Tập 1 - Bài 10: Con đường đến trường - Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm, câu nêu đặc điểm. Viết đoạn văn Nếu tình cảm, cảm xúc của một người bạn thân.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Quỳnh Trang
Ngày gửi: 10h:39' 10-10-2024
Dung lượng: 29.0 MB
Số lượt tải: 622
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Quỳnh Trang
Ngày gửi: 10h:39' 10-10-2024
Dung lượng: 29.0 MB
Số lượt tải: 622
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 TRUNG HÓA
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
Khởi động
TRÒ CHƠI
LẤY KẸO
Tuần 5
Chủ điểm: Cổng trường rộng mở
Thứ 4, ngày 9 tháng 10 năm 2024
Tiếng việt
Bài 10 ( Tiết 3)
Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm. Câu nêu đặc điểm
Mục tiêu
Nắm được từ chỉ đặc
điểm về màu sắc, âm
thanh, hương vị.
Vận dụng vào đặt câu
theo yêu cầu.
1. Tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm của con đường.
M: Mấp mô,...
Gợi ý :
Em tìm lại trong bài
đọc và tìm thêm các
từ ngoài bài đọc .
1. Tìm những từ ngữ chỉ đặc
điểm của con đường.
Bằng phẳng, thênh thang
Lầy lội, trươn trượt
Ngoằn nghoèo, uốn lượn, vòng vèo
Sỏi đá, gồ ghề
1. Tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm của con đường.
Các từ ngữ chỉ đặc điểm của con đường: bằng phẳng,
lầy lội, sạch đẹp, thẳng tắp, ngoằn ngoèo, khúc
khuỷu, gồ ghề, trơn trượt, rộng rãi, đẹp, thoáng,
uốn lượn,...
Bài tập 2: Tìm thêm các từ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm
dưới đây và mỗi nhóm đặt 1 câu với từ ngữ tìm được .
Mắt
Tai
Mũi, lưỡi
2. Tìm thêm các từ ngữ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây và
đặt một câu với từ ngữ tìm được.
* Từ chỉ màu sắc:
Đỏ thắm, đen sì, vàng,
vàng óng, đen sì, đỏ au,
trắng tinh, trắng xóa,
xanh lơ...
* Từ chỉ âm thanh:
Xôn xao, róc rách, ì
ầm, khanh khách, vi
vu, xào xạc, lao
xao,...
* Từ chỉ hương vị:
Cay, thơm, thơm
ngát, cay nồng,
đắng, mặn, ngọt
ngào, chua loét,...
Từ chỉ
âm thanh
Từ chỉ
màu sắc
Từ chỉ
đặc điểm
Từ chỉ
hương vị
3. Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung thay cho ô vuông.
Xanh um, nhộn nhịp, đỏ rực, râm ran, sớm
Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường
quen thuộc. Hè đã sang, mấy cành phượng vĩ nở hoa
giữa
đ. ỏTiếng
rực ve kêu
râm
rannhững tán lá sấu. Gần
đến trường, khung cảnh
hẳn
nh
ộn lên.
nhịpMấy em bé
lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: “Mẹ
sớm
ơi, chiều mẹ đón con
nhé!”.
(Kim Ngân)
Vận dụng
4
3
2
1
Đâu là từ chỉ đặc điểm
A. Ngọt
C.
B.
A
D. Chạy
B
C
D
4
3
2
1
Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong câu dưới đây :
Mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặ
biển
A. trời
C. ối
B. Chiếc thau
D. biển
A
B
C
D
4
3
2
1
Từ chỉ đặc điểm là từ chỉ :
A. Màu sắc
C. Âm thanh
D. Tất cả các
đáp án trên
B. Hương vị
A
B
C
D
4
3
2
1
Em hãy điền thêm từ chỉ đặc điểm vào chỗ trốn
Đàn chim trên cành hót......
A.Không ngừng
C. Ríu rít
B. Cả ngày
D. hoe
A
B
C
D
Củng cố
Dặn dò
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
Khởi động
TRÒ CHƠI
LẤY KẸO
Tuần 5
Chủ điểm: Cổng trường rộng mở
Thứ 4, ngày 9 tháng 10 năm 2024
Tiếng việt
Bài 10 ( Tiết 3)
Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm. Câu nêu đặc điểm
Mục tiêu
Nắm được từ chỉ đặc
điểm về màu sắc, âm
thanh, hương vị.
Vận dụng vào đặt câu
theo yêu cầu.
1. Tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm của con đường.
M: Mấp mô,...
Gợi ý :
Em tìm lại trong bài
đọc và tìm thêm các
từ ngoài bài đọc .
1. Tìm những từ ngữ chỉ đặc
điểm của con đường.
Bằng phẳng, thênh thang
Lầy lội, trươn trượt
Ngoằn nghoèo, uốn lượn, vòng vèo
Sỏi đá, gồ ghề
1. Tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm của con đường.
Các từ ngữ chỉ đặc điểm của con đường: bằng phẳng,
lầy lội, sạch đẹp, thẳng tắp, ngoằn ngoèo, khúc
khuỷu, gồ ghề, trơn trượt, rộng rãi, đẹp, thoáng,
uốn lượn,...
Bài tập 2: Tìm thêm các từ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm
dưới đây và mỗi nhóm đặt 1 câu với từ ngữ tìm được .
Mắt
Tai
Mũi, lưỡi
2. Tìm thêm các từ ngữ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây và
đặt một câu với từ ngữ tìm được.
* Từ chỉ màu sắc:
Đỏ thắm, đen sì, vàng,
vàng óng, đen sì, đỏ au,
trắng tinh, trắng xóa,
xanh lơ...
* Từ chỉ âm thanh:
Xôn xao, róc rách, ì
ầm, khanh khách, vi
vu, xào xạc, lao
xao,...
* Từ chỉ hương vị:
Cay, thơm, thơm
ngát, cay nồng,
đắng, mặn, ngọt
ngào, chua loét,...
Từ chỉ
âm thanh
Từ chỉ
màu sắc
Từ chỉ
đặc điểm
Từ chỉ
hương vị
3. Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung thay cho ô vuông.
Xanh um, nhộn nhịp, đỏ rực, râm ran, sớm
Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường
quen thuộc. Hè đã sang, mấy cành phượng vĩ nở hoa
giữa
đ. ỏTiếng
rực ve kêu
râm
rannhững tán lá sấu. Gần
đến trường, khung cảnh
hẳn
nh
ộn lên.
nhịpMấy em bé
lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: “Mẹ
sớm
ơi, chiều mẹ đón con
nhé!”.
(Kim Ngân)
Vận dụng
4
3
2
1
Đâu là từ chỉ đặc điểm
A. Ngọt
C.
B.
A
D. Chạy
B
C
D
4
3
2
1
Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong câu dưới đây :
Mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặ
biển
A. trời
C. ối
B. Chiếc thau
D. biển
A
B
C
D
4
3
2
1
Từ chỉ đặc điểm là từ chỉ :
A. Màu sắc
C. Âm thanh
D. Tất cả các
đáp án trên
B. Hương vị
A
B
C
D
4
3
2
1
Em hãy điền thêm từ chỉ đặc điểm vào chỗ trốn
Đàn chim trên cành hót......
A.Không ngừng
C. Ríu rít
B. Cả ngày
D. hoe
A
B
C
D
Củng cố
Dặn dò
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT
 







Các ý kiến mới nhất