao/thân thấp = (1+1)/(1+1)=1:1
-> Cây cho 2 giao tử, vậy cây dị hợp 1 cặp gen về chiều dài thân: Aa.
- Tình trạng hình dạng hạt:
Hạt mẩy/hạt lép = (1+1)/(1+1)=1:1
-> Cây cho 2 giao tử, vậy cây dị hợp 1 cặp gen về hình dạng hạt: Bb.
=> Như vậy cây dị hợp 2 cặp gen có kiểu gen là AaBb.
* Sơ đồ lai
:
thân cao, hạt mẩy
x
thân thấp, hạt lép
AaBb
x
aabb
G :
AB; Ab; aB; ab
ab
: - Tỉ lệ KG:
1AaBb : 1 Aabb: 1aaBb : 1 aabb
- Tỉ lệ KH:
1 cao,mẩy : 1 cao,lép : 1 thấp, mẩy: 1 thấp, lép
b)
dị hợp 2 cặp gen, có thể được tạo ra từ các phép lai sau:
*Trường hợp 1:
: cao, mẩy x thấp, lép = AABB x
aabb
*Trường hợp 2:
:
cao, lép x thấp, mẩy = AAbb x aaBB
MỞ RỘNG KIẾN THỨC
Tìm tỉ lệ kiểu hình đời con khi bố mẹ có nhiều kiểu gen khác nhau
- Khi bố mẹ có nhiều phép lai khác nhau thì phải tiến hành từng phép lai sau đó cộng lại
và tính giá trị trung bình để được tỉ lệ kiểu hình.
VD: Cho biết gen A qđ hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh, cho cây có hạt
vàng không thuần chủng lai với cây hạt xanh được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn . Hãy xđ t/l
kiểu hình ở F2.
Giải: cây hạt vàng không t/chủng có k/g Aa
Cây hạt xanh có k/gen aa
Sơ đồ lai: Aa x aa-> F1 chỉ gồm có 1Aa và 1aa
F1 tự thụ phấn ta có 2 sơ đồ lai sau:
Aa x Aa-> đời con có 75% hạt vàng :25% hạt xanh
aa x aa->đời con có 100% hạt xanh
-> t/l k/h đời con : Hạt vàng = 75%/2=37,5% ;
Hạt xanh=(25% +100%)/2=6,25%
- Khi giao phấn ngẫu nhiên mà bố mẹ có nhiều kiểu gen khác nhau thì phải tiến hành
tìm giao tử của các cá thể bố mẹ, sau đó lập bảng để được tỉ lệ kiểu hình
VD: Cho biết gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng . Cho cây
hoa đỏ dị hợp lai với cây hoa trắng được F1. Cho các cây F1 giao phấn tự do được F2 . Hãy
xđ tỉ lệ kiểu hình ở F2
Giải: Cây hoa đỏ dị hợp có k/g Aa; cây hoa trắng có k/g aa
Sơ đồ lai: Aa x aa -> F1 gồm có 1Aa và 1aa
F1 giao phấn tự do: Giao tử của F1 gồm có:
Cơ thể Aa cho 1 giao tử A và 1 giao tử a.
Cơ thể aa cho 2 giao tử a.
-> các loại giao tử là 1A và 3a.
Giao tử bố và mẹ
1A
3a
1A
1AA
3Aa
3a
3Aa
9aa
Kiểu gen đời con có : 1AA : 6 Aa : 9 aa
Tỉ lệ kiểu hình đời con 7 cây hoa đỏ: 9 cây hoa trắng
CÁC HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN KHÁC BỔ SUNG CHO MENĐEL
DI TRUYỀN NHÓM MÁU HỆ ABO
-Ở người tính trạng nhóm máu do một gen quy định và biểu hiện bằng 4 kiểu hình có thể
tìm thấy là:
Nhóm máu A (do kiểu gen IA IA hoặc IA I0 quy định);
Nhóm máu B (do kiểu gen IB IB hoặc IB I0 quy định);
Nhóm máu AB (do kiểu gen IA IB quy định);
Nhóm máu O (do kiểu gen I0 I0 quy định);
-Cách giải bài toán thuận và bài toán nghịch cũng giống như ở trên
Bài tập 1.
Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, AB, O có 3 alen là IA , IB , I0 trong đó alen IA , IB
trội hoàn toàn so với alen I0 ; người có kiểu gen IA I B có nhóm máu AB.
1. Bố thuộc nhóm máu O, mẹ thuộc nhóm máu B thì con sinh ra có nhóm máu gì?
2. Để con có nhóm máu AB thì bố mẹ phải có nhóm máu gì (không cần viết SĐL)?
GIẢI
1.
P
G:
: I0I0 x IBIB
hoặc
P: I0I0 x IBI0
I0
IB
I0
IB , I0
I0 IB
1/2 I0 I0 : 1/2 IB I0
100% máu B
50% máu B; 50% máu O
2. Để con có nhóm máu AB bố mẹ có nhóm máu A hoặc B và ngược lại. Kiểu gen
của bố mẹ là IBI0 ; IAI0 .
Bài tập 2: Ở người, sự di truyền nhóm máu A, B, AB, O do 3 gen chi phối IA, IB, IO.
Trong một gia đình bố nhóm máu A, mẹ có nhóm máu B, đứa con gái đầu lòng của họ
có nhóm máu O.
1. Xác định kiểu gen của những người trong gia đình trên.
2. Nếu người con gái này lập gia đình với một người đàn ông có nhóm máu A, khả
năng họ sinh con đầu lòng có nhóm máu O là bao nhiêu %?
GIẢI
1. Bố có nhóm máu A có kiểu gen IAI- , mẹ có nhóm máu B có kiểu gen IBI-.
Con của họ có nhóm máu O có kiểu gen IOIO nó phải được nhận giao tử IO từ mỗi bên bố
mẹ kiểu gen của bố là IAIO , mẹ là IBIO.
2. Người chồng của cô con gái có nhóm máu A có kểu gen IAIA hoặc IAIO.
- Trường hợp 1: Nếu người chồng có kiểu gen IAIA thì khả năng sinh con có nhóm máu O
là 0 % (vì kiểu gen này không thể cho giao tử IO
- Trường hợp 2: người chồng có kiểu gen IAIO thì tỷ lệ này là 50% (vì kiểu gen này cho 2
loại giao tử IA và IO mỗi loại chiếm 50%).
DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
-Gen nằm trên NST X có hiện tượng di truyền chéo (gen lặn truyền từ ông ngoại cho con
gái và tiếp tục truyền cho cháu trai).
-Gen nằm trên NST Y có hiện tượng di truyền thẳng (bố truyền cho con trai)
-Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST x quy định.
-Bệnh, tật dính các ngón tay , túm lông ở vành tai do gen trội nằm trên NST Y quy định .
-Cách giải tương tự như ở bài toán lai.
Bài 1: Cho gà trống lông vằn lai với gà mái lông đen được gồm 100% gà lông vằn. Ngược lại,
khi cho gà trống lông đen lai với gà mái lông vằn, gà con sinh ra có con lông vằn, có con long
đen nhưng toàn bộ các con lông đen đều là gà mái. Cho biết cặp tính trạng trên do một cặp gen
quy định.
a) Lông vằn là tính trạng trội hay lặn so với lông đen?
b) Giải thích vì sao khi thay đổi dạng bố mẹ trong hai phép lai trên lại cho kết quả khác nhau?
Hướng dẫn giải
a) Cặp tính trạng này do một cặp gen quy định, đồng thời khi cho gà trống lông vằn lai với gà
mái lông đen thì đời con đồng loạt gà lông vằn. → Lông vằn là tính trạng trội so với lông đen.
Quy ước gen: A quy định lông vằn, a quy định lông đen.
b) Giải thích: Khi thay đổi dạng bố mẹ trong hai phép lai trên thì cho kết quả khác nhau. Mặt
khác ở phép lai 2, lông đen chỉ có ở con mái chứng tỏ cặp tính trạng này di truyền liên kết giới
tính. Đồng thời tính trạng lông đen được di truyền từ bố (gà trống) cho con gái (gà mái ) nên
gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X (không có alen trên Y). (Nếu gen nằm trên
NST giới tính Y thì di truyền thẳng, khi đó gà mái lông vằn phải sinh ra tất cả các gà mái
con đều lông vằn).
Vì tính trạng di truyền liên kết giới tính nên khi thay đổi dạng bố mẹ trong hai phép lai trên
thì cho kết quả khác nhau.
DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI- CÁC DẠNG BÀI TẬP PHẢ HỆ
-Làm được các bài tập phả hệ: Viết sơ đồ phả hệ; xác định kiểu gen của các thành viên trong
phả hệ.
-Gen nằm trên NST X có hiện tượng di truyền chéo (gen lặn truyền từ ông ngoại cho con gái
và tiếp tục truyền cho cháu trai)
-Gen nằm trên NST Y có hiện tượng di truyền thẳng (bố truyền cho con trai)
-Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST x quy định.
-Bệnh, tật dính các ngón tay , túm lông ở vành tai do gen trội nằm trên NST Y quy định .
-Cách giải tương tự như ở bài toán lai.
A.Bài toán thuận
1. Xác định tỉ lện kiểu gen
2.Xđ tỉ lệ kiểu gen có mang alen nào đó
3.Xác định xác xuất đời con……………….
B. Bài toán nghịch
1. Xác định tính chất trội lặn của gen
2.Xác định gen thuộc NST thường hay giới tính
Bài tập 1. Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn b gây nên tồn tại trên nhiễm sắc thể
thường. Một cặp vợ chồng không bị bạch tạng sinh được một con gái bạch tạng và một
con trai bình thường. Cậu con trai lớn lên lấy vợ bính thường lại sinh một con trai bạch
tạng và một con gái bình thường.
a. Lập phả hệ của gia đình nói trên.
b. Tìm kiểu gen của những người trong gia đình trên?
GIẢI
a. Lập phả hệ của gia đính đang xét:
Giả sử kí hiệu ♂
♀
♂
♀
Da bình thường
Da bạch tạng
Ta có phả hệ sau:
Thế hệ thứ I
Thế hệ thứ II
Thế hệ thứ III
b. - Bố mẹ không bị bạch tạng, sinh một con gái bị bạch tạng (có kiểu gen bb). Vì
vậy con gái đã nhận từ bố một gen b và từ mẹ một gen b. suy ra bố mẹ đều có kiểu
gen Bb.
- Người con trai bình thường, lấy vợ bình thường nhƣng lại sinh ra một cháu trai bị
bạch tạng (có kiểu gen bb), do đó nhận mỗi bên bố mẹ một gen b. Mà cặp vợ chồng
này có kiểu hình bình thường do đó cặp vợ chồng này phải có kiểu gen Bb.
- Đứa cháu gái sinh ra bình thường có kiểu gen BB hoặc Bb.
Bài 2. . Sơ đồ phả hệ sau là kết quả theo dõi sự di truyền một loại bệnh hiếm gặp do
một gen quy định, trong một dòng họ của gia đình ông A.
Nếu không có thông tin gì thêm thì ta có thể kết luận được gen gây bệnh là trội hay
lặn? Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính? Giải thích.
Giải:
a) Gen gây bệnh là gen lặn . Qua sơ đồ phả hệ : III 1 bị bệnh trong khi đó bố và mẹ (II 4 , II 5 )
đều bình thường chứng tỏ gen gây bệnh là gen lặn, gen không gây bệnh (gen bính thường)
là gen trội.
b) Gen gây bệnh nằm trên NST thường .
Quy ước gen trội là A, gen lặn là a.
Nếu gen a nằm trên Y thì bố của con trai bị bệnh cũng phải bị bệnh.
Nếu a nằm trên X thì I1 phải có kiểu gen XAY (bố), I2 cñ kiểu gen Xa Xa (mẹ), con gái của họ
là II2 sẽ có kiểu gen XAXa và không bị bệnh, nhưng thực tế có bị bệnh (qua sơ đồ phả hệ).
Cả 2 giả thiết trên đều không phù hợp.
→ Gen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Bài 3.
Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định.
Trong một gia đính, người chồng có kiểu hính bính thường nhưng có mẹ mắc bệnh
bạch tạng. Ngƣời vợ bình thường nhưng có em trai mắc bệnh bạch tạng. Còn
những người khác trong gia đính đều bình thường. Người vợ hiện đang mang thai
đứa con trai đầu lòng.
a. Vẽ sơ đồ phả hệ của gia đính trên?
b. Tình xác suất đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này bị bạch tạng?
HD:
a. Vẽ sơ đồ phả hệ đúng:
Thế hệ thứ I
Thế hệ thứ II
Thế hệ thứ III
b. Qui ước: A: bình thuờng
a: bị bệnh bạch tạng
Để sinh con bị bệnh (aa): kiểu gen của bố mẹ là Aa
- Người chồng bình thường nhưng có mẹ bị bạch tạng có kiểu gen Aa
(nhận alen a từ mẹ bạch tạng aa).
- Người vợ bình thường có em trai bị bạch tạng. Xác suất vợ có kiểu gen Aa = 2/3.
-Xác suất sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng này là 1 x (2/3) x (1/4)= 1/6.
ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
-.Làm được các bài tập về xác định tỉ lệ kiểu gen của thế hệ con sau n thế hệ tự thụ phấn
ở thực vật.
-Tỉ lệ các kiểu gen qua các thế hệ tự thụ phấn:
Thế hệ
Phép lai tự thụ phấn
P
Aa
1AA :
I1
I2
AA
2 Aa
1AA: 2 Aa : 1aa
Tỉ lệ kiểu gen (%)
: 1 aa
aa
AA
Aa
aa
0
100
0
25
50
25
37,5
25
37,5
1/2n
[1-(1/2n)] :
2 x 100%
…
In
[1-(1/2n)] : 2
x 100%
- Nhận xét: Tỉ lệ KG đồng hợp tăng dần, TL kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ.
-Tự thụ phân shoawcj gioa phối gần qua nhiều thế hệ-> các gen lặn có hại chuyển từ trạng
thái dị hợp sang trạng thái đồng hợp -> có thể gây hại cho cơ thể.
-Tuy nhiên tự thụ phấn hoặc giao phối gần số loài thực vật thụ phấn nghiêm ngặt(đậu hà lan,
cà chua...)đv thường xuyên giao phối gần (chim bồ câu, chim cu gáy..) không bị thoái hóa
khi tự thụ phấn hay gàao phối gần vì hiện tại chúng mang các cặp gen đồng hợp không gây
hại.
Bài 1.
a. Một loài thực vật có 100% kiểu gen AaBb tự thụ phấn qua 2 thế hệ? Xác
định tỉ lệ kiểu gen AaBb ở đời F2 ? Qua các thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ các loại kiểu
gen biến đổi như thế nào?
HD:
a. Tỉ lệ kiểu gen AaBb ở đời F2 = 1/4Aa x 1/4Bb= 1/16.
- Qua các thế hệ tự thụ phấn thí tỉ lệ các loại kiểu gen đồng hợp tăng, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm.
Câu 2. . Ở thực vật, khi cho tự thụ phấn ở cây giao phấn có hiện tượng thoái hoá. Thí dụ
sau đây dùng để giải thích cho nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá: Một thế hệ cây
giao phấn có 100% kiểu gen Aa, cho tự thụ phấn liên tiếp qua các thế hệ.
a) Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen của F3 (sau 3 lần tự thụ phấn) và F5 (sau 5 lần tự thụ phấn).
b) Từ thí dụ này hãy rút ra nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá giống khi cho tự thụ
phấn ở cây giao phấn.
HD:
a. - Sau 3 lần tự thụ phấn tỉ lệ kiểu gen là 0,4375AA ; 0,125Aa ; 0,4375aa.
- Sau 5 lần tự thụ phấn tỉ lệ kiểu gen là 0,484375AA;0,03125Aa;0,484375aa.
(Ghi chú: Kết quả học sinh làm có thể sai số với đáp án nhưng đúng do cách làm tròn
vẫn
cho điểm tối đa).
b) Nhận xét: Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ tự thụ phấn là nguyên
nhân của hiện tượng thoái hoá.
DI TRUYỀN LIÊN KẾT HOÀN TOÀN CỦA MORGAN
-Tổng số nhóm gen liên kết = n (số NST đơn trong một giao tử)
-Hai cặp gen Aa; Bb cho 2 loại giao tử:
AB//ab (dị hợp tử đều , cho 2 loại giao tử AB và ab)
Ab//aB (dị hợp tử đối, cho 2 loại giao tử Ab và aB)
-Cách giải tương tự các bài toán lai
Bài tập 1. Kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của một loài sinh vật như sau: Aa Ee XX.
Khi giảm phân bình thường, không có trao đổi đoạn, có thể tạo ra bao nhiêu loại giao
tử khác nhau ? Hãy viết kì hiệu các loại giao tử đó.
Trả lời: Số loại giao tử được tạo ra: 23 = 8 loại .
ABDEX, ABDeX, AbdEX, AbdeX, aBDEX, aBDeX, abdEX, abdeX
 








Các ý kiến mới nhất