Bài 8. Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trung Hồng Ngọc
Ngày gửi: 20h:39' 21-10-2024
Dung lượng: 15.7 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Trung Hồng Ngọc
Ngày gửi: 20h:39' 21-10-2024
Dung lượng: 15.7 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MÔN ĐỊA LÍ
KHỞI ĐỘNG
Chia lớp thành 2 đội.
TRÒ CHƠI
ĐỐ VUI
Sau khi đọc xong câu đố, đội nào có tín hiệu trả
lời nhanh nhất sẽ giành quyền trả lời.
Nếu trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho đội
còn lại.
Đội nào trả lời đúng, được nhiều điểm hơn sẽ
giành chiến thắng.
KHỞI ĐỘNG
Cũng gọi là hạt
Không cầm được đâu
Làm nên ao sâu
Làm nên hồ rộng?
MƯA
KHỞI ĐỘNG
Không thấy mà nghe
Quạt khắp xa gần?
GIÓ
BÀI 8: KHÍ ÁP, GIÓ
VÀ MƯA
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Khí áp
2. Một số loại gió
chính trên Trái Đất
NỘI DUNG BÀI HỌC
3. Một số loại gió
địa phương
4. Các nhân tố
ảnh hưởng đến
lượng mưa
NỘI DUNG BÀI HỌC
5. Sự phân bố
mưa trên Trái Đất
1. Khí áp
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đội 1: Quan sát hình 8.1 và nhận
xét về sự phân bố các đai khí áp
trên Trái Đất. Giải thích sự phân
bố các đai khí áp trên Trái Đất
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọi 2: Đọc thông tin SGK để tìm hiểu về các nhân tố
làm thay đổi khí áp và hoàn thành bảng sau:
Các nhân tố làm thay đổi khí áp
Nhân tố
Ảnh hưởng
Độ cao
Độ ẩm
Nhiệt độ không khí
a. Sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất
Trên bề mặt Trái Đất có:
Không khí chuyển động từ áp cao
• Hai đai khí áp cao cực.
cực và từ chí tuyến về ôn đới gặp
• Hai đai khí áp thấp ôn đới.
nhau thăng lên cao, tạo nên đai khí
• Hai đai khí áp cao cận nhiệt đới và
đai khí áp thấp xích đạo.
Sự hình thành các đai áp có nguồn
gốc từ nhiệt động lực.
áp thấp ôn đới.
Tuy nhiên, các đai khí áp trên Trái
Đất không liên tục mà bị chia cắt
Ở cực, nhiệt độ xuống thấp, không
thành các khu khí áp riêng biệt, do
khí co lại nén xuống bề mặt Trái Đất
sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và
tạo nên đai khí áp cao cực
đại dương.
b. Nguyên nhân sự thay đổi khí áp
Sự thay đổi khi áp chịu tác động của độ cao, nhiệt độ và độ ẩm không khí.
• Càng lên cao, không khí càng loãng, sức nén của không khí càng giảm nên khí áp
càng nhỏ.
• Nhiệt độ tăng làm không khí nở ra, tỉ trọng của không khí giảm đi nên khí áp
giảm.
• Không khí có độ ẩm cao thì khí áp giảm. Khi nhiệt độ cao, hơi nước bốc lên nhiều
chiếm dần chỗ của không khí khô làm cho khí áp giảm.
2. Một số loại gió chính
trên Trái Đất
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc thông tin SGK và quan sát hình 8.1 để trình bày về các loại gió
Mậu dịch, gió Tây ôn đới và gió mùa, theo mẫu:
Các loại gió
Nguồn gốc
Thời gian hoạt động
Hướng gió
Tính chất
Gió Mậu dịch
Gió Tây ôn đới
Gió mùa
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Gió mậu dịch
Là loại gió thổi gần như quanh năm từ hai khu vực áp cao cận nhiệt đới về
phía áp thấp xích đạo.
Thổi đều đặn và hướng ít thay đổi.
Gió rất khô, đặc biệt là ở trên lục địa, chỉ tạo điều kiện cho mưa khi vượt
qua một chặng đường dài trên đại dương và gặp địa hình chắn.
Gió Tây ôn đới
Là loại gió thổi từ khu áp cao cận nhiệt đới về phía khu áp thấp ôn
đới ở cả hai bán cầu.
Thổi quanh năm và thường đem theo mưa, độ ẩm cao.
Ở bán cầu Bắc, gió thổi theo hướng tây nam.
Ở bán cầu Nam, gió thổi theo hướng tây bắc nên thường gây mưa
nhiều cho khu vực bờ tây của các lục địa ôn đới.
Gió mùa
Là loại gió thổi theo mùa, hướng ngược nhau giữa lục địa và đại
dương.
Nguyên nhân chủ yếu là do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa
và đại dương theo mùa.
Gió mùa
Về mùa đông, lục địa bị mất nhiệt nhanh hình thành các áp cao, gió thổi
từ lục địa ra đại dương, có tính chất khô.
Đến mùa hạ, lục địa bị đốt nóng nhiều hơn hình thành nên áp thấp, gió
từ đại dương thổi vào lục địa, có tính chất ẩm.
Trên Trái Đất, gió mùa chỉ có ở một số khu vực thuộc đới nóng và một số
nơi thuộc vĩ độ trung bình.
Mở rộng kiến thức
Mùa đông, các áp cao phát triển mạnh trên lục địa rộng lớn ở Bắc Á và Bắc
Cực.
Gió thổi từ đó về phía nam theo hướng bắc nam, tây bắc và đông bắc với
tính chất lạnh và khô. Khi thổi vào nước ta, gió có hướng đông bắc → Gió
mùa Đông Bắc.
Mùa hạ, trên lục địa hình thành trung tâm áp thấp I-ran hút Tín phong bán
cầu Nam lên, đổi hướng tây nam khi vượt qua xích đạo, mang theo nhiều hơi
ẩm và mưa. Khi thổi vào nước ta, gió có hướng tây nam → Gió mùa Tây
Nam.
3. Một số loại gió địa
phương
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc thông tin SGK và quan sát hình 8.2, 8.3, 8.4 để tìm hiểu về các loại gió
đất và gió biển, gió phơn, gió núi – thung lũng, theo mẫu:
Loại gió
Phạm vi hoạt động
Sự hình thành và hoạt động
Gió đất và gió biển
Gió phơn
Gió núi – thung lũng
Gió đất, gió biển là loại gió hình thành ở vùng ven
biển, có hướng thay đổi theo ngày và đêm.
Gió phơn là loại gió vượt qua núi và thôi xuôi nóng và
khô.
Gió núi – thung lũng là loại gió hoạt động theo ngày đêm ở
khu vực miền núi.
Ban ngày, không khí ở sườn núi được đốt nóng hơn so
với không khí xung quanh nên gió thổi lên theo sườn
núi và ở trên gió thổi về phía thung lũng.
Ban đêm, không khí ở sườn núi lạnh hơn xung quanh
nên gió thổi dọc theo sườn núi xuống dưới, ở dưới
không khí bốc lên trên thung lũng.
4. Các nhân tố ảnh
hưởng đến lượng mưa
Đọc thông tin SGK và quan sát hình
8.5, hình 8.6.
Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố
(khí áp, gió, frông, dòng biển, địa hình)
đến lượng mưa và hoàn thành sơ đồ.
A. Khí áp
Ở các khu áp thấp, không khi bị hút vào giữa và đẩy lên cao ngưng
tụ tạo thành máy và gây mưa.
Ở xích đạo và ôn đới là những nơi có áp thấp nên mưa nhiều.
Ở các khu áp cao, chỉ có gió thổi đi không có gió thổi đến nên mưa
rất ít hoặc không có mưa.
Ở cực và chỉ tuyến đều là những nơi có áp cao nền mưa ít.
B. Gió
Ở những nơi có gió từ biển thổi vào hoặc có
hoạt động của gió mùa thường có mưa lớn.
Ở những nơi chịu ảnh hưởng của gió Tín
phong thường mưa ít.
C. Frông
Frông là một tiếp xúc của hai khối khí có nguồn gốc và tính chất vật lí khác
nhau, nơi không khí bị nhiều loạn và sinh ra mưa.
Dọc các frông nóng và trông lạnh,
không khí nóng bị đẩy lên cao tạo
thành mây và gây mưa → mưa frông.
Các khối khí nóng ẩm trong vùng nội
chí tuyến tiếp xúc với nhau tạo thành
dải hội tụ nhiệt đới, gây mưa lớn →
mưa dải hội tụ.
Lượng mưa dải hội tụ lớn hơn rất nhiều so với mưa frông.
D. Dòng biển
Những nơi có dòng biển nóng chảy qua có mưa nhiều vì phía
trên dòng biển nóng không khí thường chứa nhiều hơi nước.
Những nơi có dòng biển lạnh chảy qua có mưa ít vì phía trên
dòng biển lạnh, không khí lạnh nên hơi nước không thể bốc
lên được.
E. Địa hình
Cùng một sườn núi nhưng lượng mưa lại không giống nhau theo độ
cao.
• Ở vùng nhiệt đới và ôn đới, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, mưa càng
nhiều.
• Tới một độ cao nào đó sẽ không còn mưa do độ ẩm không khí đã giảm
nhiều nên ở các sườn núi cao hoặc đỉnh núi thường ít mưa.
Cùng một dãy núi, lượng mưa khác nhau giữa sườn đón gió ẩm và
sườn khuất gió.
5. Sự phân bố mưa
trên thế giới
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Dựa vào bảng 8 để trình bày sự phân
bố lượng mưa ở các khu vực xích đạo,
chỉ tuyển, ôn đới và cực.
a. Phân bố theo vĩ độ
Lượng mưa trên thế giới phân bố không
đều theo vĩ độ.
• Ở vùng xích đạo mưa nhiều nhất.
• Ở hai vùng chỉ tuyến mưa tương đối ít.
• Ở hai vùng ôn đới mưa nhiều. Càng về gắn
cục, mưa càng ít.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc thông tin, quan sát hình 8.7 để trình bày sự phân bổ mưa trên
các lục địa theo vĩ tuyến 45B từ tây sang đông và giải thích
b. Sự phân bố mưa trên lục địa
Lượng mưa trên lục địa không giống nhau giữa các khu vực và
giữa hai bán cầu.
Nguyên nhân:
• Chủ yếu là do ảnh hưởng của biển và đại dương, dòng biển nóng
và dòng biển lạnh.
• Ở những nơi gần biển hoặc có dòng biển nóng chảy qua thường
mưa nhiều hơn, những nơi sâu trong lục địa hoặc chịu ảnh hưởng
của dòng biển lạnh thường mưa ít.
LUYỆN TẬP
1. Trình bày nguyên nhân hình thành các đai khí áp cận nhiệt
đới và ôn đới trên Trái Đất.
2. Dựa vào sơ đồ, hãy lựa chọn và phân tích một trong các
nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa trên Trái Đất.
VẬN DỤNG
Ở nước ta có những loại gió nào hoạt động? Vì sao?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học.
Làm bài tập trong Sách bài tập địa lí 10.
Đọc và tìm hiểu trước Bài 9: Thực hành
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ THAM GIA
TIẾT HỌC, HẸN GẶP LẠI!
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MÔN ĐỊA LÍ
KHỞI ĐỘNG
Chia lớp thành 2 đội.
TRÒ CHƠI
ĐỐ VUI
Sau khi đọc xong câu đố, đội nào có tín hiệu trả
lời nhanh nhất sẽ giành quyền trả lời.
Nếu trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho đội
còn lại.
Đội nào trả lời đúng, được nhiều điểm hơn sẽ
giành chiến thắng.
KHỞI ĐỘNG
Cũng gọi là hạt
Không cầm được đâu
Làm nên ao sâu
Làm nên hồ rộng?
MƯA
KHỞI ĐỘNG
Không thấy mà nghe
Quạt khắp xa gần?
GIÓ
BÀI 8: KHÍ ÁP, GIÓ
VÀ MƯA
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Khí áp
2. Một số loại gió
chính trên Trái Đất
NỘI DUNG BÀI HỌC
3. Một số loại gió
địa phương
4. Các nhân tố
ảnh hưởng đến
lượng mưa
NỘI DUNG BÀI HỌC
5. Sự phân bố
mưa trên Trái Đất
1. Khí áp
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đội 1: Quan sát hình 8.1 và nhận
xét về sự phân bố các đai khí áp
trên Trái Đất. Giải thích sự phân
bố các đai khí áp trên Trái Đất
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọi 2: Đọc thông tin SGK để tìm hiểu về các nhân tố
làm thay đổi khí áp và hoàn thành bảng sau:
Các nhân tố làm thay đổi khí áp
Nhân tố
Ảnh hưởng
Độ cao
Độ ẩm
Nhiệt độ không khí
a. Sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất
Trên bề mặt Trái Đất có:
Không khí chuyển động từ áp cao
• Hai đai khí áp cao cực.
cực và từ chí tuyến về ôn đới gặp
• Hai đai khí áp thấp ôn đới.
nhau thăng lên cao, tạo nên đai khí
• Hai đai khí áp cao cận nhiệt đới và
đai khí áp thấp xích đạo.
Sự hình thành các đai áp có nguồn
gốc từ nhiệt động lực.
áp thấp ôn đới.
Tuy nhiên, các đai khí áp trên Trái
Đất không liên tục mà bị chia cắt
Ở cực, nhiệt độ xuống thấp, không
thành các khu khí áp riêng biệt, do
khí co lại nén xuống bề mặt Trái Đất
sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và
tạo nên đai khí áp cao cực
đại dương.
b. Nguyên nhân sự thay đổi khí áp
Sự thay đổi khi áp chịu tác động của độ cao, nhiệt độ và độ ẩm không khí.
• Càng lên cao, không khí càng loãng, sức nén của không khí càng giảm nên khí áp
càng nhỏ.
• Nhiệt độ tăng làm không khí nở ra, tỉ trọng của không khí giảm đi nên khí áp
giảm.
• Không khí có độ ẩm cao thì khí áp giảm. Khi nhiệt độ cao, hơi nước bốc lên nhiều
chiếm dần chỗ của không khí khô làm cho khí áp giảm.
2. Một số loại gió chính
trên Trái Đất
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc thông tin SGK và quan sát hình 8.1 để trình bày về các loại gió
Mậu dịch, gió Tây ôn đới và gió mùa, theo mẫu:
Các loại gió
Nguồn gốc
Thời gian hoạt động
Hướng gió
Tính chất
Gió Mậu dịch
Gió Tây ôn đới
Gió mùa
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Gió mậu dịch
Là loại gió thổi gần như quanh năm từ hai khu vực áp cao cận nhiệt đới về
phía áp thấp xích đạo.
Thổi đều đặn và hướng ít thay đổi.
Gió rất khô, đặc biệt là ở trên lục địa, chỉ tạo điều kiện cho mưa khi vượt
qua một chặng đường dài trên đại dương và gặp địa hình chắn.
Gió Tây ôn đới
Là loại gió thổi từ khu áp cao cận nhiệt đới về phía khu áp thấp ôn
đới ở cả hai bán cầu.
Thổi quanh năm và thường đem theo mưa, độ ẩm cao.
Ở bán cầu Bắc, gió thổi theo hướng tây nam.
Ở bán cầu Nam, gió thổi theo hướng tây bắc nên thường gây mưa
nhiều cho khu vực bờ tây của các lục địa ôn đới.
Gió mùa
Là loại gió thổi theo mùa, hướng ngược nhau giữa lục địa và đại
dương.
Nguyên nhân chủ yếu là do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa
và đại dương theo mùa.
Gió mùa
Về mùa đông, lục địa bị mất nhiệt nhanh hình thành các áp cao, gió thổi
từ lục địa ra đại dương, có tính chất khô.
Đến mùa hạ, lục địa bị đốt nóng nhiều hơn hình thành nên áp thấp, gió
từ đại dương thổi vào lục địa, có tính chất ẩm.
Trên Trái Đất, gió mùa chỉ có ở một số khu vực thuộc đới nóng và một số
nơi thuộc vĩ độ trung bình.
Mở rộng kiến thức
Mùa đông, các áp cao phát triển mạnh trên lục địa rộng lớn ở Bắc Á và Bắc
Cực.
Gió thổi từ đó về phía nam theo hướng bắc nam, tây bắc và đông bắc với
tính chất lạnh và khô. Khi thổi vào nước ta, gió có hướng đông bắc → Gió
mùa Đông Bắc.
Mùa hạ, trên lục địa hình thành trung tâm áp thấp I-ran hút Tín phong bán
cầu Nam lên, đổi hướng tây nam khi vượt qua xích đạo, mang theo nhiều hơi
ẩm và mưa. Khi thổi vào nước ta, gió có hướng tây nam → Gió mùa Tây
Nam.
3. Một số loại gió địa
phương
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc thông tin SGK và quan sát hình 8.2, 8.3, 8.4 để tìm hiểu về các loại gió
đất và gió biển, gió phơn, gió núi – thung lũng, theo mẫu:
Loại gió
Phạm vi hoạt động
Sự hình thành và hoạt động
Gió đất và gió biển
Gió phơn
Gió núi – thung lũng
Gió đất, gió biển là loại gió hình thành ở vùng ven
biển, có hướng thay đổi theo ngày và đêm.
Gió phơn là loại gió vượt qua núi và thôi xuôi nóng và
khô.
Gió núi – thung lũng là loại gió hoạt động theo ngày đêm ở
khu vực miền núi.
Ban ngày, không khí ở sườn núi được đốt nóng hơn so
với không khí xung quanh nên gió thổi lên theo sườn
núi và ở trên gió thổi về phía thung lũng.
Ban đêm, không khí ở sườn núi lạnh hơn xung quanh
nên gió thổi dọc theo sườn núi xuống dưới, ở dưới
không khí bốc lên trên thung lũng.
4. Các nhân tố ảnh
hưởng đến lượng mưa
Đọc thông tin SGK và quan sát hình
8.5, hình 8.6.
Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố
(khí áp, gió, frông, dòng biển, địa hình)
đến lượng mưa và hoàn thành sơ đồ.
A. Khí áp
Ở các khu áp thấp, không khi bị hút vào giữa và đẩy lên cao ngưng
tụ tạo thành máy và gây mưa.
Ở xích đạo và ôn đới là những nơi có áp thấp nên mưa nhiều.
Ở các khu áp cao, chỉ có gió thổi đi không có gió thổi đến nên mưa
rất ít hoặc không có mưa.
Ở cực và chỉ tuyến đều là những nơi có áp cao nền mưa ít.
B. Gió
Ở những nơi có gió từ biển thổi vào hoặc có
hoạt động của gió mùa thường có mưa lớn.
Ở những nơi chịu ảnh hưởng của gió Tín
phong thường mưa ít.
C. Frông
Frông là một tiếp xúc của hai khối khí có nguồn gốc và tính chất vật lí khác
nhau, nơi không khí bị nhiều loạn và sinh ra mưa.
Dọc các frông nóng và trông lạnh,
không khí nóng bị đẩy lên cao tạo
thành mây và gây mưa → mưa frông.
Các khối khí nóng ẩm trong vùng nội
chí tuyến tiếp xúc với nhau tạo thành
dải hội tụ nhiệt đới, gây mưa lớn →
mưa dải hội tụ.
Lượng mưa dải hội tụ lớn hơn rất nhiều so với mưa frông.
D. Dòng biển
Những nơi có dòng biển nóng chảy qua có mưa nhiều vì phía
trên dòng biển nóng không khí thường chứa nhiều hơi nước.
Những nơi có dòng biển lạnh chảy qua có mưa ít vì phía trên
dòng biển lạnh, không khí lạnh nên hơi nước không thể bốc
lên được.
E. Địa hình
Cùng một sườn núi nhưng lượng mưa lại không giống nhau theo độ
cao.
• Ở vùng nhiệt đới và ôn đới, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, mưa càng
nhiều.
• Tới một độ cao nào đó sẽ không còn mưa do độ ẩm không khí đã giảm
nhiều nên ở các sườn núi cao hoặc đỉnh núi thường ít mưa.
Cùng một dãy núi, lượng mưa khác nhau giữa sườn đón gió ẩm và
sườn khuất gió.
5. Sự phân bố mưa
trên thế giới
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Dựa vào bảng 8 để trình bày sự phân
bố lượng mưa ở các khu vực xích đạo,
chỉ tuyển, ôn đới và cực.
a. Phân bố theo vĩ độ
Lượng mưa trên thế giới phân bố không
đều theo vĩ độ.
• Ở vùng xích đạo mưa nhiều nhất.
• Ở hai vùng chỉ tuyến mưa tương đối ít.
• Ở hai vùng ôn đới mưa nhiều. Càng về gắn
cục, mưa càng ít.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc thông tin, quan sát hình 8.7 để trình bày sự phân bổ mưa trên
các lục địa theo vĩ tuyến 45B từ tây sang đông và giải thích
b. Sự phân bố mưa trên lục địa
Lượng mưa trên lục địa không giống nhau giữa các khu vực và
giữa hai bán cầu.
Nguyên nhân:
• Chủ yếu là do ảnh hưởng của biển và đại dương, dòng biển nóng
và dòng biển lạnh.
• Ở những nơi gần biển hoặc có dòng biển nóng chảy qua thường
mưa nhiều hơn, những nơi sâu trong lục địa hoặc chịu ảnh hưởng
của dòng biển lạnh thường mưa ít.
LUYỆN TẬP
1. Trình bày nguyên nhân hình thành các đai khí áp cận nhiệt
đới và ôn đới trên Trái Đất.
2. Dựa vào sơ đồ, hãy lựa chọn và phân tích một trong các
nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa trên Trái Đất.
VẬN DỤNG
Ở nước ta có những loại gió nào hoạt động? Vì sao?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức đã học.
Làm bài tập trong Sách bài tập địa lí 10.
Đọc và tìm hiểu trước Bài 9: Thực hành
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ THAM GIA
TIẾT HỌC, HẸN GẶP LẠI!
 







Các ý kiến mới nhất