Tìm kiếm Bài giảng
Unit 2. City life. Lesson 6. Skills 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tu lam
Người gửi: lê hồng son
Ngày gửi: 09h:47' 25-10-2024
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn: tu lam
Người gửi: lê hồng son
Ngày gửi: 09h:47' 25-10-2024
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Giáo viên:
Cuộc thi: “ Khoe của”.
Luật chơi: Các nhóm có thời gian 1 phút để hội
ý tên đồ vật làm bằng kim loại có trong lớp và
đó là kim loại gì? cử 1 đại diện lên bục để thi
Trong thời gian 1 phút. Nhóm nào ghi được
nhiều câu trả lời đúng nhất sẽ thắng cuộc.
NỘI DUNG
I. Phương pháp tách kim loại
II. Quá trình tách một số kim loại có
nhiều ứng dụng
III. Hợp kim
IV. Sản xuất gang, thép
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại
Theo em dự đoán kim loại trong tự nhiên tồn tại phần đa ở dạng nào?
- Trong tự nhiên hầu hết các kim loại tồn tại ở dạng hợp chất (quặng) như: Al, Fe,
Zn... , chỉ một số ít tồn tại dạng đơn chất ( tự do) như: Au, Pt...
Mỏ quặng sắt Thạch Khê Hà Tĩnh
1. Em có biết kim loại nào được tách ra từ những loại quặng sau không?
quặng hematite, quặng bauxite, quặng vàng, quặng vàng, quặng sphalerite, đá vôi.
Quặng Hematit
quặng sphalerite
Sắt
Quặng bauxite
Kẽm
đá vôi.
Nhôm
Calcium
quặng vàng
Vàng
Quan sát video quá trình tách kim loại ra khỏi hợp chất
https://www.youtube.com/watch?v=nBYiY8wDL4
HOẠT ĐỘNG HÌNH
THÀNH KẾN THỨC
GV yêu cầu HS đọc SGK
để trả lời các câu hỏi:
1. Nêu các bước cơ bản
trong quy trình tách kim
loại từ quặng.
2. Nêu các phương pháp
hoá học thường dùng để
tách kim loại ra khỏi hợp
chất của chúng, hãy cho
biết người ta tách kim
loại ra khỏi hợp chất dựa
vào đâu? Có những
phương pháp nào?
Phương pháp đó dùng để
tách những kim loại nào?
Trả lời:
1. Các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng:
2. Dựa theo mức độ hoạt động hóa học của kim loại mà
người ta tách nhúng ra khỏi hợp chất tương ứng của chúng.
Một số phương pháp hoá học thường được sử dụng để tách
kim loại:
- Phương pháp điện phân nóng chảy: dùng để điều chế các
kim loại hoạt động hoá học mạnh như K, Na, Ca, Al,...
- Phương pháp nhiệt luyện: dùng để điều chế các kim loại
hoạt động hoá học trung bình như Zn, Fe,...
- Phương pháp thuỷ luyện: dùng để điều chế các kim loại
hoạt động hoá học yếu như Ag, Au,...
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại
1. Các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng:
2. Một số phương pháp hoá học thường được sử dụng để tách kim loại:
- Phương pháp điện phân nóng chảy: dùng để điều chế các kim loại hoạt động hoá học mạnh
như K, Na, Ca, Al,...
- Phương pháp nhiệt luyện: dùng để điều chế các kim loại hoạt động hoá học trung bình như
Zn, Fe,...
- Phương pháp thuỷ luyện: dùng để điều chế các kim loại hoạt động hoá học yếu như Ag,
Au,...
BẢO VỆ
KHU PHỐ
BẢO VỆ KHU PHỐ
Câu 1: Phương pháp chung để điều chế các kim loại
Na, Ca, Al trong công nghiệp là
A. điện phân nóng chảy.
C. nhiệt luyện
B. điện phân dung dịch
D. thủy luyện
Câu 2: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt
luyện là
A. Ca và Fe.
B. Mg và Zn.
C. Na và Cu.
D. Fe và Cu.
Câu hỏi 3: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương
pháp thủy luyện?
A. Ca.
C. Cu
B. Na
D. Mg.
Câu hỏi 4: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều
chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Fe.
Mg.
B. Cu
C.
D. Ag.
Câu hỏi 5:Kim loại nào sau đây được điều chế bằng
phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO?
A. Ca.
C. Fe.
B. K
D. Ba.
Câu hỏi 6: Aluminium thường được điều chế từ loại quặng nào?
A. Hematite.
C. Bauxite.
C. Sphalerite
D. Manhetite.
Câu hỏi 7:Phương pháp điện phân nóng chảy
được sử dụng để điều chế các kim loại
A. hoạt động hóa
học yếu.
C. hoạt động hóa
học trung bình.
B. hoạt động hóa
học mạnh.
D. bất kì trong dãy
hoạt động hóa học.
Câu hỏi 8: Trong phương pháp nhiệt luyện, người ta không sử dụng
chất nào để phản ứng với oxide của kim loại cần tách?
.
A. Al
C. CO.
B. C.
D. CO2
BẢO VỆ KHU PHỐ
Yeah!!!
Cảm ơn các bạn!!!
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại
Hoạt động 2: 2.2. Quá trình tách một số kim loại có nhiều
ứng dụng
II. Quy trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Tên quặng
kim loại:
- Thành phần
chủ yếu của
quặng:
- Phương
pháp dùng
để tách kim
loại ra khỏi
hợp chất
trong công
nghiệp:
PTHH của
phản ứng:
Quá trình tách nhôm
Quá trình tách sắt
hematite.
Al2O3.
.
Quá trình tách kẽm
sphalerite.
nhiệt luyện, cho CO nhiệt luyện, cho C
phản ứng với Fe2O3 phản ứng với ZnO ở
ở nhiệt độ cao.
2Al2O3 →
Trả lời câu hỏi trang 96, SGK:
nhiệt độ cao.
2ZnS + 3O2 →to 2.... + 2......
ZnO + C
t0
.....
THẢO LUẬN
• 1. Hãy chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau trong hai quá
trình tách kẽm và tách sắt đã nêu ở trên.
• 2. Theo em, kim loại natri có thể tách bằng
phương pháp nhiệt luyện như tách kẽm được
không? Vi sao?
• 3. Trong công nghiệp, phương pháp nào được sử
dụng để sản xuất nhôm? Nguyên liệu để sản
xuất nhôm là gì?
• 4. Vai trò của cryolite trong quá trình điện phân
sản xuất nhôm là gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Tên quặng
kim loại:
- Thành phần
chủ yếu của
quặng:
- Phương
pháp dùng
để tách kim
loại ra khỏi
hợp chất
trong công
nghiệp:
PTHH của
phản ứng:
Quá trình tách nhôm
bauxite.
Quá trình tách sắt
hematite.
Quá trình tách kẽm
sphalerite.
Al2O3.
Fe2O3.
ZnS nóng chảy Al2O3.
điện phân nóng chảy
nhiệt luyện, cho CO nhiệt luyện, cho C
phản ứng với Fe2O3 phản ứng với ZnO ở
ở nhiệt độ cao.
Fe2O3 + 3CO →to
2Fe + 3CO2
2Al2O3 → 4Al + 3O2
Trả lời câu hỏi trang 96, SGK:
nhiệt độ cao.
2ZnS + 3O2 →to 2ZnO + 2SO2
ZnO + c t0
> Zn+ CO
HOẠT ĐỘNG HÌNH
THÀNH KẾN THỨC
Giải KHTN 9 trang
96
1. Hãy chỉ ra điểm
giống nhau và khác
nhau trong quá
trình tách kẽm và
tách sắt đã nêu ở
trên.
2. Theo em, kim loại
natri có thể tách
bằng phương pháp
nhiệt luyện như
tách kẽm được
không? Vì sao?
Trả lời
1.
- Điểm giống nhau: phương pháp sử dụng để tách kẽm và
sắt đều là phương pháp nhiệt luyện.
- Điểm khác nhau:
+ Tách sắt từ quặng trải qua một giai đoạn dùng CO tác
dụng với Fe2O3.
+ Tách kẽm từ quặng trải qua hai giai đoạn: đốt quặng để
chuyển ZnS trong quặng thành ZnO; sau đó dùng CO tác
dụng với ZnO.
2. Theo em, kim loại natri không thể tách bằng phương
pháp nhiệt luyện như tách kẽm. Vì kim loại natri hoạt
động mạnh, phương pháp phù hợp để tách natri là phương
pháp điện phân.
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại
II. Quy trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
1. Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bằng phản ứng điện phân
Nguyên liệu: quặng bauxite (thành phần chính là Al2O3).
Quá trình điện phân nóng chảy: Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất
bằng phương pháp điện phân aluminium oxide nóng chảy, theo phản ứng
sau:
2Al2O3 đpnc/cryolite→ 4Al + 3O2
II. Quy trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
• 2. Tách Fe và Zn ra khỏi hợp chất tương ứng.
• - Những kim loại hoạt động hóa học trung bình, yếu có thể dùng Al, C, CO, H2 tách chúng ra khỏi
oxit tương ứng
• VD: Tách Fe ra khỏi Fe2O3 bởi CO
• Fe2O3 + 3CO →to 2Fe + 3CO2
• VD: Tách Zn khỏi ZnS
• + Nung quặng ZnS với O2 dư
• 2ZnS + 3O2 →to 2ZnO + 2SO2
• + Dùng C khử ZnO ở nhiệt độ cao
• ZnO + C →to Zn + CO
• ZnO + CO →to Zn + CO2
Trò chơi “tiếp sức”
1. Hoàn thành các PTHH của phản ứng sau:
• a) FeO + H2 →to
• b) CuO + C →to
• c) ZnO + H2 →to
• d) FeO + CO →to
• e) CuO + H2 →to
• g) Fe2O3 + CO →to
Câu hỏi trắc nghiệm:
1. Điện phân nóng chảy oxit tương ứng của kim loại X có thể tách X ra khỏi oxit. X là
kim loại nào trong các kim loại sau?
A. Fe
B. Al
C. Cu
D. Zn
2. Dùng CO có thể tách được kim loại ra khỏi hỗn hợp X ở nhiệt độ cao. X là
A. NaCl B. MgCl2 C. CuO D. Al2O3
3: Ghép thông tin cột A với cột B và C sao cho phù hợp.
A
1. Al
2. Fe
B
a. Dùng CO để tách khỏi oxit
b. Điện phân nóng chảy oxit
C
Đáp án
x. Đồ trang sức quý hiếm 1 y. Sản xuất gang, thép
2z. Dây điện cao thế
Bài 4: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam bột Fe2O3 nung nóng
sau phản ứng thu được 8,96 gam Fe. Tính hiệu suất của phản ứng?
Giải:
PTHH: Fe2O3 + 3CO
Theo pt 160g
to
2Fe + 3CO2
112g
Đầu bài: 16g
11,2g
Vậy hiệu suất của phản ứng:
H= 8,9611,2.100%= 80%
Vận dụng
1. Hãy cho biết trong thực tế, các kim loại sau đây
được điều chế bằng phương pháp nào: Ag, Zn, Na,
Al, Mg.
2. Quặng pyrite có thành phần chủ yếu là FeS2.
Hiện nay, trong thực tế, quặng pyrite sắt được
dùng để sản xuất sulfuric acid. Tuy nhiên, từ
quặng này cũng có thể tách được sắt. Hãy trình
bày cách tách sắt từ quặng trên và viết phương
trình phản ứng xảy ra.
Câu hỏi 1: Kim loại Na được điều chế bằng
phương pháp nào?
A. Phương pháp điện phân nóng chảy
B. Phương pháp nhiệt luyện với chất phản ứng là
CO
C. Phương pháp nhiệt luyện với chất phản ứng là
H2
D. Phương pháp thủy luyện
Câu hỏi 2:Thành phần chính của quặng bauxit là:
A. Fe2O3
B. Al2O3
B.
Al2(SO4)3
Al2O3
C. AlCl3
D.
Câu hỏi 3: Điện phân nóng chảy 1,53 tấn Al2O3 gia
thiết hiệu suất 100% thu được khối lượng nhôm
là:
A. 810 kg
A. 810 kg
360kg
B. 720kg
C. 405kg
D.
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại
Hoạt động 2: 2.2. Quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
II. Quy trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
Hoạt động 2: 2.3. Hợp kim
III. Hợp kim
Trò chơi
- Mỗi nhóm 1 PHT và 1 bộ mảnh ghép (10 mảnh ghép).
- Các nhóm có nhiệm vụ nghiên cứu thông tin (Tr 97-sgk KHTN9), thảo
luận và tìm ra những mảnh ghép phù hợp. Và thực hiện trả lời 2 câu hỏi
trong PHT1.
- (Thời gian 7 phút)
Phiếu học tập số 1: Mảnh ghép
hoàn hảo
Hợp kim
duralumin
inox
Kim
nhôm
loại cơ
bản
Các thành
chromium,
phần khác
nickel,
carbon
nhẹ tương
Ưu điểm của
đương nhôm
hợp kim
nhưng bền và
so với kim
cứng hơn nhiều
loại cơ
bản
Ứng dụng
gang
sắt
thép
Carbon
sắt
(2–5%)
cứng, đàn
hồi, khả
năng chịu
lực tốt hơn
sắt
đúc các chi
tiết máy, ống
dẫn nước, nắp
* Điền từ còn thiếu vào chỗ (....)
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ...... một kim loại cơ bản và
một số kim loại hoặc .......... khác.
(?) Trả lời câu hỏi
1, Thành phần, tính chất của kim loại và hợp kim của nó khác nhau như thế nào?
Tại sao trong thực tiễn kim loại thường được sử dụng dưới dạng hợp kim. Lấy ví
dụ minh hoạ.
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
2, Tại sao các hợp kim này được sử dụng phổ biến trong công nghiệp và cuộc
sống?
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Hợp kim
Kim
loại cơ
bản
Các thành
phần khác
duralumin
nhôm
đồng, manganese,
magnesium
...
Ưu điểm của nhẹ tương đương nhôm
nhưng bền và cứng hơn
hợp kim
nhiều
so với kim
loại cơ
bản
Ứng dụng
làm vật liệu chế tạo máy
bay, ô tô,...
inox
sắt
gang
sắt
chromium,
carbon (2–5%)
nickel, carbon
...
cứng và khó bị gỉ hơn cứng, đàn hồi,
sắt
khả năng chịu
lực tốt hơn sắt
thép
sắt
carbon (<2%)
cứng và giòn
hơn sắt
làm đồ gia dụng, thiết làm khung công đúc các chi tiết
bị y tế,...
trình xây dựng, máy, ống dẫn
giao thông...
nước, nắp
cống,...
1. Về thành phần: kim loại là đơn chất, hợp kim là hỗn hợp
có chứa một kim loại cơ bản.
Về tính chất: hợp kim có tính chất hoá học gần giống với
kim loại cơ bản (trừ một số trường hợp như thép inox)
nhưng tính chất vật lí thường khác nhiều.
Trong thực tiễn, kim loại thường được sử dụng dưới dạng
hợp kim vì hai lí do: thứ nhất, khó tách kim loại tinh khiết;
thứ hai, hợp kim có nhiều ưu điểm trong sử dụng.
2. Hợp kim thường có nhiều ưu điểm vượt trội so với kim loại nguyên
chất như độ bển, độ cứng cao, khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, phù hợp
với nhiều ứng dụng.
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại
II. Quy trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
III. Hợp kim:
-Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất một kim loại cơ bản và một
số kim loại hoặc phi kim khác. Hợp kim thường có nhiều ưu điểm vượt
trội so với kim loại nguyên chất như độ bền, độ cứng cao,...
Câu 1: Tên gọi nào sau đây không là hợp kim?
A Tecmit
A.
B. Inox
C. Đuyra
D. Đồng thau
Câu 2: Gang là hợp kim của sắt với nhiều nguyên tố, trong đó carbon chiếm
B
A. 0,01% - 1%
B. 2% - 5%
C. 0,15% đến 2% D. 2% đến 8%
Câu 3: Kết luận nào sau đây không đúng về hợp kim
A. Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần của các đơn chất tham gia
hợp kim và cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim
B. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại
hoặc phi kim khác.
C. Thép là hợp kim của Fe và C
D Nhìn chung hợp kim có những tính chất hóa học khác tính chất của các chất
D.
tham gia tạo thành hợp kim.
Câu 4: Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% - 2%) và một
lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P. Hợp kim đó là
A. Gang trắng
B. Thép
C. Gang xám
D.Đuyra
B
Câu 5: Gang và thép là hợp kim của Fe. Tìm phát biểu đúng.
A. Gang là hợp kim Fe – C (5% đến 10%).
B. Nguyên tắc sản suất gang là khử Fe trong oxit bằng CO, H2 hay Al ở nhiệt độ cao.
C Nguyên tắc sản xuất thép là oxi hoá các tạp chất trong gang (C, Si, Mn, S, P) thành
C.
oxit nhằm giảm hàm lượng của chúng.
D. Thép là hợp kim Fe – C (2% đến 5%).
Câu 6: Nguyên tắc luyện thép từ gang là
A. tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép.
B. dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao.
C. dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn, … trong gang để thu được
thép.
D dùng O oxi hóa các tạp chất Si, P, S, Mn, … trong gang để thu được thép.
D.
2
Câu 7: Quặng hemantit có công thức hóa học là:
B Fe O
A. Fe3O4
B.
C. FeO
D. Al2O3
2 3
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Carat (K) là thước đo độ tinh khiết của vàng. Vàng 24K có
hàm lượng kim loại Au 99,99%, còn lại là các nguyên tố
khác. Vậy vàng tây 14K có hàm lượng vàng tinh khiết
bằng bao nhiêu?
Vàng tây 14K có hàm lượng vàng tinh khiết
58,33%
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại
Hoạt động 2: 2.2. Quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
II. Quy trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
Hoạt động 2: 2.3. Hợp kim
III. Hợp kim
Hoạt động 2: 2.4. Sản xuất gang, thép
IV. Sản xuất gang, thép
1. Sản xuất gang:
Chuẩn bị:
Mỗi nhóm HS (6-8 HS) tìm hiểu thông tin, hoàn thành
bài báo cáo tìm hiểu Sản xuất gang, thép gồm các nội
dung:
- Nguyên liệu
- Cách thực hiện (cách nạp nguyên
liệu, cách lấy sản phẩm)
- Hàm lượng carbon
- Khí thải trong quá trình sản xuất là
gì? Nếu khí này không được xử lí mà
đưa thẳng ra ngoài môi trường thì sẽ
nguy hại thế nào?
- Vai trò của carbon
- Nêu một chất trong xỉ
THẢO LUẬN
1. Tại sao khi loại bỏ một phần carbon và các tạp chất trong gang lại
thu được thép?
2. Đề xuất biện pháp chống ô nhiễm môi trường ở khu dân cư gần cơ
sở sản xuất gang thép.
Nguyên liệu
Gang
Thép
quặng sắt (ví dụ quặng chứa Fe2O3), than cốc, gang (hoặc thép phế liệu) và
chất tạo xỉ (ví dụ CaCO3, SiO2,...) và không khí. khí oxygen.
Cách thực
- Nguyên liệu rắn được đưa vào lò cao qua Cách thực hiện:
- Khí oxygen được thổi từ dưới
hiện (cách
miệng lò, chuyển dần từ trên xuống.
lò lên để đốt cháy tạp chất
nạp nguyên – Không khí nóng được thổi từ dưới lên.
trong gang.
liệu, cách lấy - Xỉ nhẹ nổi lên trên gang lỏng, được đưa ra
sản phẩm)
- Các oxide tạo thành ở dạng
ngoài qua cửa tháo xỉ. Gang lỏng được đưa ra
khí (CO2, SO2,...) sẽ thoát ra
ngoài qua cửa tháo gang. Khí thải tạo thành
trong lò cao được đưa ra ngoài qua cửa ở gần
theo khí thải, các oxide dạng
miệng lò.
rắn (SiO2, MnO2,...) sẽ tạo xỉ
- Các giai đoạn chính của sản xuất gang:
nhẹ, nổi lên trên thép lỏng.
- Phản ứng tạo khí CO:
- Xỉ lỏng được tách ra để thu lấy
C + O2 →to CO2
thép.
C + CO2 →to 2CO
- Khí CO phản ứng với oxide của sắt trong
quặng:
3CO + Fe2O3 →to 2Fe + 3CO2
- Phản ứng tạo xỉ:
Đá vôi phân huỷ tạo CaO:
CaCO3 →to CaO + CO2
CaO kết hợp với các oxide trong quặng như SiO
hàm lượng
carbon
Khí thải
trong quá
trình sản
xuất là gì?
Nếu khí này
không được
xử lí mà
đưa thẳng
ra ngoài
môi trường
thì sẽ nguy
hại thế
nào?
Vai trò của
carbon
khoảng 2 – 5%.
≤ 2%.
Khí thải trong quá trình sản xuất:
CO2 (có thể có CO nếu không
phản ứng hết với oxide của sắt).
Khí CO độc, nếu thải ra ngoài môi
trường, người hít phải sẽ khó thở,
có thể dẫn đến tử vong.
Khí thải trong quá
trình sản xuất là CO2,
SO2. Khí SO2 độc, nếu
thải ra ngoài môi
trường sẽ gây ô
nhiễm không khí,
mưa acid, cây trồng
giảm
năng
suất,
người hít phải sẽ khó
thở,...
- Cháy với O2 để sinh nhiệt, nâng
nhiệt độ lò phản ứng.
- Tạo khí CO để phản ứng với
oxide của sắt.
- Cháy với O2 để sinh
nhiệt, nâng nhiệt độ
lò phản ứng.
- Là thành phần của
Giáo viên:
Cuộc thi: “ Khoe của”.
Luật chơi: Các nhóm có thời gian 1 phút để hội
ý tên đồ vật làm bằng kim loại có trong lớp và
đó là kim loại gì? cử 1 đại diện lên bục để thi
Trong thời gian 1 phút. Nhóm nào ghi được
nhiều câu trả lời đúng nhất sẽ thắng cuộc.
NỘI DUNG
I. Phương pháp tách kim loại
II. Quá trình tách một số kim loại có
nhiều ứng dụng
III. Hợp kim
IV. Sản xuất gang, thép
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại
Theo em dự đoán kim loại trong tự nhiên tồn tại phần đa ở dạng nào?
- Trong tự nhiên hầu hết các kim loại tồn tại ở dạng hợp chất (quặng) như: Al, Fe,
Zn... , chỉ một số ít tồn tại dạng đơn chất ( tự do) như: Au, Pt...
Mỏ quặng sắt Thạch Khê Hà Tĩnh
1. Em có biết kim loại nào được tách ra từ những loại quặng sau không?
quặng hematite, quặng bauxite, quặng vàng, quặng vàng, quặng sphalerite, đá vôi.
Quặng Hematit
quặng sphalerite
Sắt
Quặng bauxite
Kẽm
đá vôi.
Nhôm
Calcium
quặng vàng
Vàng
Quan sát video quá trình tách kim loại ra khỏi hợp chất
https://www.youtube.com/watch?v=nBYiY8wDL4
HOẠT ĐỘNG HÌNH
THÀNH KẾN THỨC
GV yêu cầu HS đọc SGK
để trả lời các câu hỏi:
1. Nêu các bước cơ bản
trong quy trình tách kim
loại từ quặng.
2. Nêu các phương pháp
hoá học thường dùng để
tách kim loại ra khỏi hợp
chất của chúng, hãy cho
biết người ta tách kim
loại ra khỏi hợp chất dựa
vào đâu? Có những
phương pháp nào?
Phương pháp đó dùng để
tách những kim loại nào?
Trả lời:
1. Các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng:
2. Dựa theo mức độ hoạt động hóa học của kim loại mà
người ta tách nhúng ra khỏi hợp chất tương ứng của chúng.
Một số phương pháp hoá học thường được sử dụng để tách
kim loại:
- Phương pháp điện phân nóng chảy: dùng để điều chế các
kim loại hoạt động hoá học mạnh như K, Na, Ca, Al,...
- Phương pháp nhiệt luyện: dùng để điều chế các kim loại
hoạt động hoá học trung bình như Zn, Fe,...
- Phương pháp thuỷ luyện: dùng để điều chế các kim loại
hoạt động hoá học yếu như Ag, Au,...
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại
1. Các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng:
2. Một số phương pháp hoá học thường được sử dụng để tách kim loại:
- Phương pháp điện phân nóng chảy: dùng để điều chế các kim loại hoạt động hoá học mạnh
như K, Na, Ca, Al,...
- Phương pháp nhiệt luyện: dùng để điều chế các kim loại hoạt động hoá học trung bình như
Zn, Fe,...
- Phương pháp thuỷ luyện: dùng để điều chế các kim loại hoạt động hoá học yếu như Ag,
Au,...
BẢO VỆ
KHU PHỐ
BẢO VỆ KHU PHỐ
Câu 1: Phương pháp chung để điều chế các kim loại
Na, Ca, Al trong công nghiệp là
A. điện phân nóng chảy.
C. nhiệt luyện
B. điện phân dung dịch
D. thủy luyện
Câu 2: Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt
luyện là
A. Ca và Fe.
B. Mg và Zn.
C. Na và Cu.
D. Fe và Cu.
Câu hỏi 3: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương
pháp thủy luyện?
A. Ca.
C. Cu
B. Na
D. Mg.
Câu hỏi 4: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều
chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Fe.
Mg.
B. Cu
C.
D. Ag.
Câu hỏi 5:Kim loại nào sau đây được điều chế bằng
phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO?
A. Ca.
C. Fe.
B. K
D. Ba.
Câu hỏi 6: Aluminium thường được điều chế từ loại quặng nào?
A. Hematite.
C. Bauxite.
C. Sphalerite
D. Manhetite.
Câu hỏi 7:Phương pháp điện phân nóng chảy
được sử dụng để điều chế các kim loại
A. hoạt động hóa
học yếu.
C. hoạt động hóa
học trung bình.
B. hoạt động hóa
học mạnh.
D. bất kì trong dãy
hoạt động hóa học.
Câu hỏi 8: Trong phương pháp nhiệt luyện, người ta không sử dụng
chất nào để phản ứng với oxide của kim loại cần tách?
.
A. Al
C. CO.
B. C.
D. CO2
BẢO VỆ KHU PHỐ
Yeah!!!
Cảm ơn các bạn!!!
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại
Hoạt động 2: 2.2. Quá trình tách một số kim loại có nhiều
ứng dụng
II. Quy trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Tên quặng
kim loại:
- Thành phần
chủ yếu của
quặng:
- Phương
pháp dùng
để tách kim
loại ra khỏi
hợp chất
trong công
nghiệp:
PTHH của
phản ứng:
Quá trình tách nhôm
Quá trình tách sắt
hematite.
Al2O3.
.
Quá trình tách kẽm
sphalerite.
nhiệt luyện, cho CO nhiệt luyện, cho C
phản ứng với Fe2O3 phản ứng với ZnO ở
ở nhiệt độ cao.
2Al2O3 →
Trả lời câu hỏi trang 96, SGK:
nhiệt độ cao.
2ZnS + 3O2 →to 2.... + 2......
ZnO + C
t0
.....
THẢO LUẬN
• 1. Hãy chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau trong hai quá
trình tách kẽm và tách sắt đã nêu ở trên.
• 2. Theo em, kim loại natri có thể tách bằng
phương pháp nhiệt luyện như tách kẽm được
không? Vi sao?
• 3. Trong công nghiệp, phương pháp nào được sử
dụng để sản xuất nhôm? Nguyên liệu để sản
xuất nhôm là gì?
• 4. Vai trò của cryolite trong quá trình điện phân
sản xuất nhôm là gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Tên quặng
kim loại:
- Thành phần
chủ yếu của
quặng:
- Phương
pháp dùng
để tách kim
loại ra khỏi
hợp chất
trong công
nghiệp:
PTHH của
phản ứng:
Quá trình tách nhôm
bauxite.
Quá trình tách sắt
hematite.
Quá trình tách kẽm
sphalerite.
Al2O3.
Fe2O3.
ZnS nóng chảy Al2O3.
điện phân nóng chảy
nhiệt luyện, cho CO nhiệt luyện, cho C
phản ứng với Fe2O3 phản ứng với ZnO ở
ở nhiệt độ cao.
Fe2O3 + 3CO →to
2Fe + 3CO2
2Al2O3 → 4Al + 3O2
Trả lời câu hỏi trang 96, SGK:
nhiệt độ cao.
2ZnS + 3O2 →to 2ZnO + 2SO2
ZnO + c t0
> Zn+ CO
HOẠT ĐỘNG HÌNH
THÀNH KẾN THỨC
Giải KHTN 9 trang
96
1. Hãy chỉ ra điểm
giống nhau và khác
nhau trong quá
trình tách kẽm và
tách sắt đã nêu ở
trên.
2. Theo em, kim loại
natri có thể tách
bằng phương pháp
nhiệt luyện như
tách kẽm được
không? Vì sao?
Trả lời
1.
- Điểm giống nhau: phương pháp sử dụng để tách kẽm và
sắt đều là phương pháp nhiệt luyện.
- Điểm khác nhau:
+ Tách sắt từ quặng trải qua một giai đoạn dùng CO tác
dụng với Fe2O3.
+ Tách kẽm từ quặng trải qua hai giai đoạn: đốt quặng để
chuyển ZnS trong quặng thành ZnO; sau đó dùng CO tác
dụng với ZnO.
2. Theo em, kim loại natri không thể tách bằng phương
pháp nhiệt luyện như tách kẽm. Vì kim loại natri hoạt
động mạnh, phương pháp phù hợp để tách natri là phương
pháp điện phân.
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại
II. Quy trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
1. Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bằng phản ứng điện phân
Nguyên liệu: quặng bauxite (thành phần chính là Al2O3).
Quá trình điện phân nóng chảy: Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất
bằng phương pháp điện phân aluminium oxide nóng chảy, theo phản ứng
sau:
2Al2O3 đpnc/cryolite→ 4Al + 3O2
II. Quy trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
• 2. Tách Fe và Zn ra khỏi hợp chất tương ứng.
• - Những kim loại hoạt động hóa học trung bình, yếu có thể dùng Al, C, CO, H2 tách chúng ra khỏi
oxit tương ứng
• VD: Tách Fe ra khỏi Fe2O3 bởi CO
• Fe2O3 + 3CO →to 2Fe + 3CO2
• VD: Tách Zn khỏi ZnS
• + Nung quặng ZnS với O2 dư
• 2ZnS + 3O2 →to 2ZnO + 2SO2
• + Dùng C khử ZnO ở nhiệt độ cao
• ZnO + C →to Zn + CO
• ZnO + CO →to Zn + CO2
Trò chơi “tiếp sức”
1. Hoàn thành các PTHH của phản ứng sau:
• a) FeO + H2 →to
• b) CuO + C →to
• c) ZnO + H2 →to
• d) FeO + CO →to
• e) CuO + H2 →to
• g) Fe2O3 + CO →to
Câu hỏi trắc nghiệm:
1. Điện phân nóng chảy oxit tương ứng của kim loại X có thể tách X ra khỏi oxit. X là
kim loại nào trong các kim loại sau?
A. Fe
B. Al
C. Cu
D. Zn
2. Dùng CO có thể tách được kim loại ra khỏi hỗn hợp X ở nhiệt độ cao. X là
A. NaCl B. MgCl2 C. CuO D. Al2O3
3: Ghép thông tin cột A với cột B và C sao cho phù hợp.
A
1. Al
2. Fe
B
a. Dùng CO để tách khỏi oxit
b. Điện phân nóng chảy oxit
C
Đáp án
x. Đồ trang sức quý hiếm 1 y. Sản xuất gang, thép
2z. Dây điện cao thế
Bài 4: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam bột Fe2O3 nung nóng
sau phản ứng thu được 8,96 gam Fe. Tính hiệu suất của phản ứng?
Giải:
PTHH: Fe2O3 + 3CO
Theo pt 160g
to
2Fe + 3CO2
112g
Đầu bài: 16g
11,2g
Vậy hiệu suất của phản ứng:
H= 8,9611,2.100%= 80%
Vận dụng
1. Hãy cho biết trong thực tế, các kim loại sau đây
được điều chế bằng phương pháp nào: Ag, Zn, Na,
Al, Mg.
2. Quặng pyrite có thành phần chủ yếu là FeS2.
Hiện nay, trong thực tế, quặng pyrite sắt được
dùng để sản xuất sulfuric acid. Tuy nhiên, từ
quặng này cũng có thể tách được sắt. Hãy trình
bày cách tách sắt từ quặng trên và viết phương
trình phản ứng xảy ra.
Câu hỏi 1: Kim loại Na được điều chế bằng
phương pháp nào?
A. Phương pháp điện phân nóng chảy
B. Phương pháp nhiệt luyện với chất phản ứng là
CO
C. Phương pháp nhiệt luyện với chất phản ứng là
H2
D. Phương pháp thủy luyện
Câu hỏi 2:Thành phần chính của quặng bauxit là:
A. Fe2O3
B. Al2O3
B.
Al2(SO4)3
Al2O3
C. AlCl3
D.
Câu hỏi 3: Điện phân nóng chảy 1,53 tấn Al2O3 gia
thiết hiệu suất 100% thu được khối lượng nhôm
là:
A. 810 kg
A. 810 kg
360kg
B. 720kg
C. 405kg
D.
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại
Hoạt động 2: 2.2. Quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
II. Quy trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
Hoạt động 2: 2.3. Hợp kim
III. Hợp kim
Trò chơi
- Mỗi nhóm 1 PHT và 1 bộ mảnh ghép (10 mảnh ghép).
- Các nhóm có nhiệm vụ nghiên cứu thông tin (Tr 97-sgk KHTN9), thảo
luận và tìm ra những mảnh ghép phù hợp. Và thực hiện trả lời 2 câu hỏi
trong PHT1.
- (Thời gian 7 phút)
Phiếu học tập số 1: Mảnh ghép
hoàn hảo
Hợp kim
duralumin
inox
Kim
nhôm
loại cơ
bản
Các thành
chromium,
phần khác
nickel,
carbon
nhẹ tương
Ưu điểm của
đương nhôm
hợp kim
nhưng bền và
so với kim
cứng hơn nhiều
loại cơ
bản
Ứng dụng
gang
sắt
thép
Carbon
sắt
(2–5%)
cứng, đàn
hồi, khả
năng chịu
lực tốt hơn
sắt
đúc các chi
tiết máy, ống
dẫn nước, nắp
* Điền từ còn thiếu vào chỗ (....)
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ...... một kim loại cơ bản và
một số kim loại hoặc .......... khác.
(?) Trả lời câu hỏi
1, Thành phần, tính chất của kim loại và hợp kim của nó khác nhau như thế nào?
Tại sao trong thực tiễn kim loại thường được sử dụng dưới dạng hợp kim. Lấy ví
dụ minh hoạ.
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
2, Tại sao các hợp kim này được sử dụng phổ biến trong công nghiệp và cuộc
sống?
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Hợp kim
Kim
loại cơ
bản
Các thành
phần khác
duralumin
nhôm
đồng, manganese,
magnesium
...
Ưu điểm của nhẹ tương đương nhôm
nhưng bền và cứng hơn
hợp kim
nhiều
so với kim
loại cơ
bản
Ứng dụng
làm vật liệu chế tạo máy
bay, ô tô,...
inox
sắt
gang
sắt
chromium,
carbon (2–5%)
nickel, carbon
...
cứng và khó bị gỉ hơn cứng, đàn hồi,
sắt
khả năng chịu
lực tốt hơn sắt
thép
sắt
carbon (<2%)
cứng và giòn
hơn sắt
làm đồ gia dụng, thiết làm khung công đúc các chi tiết
bị y tế,...
trình xây dựng, máy, ống dẫn
giao thông...
nước, nắp
cống,...
1. Về thành phần: kim loại là đơn chất, hợp kim là hỗn hợp
có chứa một kim loại cơ bản.
Về tính chất: hợp kim có tính chất hoá học gần giống với
kim loại cơ bản (trừ một số trường hợp như thép inox)
nhưng tính chất vật lí thường khác nhiều.
Trong thực tiễn, kim loại thường được sử dụng dưới dạng
hợp kim vì hai lí do: thứ nhất, khó tách kim loại tinh khiết;
thứ hai, hợp kim có nhiều ưu điểm trong sử dụng.
2. Hợp kim thường có nhiều ưu điểm vượt trội so với kim loại nguyên
chất như độ bển, độ cứng cao, khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, phù hợp
với nhiều ứng dụng.
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại
II. Quy trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
III. Hợp kim:
-Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất một kim loại cơ bản và một
số kim loại hoặc phi kim khác. Hợp kim thường có nhiều ưu điểm vượt
trội so với kim loại nguyên chất như độ bền, độ cứng cao,...
Câu 1: Tên gọi nào sau đây không là hợp kim?
A Tecmit
A.
B. Inox
C. Đuyra
D. Đồng thau
Câu 2: Gang là hợp kim của sắt với nhiều nguyên tố, trong đó carbon chiếm
B
A. 0,01% - 1%
B. 2% - 5%
C. 0,15% đến 2% D. 2% đến 8%
Câu 3: Kết luận nào sau đây không đúng về hợp kim
A. Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần của các đơn chất tham gia
hợp kim và cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim
B. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại
hoặc phi kim khác.
C. Thép là hợp kim của Fe và C
D Nhìn chung hợp kim có những tính chất hóa học khác tính chất của các chất
D.
tham gia tạo thành hợp kim.
Câu 4: Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% - 2%) và một
lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P. Hợp kim đó là
A. Gang trắng
B. Thép
C. Gang xám
D.Đuyra
B
Câu 5: Gang và thép là hợp kim của Fe. Tìm phát biểu đúng.
A. Gang là hợp kim Fe – C (5% đến 10%).
B. Nguyên tắc sản suất gang là khử Fe trong oxit bằng CO, H2 hay Al ở nhiệt độ cao.
C Nguyên tắc sản xuất thép là oxi hoá các tạp chất trong gang (C, Si, Mn, S, P) thành
C.
oxit nhằm giảm hàm lượng của chúng.
D. Thép là hợp kim Fe – C (2% đến 5%).
Câu 6: Nguyên tắc luyện thép từ gang là
A. tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép.
B. dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao.
C. dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn, … trong gang để thu được
thép.
D dùng O oxi hóa các tạp chất Si, P, S, Mn, … trong gang để thu được thép.
D.
2
Câu 7: Quặng hemantit có công thức hóa học là:
B Fe O
A. Fe3O4
B.
C. FeO
D. Al2O3
2 3
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Carat (K) là thước đo độ tinh khiết của vàng. Vàng 24K có
hàm lượng kim loại Au 99,99%, còn lại là các nguyên tố
khác. Vậy vàng tây 14K có hàm lượng vàng tinh khiết
bằng bao nhiêu?
Vàng tây 14K có hàm lượng vàng tinh khiết
58,33%
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại
Hoạt động 2: 2.2. Quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
II. Quy trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
Hoạt động 2: 2.3. Hợp kim
III. Hợp kim
Hoạt động 2: 2.4. Sản xuất gang, thép
IV. Sản xuất gang, thép
1. Sản xuất gang:
Chuẩn bị:
Mỗi nhóm HS (6-8 HS) tìm hiểu thông tin, hoàn thành
bài báo cáo tìm hiểu Sản xuất gang, thép gồm các nội
dung:
- Nguyên liệu
- Cách thực hiện (cách nạp nguyên
liệu, cách lấy sản phẩm)
- Hàm lượng carbon
- Khí thải trong quá trình sản xuất là
gì? Nếu khí này không được xử lí mà
đưa thẳng ra ngoài môi trường thì sẽ
nguy hại thế nào?
- Vai trò của carbon
- Nêu một chất trong xỉ
THẢO LUẬN
1. Tại sao khi loại bỏ một phần carbon và các tạp chất trong gang lại
thu được thép?
2. Đề xuất biện pháp chống ô nhiễm môi trường ở khu dân cư gần cơ
sở sản xuất gang thép.
Nguyên liệu
Gang
Thép
quặng sắt (ví dụ quặng chứa Fe2O3), than cốc, gang (hoặc thép phế liệu) và
chất tạo xỉ (ví dụ CaCO3, SiO2,...) và không khí. khí oxygen.
Cách thực
- Nguyên liệu rắn được đưa vào lò cao qua Cách thực hiện:
- Khí oxygen được thổi từ dưới
hiện (cách
miệng lò, chuyển dần từ trên xuống.
lò lên để đốt cháy tạp chất
nạp nguyên – Không khí nóng được thổi từ dưới lên.
trong gang.
liệu, cách lấy - Xỉ nhẹ nổi lên trên gang lỏng, được đưa ra
sản phẩm)
- Các oxide tạo thành ở dạng
ngoài qua cửa tháo xỉ. Gang lỏng được đưa ra
khí (CO2, SO2,...) sẽ thoát ra
ngoài qua cửa tháo gang. Khí thải tạo thành
trong lò cao được đưa ra ngoài qua cửa ở gần
theo khí thải, các oxide dạng
miệng lò.
rắn (SiO2, MnO2,...) sẽ tạo xỉ
- Các giai đoạn chính của sản xuất gang:
nhẹ, nổi lên trên thép lỏng.
- Phản ứng tạo khí CO:
- Xỉ lỏng được tách ra để thu lấy
C + O2 →to CO2
thép.
C + CO2 →to 2CO
- Khí CO phản ứng với oxide của sắt trong
quặng:
3CO + Fe2O3 →to 2Fe + 3CO2
- Phản ứng tạo xỉ:
Đá vôi phân huỷ tạo CaO:
CaCO3 →to CaO + CO2
CaO kết hợp với các oxide trong quặng như SiO
hàm lượng
carbon
Khí thải
trong quá
trình sản
xuất là gì?
Nếu khí này
không được
xử lí mà
đưa thẳng
ra ngoài
môi trường
thì sẽ nguy
hại thế
nào?
Vai trò của
carbon
khoảng 2 – 5%.
≤ 2%.
Khí thải trong quá trình sản xuất:
CO2 (có thể có CO nếu không
phản ứng hết với oxide của sắt).
Khí CO độc, nếu thải ra ngoài môi
trường, người hít phải sẽ khó thở,
có thể dẫn đến tử vong.
Khí thải trong quá
trình sản xuất là CO2,
SO2. Khí SO2 độc, nếu
thải ra ngoài môi
trường sẽ gây ô
nhiễm không khí,
mưa acid, cây trồng
giảm
năng
suất,
người hít phải sẽ khó
thở,...
- Cháy với O2 để sinh nhiệt, nâng
nhiệt độ lò phản ứng.
- Tạo khí CO để phản ứng với
oxide của sắt.
- Cháy với O2 để sinh
nhiệt, nâng nhiệt độ
lò phản ứng.
- Là thành phần của
 








Các ý kiến mới nhất