Lịch sử và Địa lí 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thanh Nhàn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 27-10-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 205
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thanh Nhàn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 27-10-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: ĐỊA LÍ 9
Nhìn tranh đoán dân tộc
DÂN TỘC KINH
DÂN TỘC TÀY
Nhìn tranh đoán dân tộc
DÂN TỘC MƯỜNG
DÂN TỘC KHƠ-ME
- DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
NỘI DUNG
ÔN TẬP
- PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH
QUẦN CƯ
- NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
- CÔNG NGHIỆP
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
Câu 1: Trình bày đặc điểm phân bố
các dân tộc ở nước ta
Câu 1: Trình bày đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta
Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
- Năm 2021 Việt Nam có dân số là: 98,5 triệu người.
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% dân số, các dân tộc thiểu số chiếm
khoảng 15% số dân cả nước.
a. Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam
- Dân tộc Kinh phân bố ở đồng bằng.
- Các dân tộc thiểu số phân bố ở trung du, miền núi, …
- Dân tộc Khơ-me, Chăm và Hoa sinh sống tập trung ở vùng đồng bằng và đô thị.
b. Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
- Do việc khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế - xã hội.
- Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen trong phân bố các dân tộc trở nên phổ biến.
c. Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc
- Năm 2021, có khoảng 5,3 triệu người sinh sống ở nước ngoài.
- Là bộ phận không tách rời và là nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
- Tích cực lao động, học tập và luôn hướng về xây dựng quê hương, đất nước.
Câu 2: Dựa vào các bảng 1.2, 1.3 và thông tin trong bài, hãy nhận xét
và giải thích sự thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính của
dân cư nước ta.
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
+ Việt Nam có cơ cấu dân số
trẻ, tỉ lệ nhóm tuổi từ 15 – 64
tuổi chiếm tỉ trọng lớn nhất.
+ Số dân từ 65 tuổi trở lên tăng
dần tỉ trọng.
- Cơ cấu dân số theo giới tính:
+ Cơ cấu dân số theo giới tính
nước ta có sự thay đổi.
+ Tình trạng mất cân bằng giới
tính ở nhóm sơ sinh khá rõ rệt.
Câu 3: Địa phương em sinh sống là thành thị
hay nông thôn? Hãy trình bày về các đặc điểm
của loại hình quần cư đó.
Địa phương em sinh sống là nông thôn, với các đặc
điểm của quần cư nông thôn như:
- Mật độ dân số thấp, dân cư sống phân tán
- Các hoạt động kinh tế phát triển chủ yếu là hoạt
động nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi.
- Dân cư tập trung thành các thôn, làng, ở đơn vị
hành chính cấp xã, huyện.
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM
NÔNG NGHIỆP, LÂM
NGHIỆP, THỦY SẢN
Nông
nghiệp
Lâm
nghiệp
Thủy
sản
Vấn đề phát
triển nông
nghiệp xanh
CÔNG NGHIỆP
Các nhân tố tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên ảnh
hưởng đến sự phát triển và
phân bố công nghiệp
Sự phát triển
và phân bố
của các
ngành công
nghiệp chủ
yếu
Vấn đề phát
triển công
nghiệp xanh
Câu 1: Cho biết các
nhân tố chính ảnh
hưởng tới sự phát
triển và phân bố
nông nghiệp ở nước
ta.
* Các nhân tố tự nhiên:
- Địa hình và đất
- Khí hậu
- Nguồn nước
- Sinh vật
* Các nhân tố kinh tế xã hội:
- Dân cư và nguồn lao động
- Chính sách phát triển nông nghiệp
và
vốn sản xuất
- Thị trường tiêu thụ
- Cơ sở vật chất kĩ thuật và công
nghệ
Câu 2: Trình bày sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt ở nước ta.
* Ngành trồng trọt:
+ Giá trị sản xuất luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp,
trung bình trên 60%. Cơ cấu cây trồng đa dạng: cây lương thực (lúa, ngô…); cây công nghiệp
(chè, cà phê…) và một số loại cây trồng mới như cây dược liệu, cây cảnh, các loại nấm… Ngày
trồng trọt đang áp dụng khoa học - kĩ thuật như cơ giới hóa sản xuất, các mô hình canh tác mới
ngày càng phổ biến.
+ Cây lương thực: lúa gạo là cây lương thực chính với 2 vùng chuyên canh lúa lớn là Đồng bằng
sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Việc sản xuất lúa đang được tăng cường.
+ Cây công nghiệp: cơ cấu đa dạng gồm cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, hồ tiêu, điều…), cây
công nghiệp cận nhiệt đới (chè). Có nhiều sản phẩm xuất khẩu thuộc nhóm đầu thế giới như cà
phê, hồ tiêu, điều… Hình thành các vùng chuyên canh ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du
và miền núi Bắc Bộ. Cây công nghiệp hàng năm với các sản phẩm như mía, đậu tương, lạc…
trồng nhiều ở khu vực trên cả nước.
+ Cây ăn quả: đa dạng, phổ biến là xoài, chôm chôm, bưởi, nhãn, vải… Vùng trồng lớn nhất là
Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ. Đang được đầu tư
thành các vùng đặc sản gắn với các chỉ dẫn địa lí.
Câu 3: Hãy cho biết phát triển nông nghiệp xanh có ý
nghĩa quan trọng như thế nào đối với nước ta.
- Nâng cao tính cạnh tranh của nông nghiệp, tạo sản phẩm có lợi cho sức
khỏe người tiêu dùng, áp dụng tiêu chuẩn sản xuất bền vững.
- Phát triển các sản phẩm có chỉ dẫn địa lí, truy xuất nguồn gốc rõ ràng.
- Phát triển công nghệ xử lí và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải.
- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng, bảo vệ các nguồn tài nguyên
thiên nhiên và giảm ô nhiễm môi trường, sử dụng giống cây trồng và vật
nuôi có khả năng chống chịu sâu bệnh, thời tiết khắc nghiệt...
- Đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững trên cả ba trụ cột kinh tế - xã
hội - môi trường.
HỎI NHANH ĐÁP GỌN
Câu 1. Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta
đứng thứ 3 sau các quốc gia nào dưới đây?
A. Thái Lan và In-đô-nê-xi-a.
B. Mi-an-ma và Lào.
C. Phi-lip-pin và In-đô-nê-xi-a.
D. Mi-an-ma và Phi-lip-pin.
Câu 2. Dân số Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?
A. Đông dân, tăng nhanh.
B. Ít thành phần dân tộc.
C. Cơ cấu dân số già.
D. Chủ yếu dân thành thị.
Câu 3. Loại rừng nào dưới đây có thể tiến hành khai thác
gỗ đi đôi với trồng mới?
A. Rừng đặc dụng.
B. Rừng quốc gia.
C. Rừng sản xuất.
Câu 4. Trong các nhân tố sau, nhân tố nào có tác động tích
cực nhất đến sự phát triển ngành thuỷ sản của nước ta?
A. Những đổi mới về chính sách của Nhà nước.
B. Phát triển dịch vụ thuỷ sản, chế biến thuỷ sản.
C. Nhu cầu về mặt hàng thuỷ sản tăng nhiều nơi.
D. Nhiều phương tiện tàu thuyền, ngư cụ hiện đại.
Câu 5. Thuỷ năng của sông suối là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp nào sau đây?
A. Luyện kim.
B. Hoá chất.
C. Năng lượng
D. Thực phẩm.
Câu 6. Sản lượng thủy sản nước ta tăng khá mạnh chủ yếu là do
A. đẩy mạnh đánh bắt và thời tiết thuận lợi.
B. lao động có tay nghề và sử dụng tàu lớn.
C. làng nghề đánh bắt tăng, đánh bắt xa bờ.
D. ngư cụ dần hiện đại, đẩy mạnh nuôi trồng.
Câu 7. Loại khoáng sản nào sau đây vừa là nguyên
liệu vừa là nhiên liệu cho một số ngành khác?
A. Than, dầu khí.
B. Mangan, crôm.
C. A-pa-tit, đồng.
D. Crôm, pirit.
Câu 8. Nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn
là cơ sở để phát triển mạnh ngành nào sau đây?
A. Công nghiệp khai thác khí tự nhiên.
B. Công nghiệp cơ khí và hoá chất.
C. Công nghiệp sản xuất máy vi tính.
D. Công nghiệp sản xuất thực phẩm.
Câu 9. Công nghiệp nước ta có cơ
cấu ngành đa dạng chủ yếu do
A. nhiều tài nguyên có giá trị cao.
B. tài nguyên thiên nhiên đa dạng.
C. nhiều tài nguyên trữ lượng lớn.
D. tài nguyên phân bố ở nhiều
nơi.
Câu 10. Công nghiệp khai thác dầu thô,
khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở vùng nào
sau đây?
A. Đông Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Tây Nguyên.
D. Bắc Trung Bộ.
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT
MÔN: ĐỊA LÍ 9
Nhìn tranh đoán dân tộc
DÂN TỘC KINH
DÂN TỘC TÀY
Nhìn tranh đoán dân tộc
DÂN TỘC MƯỜNG
DÂN TỘC KHƠ-ME
- DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
NỘI DUNG
ÔN TẬP
- PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH
QUẦN CƯ
- NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
- CÔNG NGHIỆP
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
Câu 1: Trình bày đặc điểm phân bố
các dân tộc ở nước ta
Câu 1: Trình bày đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta
Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
- Năm 2021 Việt Nam có dân số là: 98,5 triệu người.
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% dân số, các dân tộc thiểu số chiếm
khoảng 15% số dân cả nước.
a. Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam
- Dân tộc Kinh phân bố ở đồng bằng.
- Các dân tộc thiểu số phân bố ở trung du, miền núi, …
- Dân tộc Khơ-me, Chăm và Hoa sinh sống tập trung ở vùng đồng bằng và đô thị.
b. Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
- Do việc khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế - xã hội.
- Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen trong phân bố các dân tộc trở nên phổ biến.
c. Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc
- Năm 2021, có khoảng 5,3 triệu người sinh sống ở nước ngoài.
- Là bộ phận không tách rời và là nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
- Tích cực lao động, học tập và luôn hướng về xây dựng quê hương, đất nước.
Câu 2: Dựa vào các bảng 1.2, 1.3 và thông tin trong bài, hãy nhận xét
và giải thích sự thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính của
dân cư nước ta.
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
+ Việt Nam có cơ cấu dân số
trẻ, tỉ lệ nhóm tuổi từ 15 – 64
tuổi chiếm tỉ trọng lớn nhất.
+ Số dân từ 65 tuổi trở lên tăng
dần tỉ trọng.
- Cơ cấu dân số theo giới tính:
+ Cơ cấu dân số theo giới tính
nước ta có sự thay đổi.
+ Tình trạng mất cân bằng giới
tính ở nhóm sơ sinh khá rõ rệt.
Câu 3: Địa phương em sinh sống là thành thị
hay nông thôn? Hãy trình bày về các đặc điểm
của loại hình quần cư đó.
Địa phương em sinh sống là nông thôn, với các đặc
điểm của quần cư nông thôn như:
- Mật độ dân số thấp, dân cư sống phân tán
- Các hoạt động kinh tế phát triển chủ yếu là hoạt
động nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi.
- Dân cư tập trung thành các thôn, làng, ở đơn vị
hành chính cấp xã, huyện.
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM
NÔNG NGHIỆP, LÂM
NGHIỆP, THỦY SẢN
Nông
nghiệp
Lâm
nghiệp
Thủy
sản
Vấn đề phát
triển nông
nghiệp xanh
CÔNG NGHIỆP
Các nhân tố tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên ảnh
hưởng đến sự phát triển và
phân bố công nghiệp
Sự phát triển
và phân bố
của các
ngành công
nghiệp chủ
yếu
Vấn đề phát
triển công
nghiệp xanh
Câu 1: Cho biết các
nhân tố chính ảnh
hưởng tới sự phát
triển và phân bố
nông nghiệp ở nước
ta.
* Các nhân tố tự nhiên:
- Địa hình và đất
- Khí hậu
- Nguồn nước
- Sinh vật
* Các nhân tố kinh tế xã hội:
- Dân cư và nguồn lao động
- Chính sách phát triển nông nghiệp
và
vốn sản xuất
- Thị trường tiêu thụ
- Cơ sở vật chất kĩ thuật và công
nghệ
Câu 2: Trình bày sự phát triển và phân bố ngành trồng trọt ở nước ta.
* Ngành trồng trọt:
+ Giá trị sản xuất luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp,
trung bình trên 60%. Cơ cấu cây trồng đa dạng: cây lương thực (lúa, ngô…); cây công nghiệp
(chè, cà phê…) và một số loại cây trồng mới như cây dược liệu, cây cảnh, các loại nấm… Ngày
trồng trọt đang áp dụng khoa học - kĩ thuật như cơ giới hóa sản xuất, các mô hình canh tác mới
ngày càng phổ biến.
+ Cây lương thực: lúa gạo là cây lương thực chính với 2 vùng chuyên canh lúa lớn là Đồng bằng
sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Việc sản xuất lúa đang được tăng cường.
+ Cây công nghiệp: cơ cấu đa dạng gồm cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, hồ tiêu, điều…), cây
công nghiệp cận nhiệt đới (chè). Có nhiều sản phẩm xuất khẩu thuộc nhóm đầu thế giới như cà
phê, hồ tiêu, điều… Hình thành các vùng chuyên canh ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du
và miền núi Bắc Bộ. Cây công nghiệp hàng năm với các sản phẩm như mía, đậu tương, lạc…
trồng nhiều ở khu vực trên cả nước.
+ Cây ăn quả: đa dạng, phổ biến là xoài, chôm chôm, bưởi, nhãn, vải… Vùng trồng lớn nhất là
Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ. Đang được đầu tư
thành các vùng đặc sản gắn với các chỉ dẫn địa lí.
Câu 3: Hãy cho biết phát triển nông nghiệp xanh có ý
nghĩa quan trọng như thế nào đối với nước ta.
- Nâng cao tính cạnh tranh của nông nghiệp, tạo sản phẩm có lợi cho sức
khỏe người tiêu dùng, áp dụng tiêu chuẩn sản xuất bền vững.
- Phát triển các sản phẩm có chỉ dẫn địa lí, truy xuất nguồn gốc rõ ràng.
- Phát triển công nghệ xử lí và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải.
- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng, bảo vệ các nguồn tài nguyên
thiên nhiên và giảm ô nhiễm môi trường, sử dụng giống cây trồng và vật
nuôi có khả năng chống chịu sâu bệnh, thời tiết khắc nghiệt...
- Đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững trên cả ba trụ cột kinh tế - xã
hội - môi trường.
HỎI NHANH ĐÁP GỌN
Câu 1. Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta
đứng thứ 3 sau các quốc gia nào dưới đây?
A. Thái Lan và In-đô-nê-xi-a.
B. Mi-an-ma và Lào.
C. Phi-lip-pin và In-đô-nê-xi-a.
D. Mi-an-ma và Phi-lip-pin.
Câu 2. Dân số Việt Nam có đặc điểm nào sau đây?
A. Đông dân, tăng nhanh.
B. Ít thành phần dân tộc.
C. Cơ cấu dân số già.
D. Chủ yếu dân thành thị.
Câu 3. Loại rừng nào dưới đây có thể tiến hành khai thác
gỗ đi đôi với trồng mới?
A. Rừng đặc dụng.
B. Rừng quốc gia.
C. Rừng sản xuất.
Câu 4. Trong các nhân tố sau, nhân tố nào có tác động tích
cực nhất đến sự phát triển ngành thuỷ sản của nước ta?
A. Những đổi mới về chính sách của Nhà nước.
B. Phát triển dịch vụ thuỷ sản, chế biến thuỷ sản.
C. Nhu cầu về mặt hàng thuỷ sản tăng nhiều nơi.
D. Nhiều phương tiện tàu thuyền, ngư cụ hiện đại.
Câu 5. Thuỷ năng của sông suối là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp nào sau đây?
A. Luyện kim.
B. Hoá chất.
C. Năng lượng
D. Thực phẩm.
Câu 6. Sản lượng thủy sản nước ta tăng khá mạnh chủ yếu là do
A. đẩy mạnh đánh bắt và thời tiết thuận lợi.
B. lao động có tay nghề và sử dụng tàu lớn.
C. làng nghề đánh bắt tăng, đánh bắt xa bờ.
D. ngư cụ dần hiện đại, đẩy mạnh nuôi trồng.
Câu 7. Loại khoáng sản nào sau đây vừa là nguyên
liệu vừa là nhiên liệu cho một số ngành khác?
A. Than, dầu khí.
B. Mangan, crôm.
C. A-pa-tit, đồng.
D. Crôm, pirit.
Câu 8. Nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn
là cơ sở để phát triển mạnh ngành nào sau đây?
A. Công nghiệp khai thác khí tự nhiên.
B. Công nghiệp cơ khí và hoá chất.
C. Công nghiệp sản xuất máy vi tính.
D. Công nghiệp sản xuất thực phẩm.
Câu 9. Công nghiệp nước ta có cơ
cấu ngành đa dạng chủ yếu do
A. nhiều tài nguyên có giá trị cao.
B. tài nguyên thiên nhiên đa dạng.
C. nhiều tài nguyên trữ lượng lớn.
D. tài nguyên phân bố ở nhiều
nơi.
Câu 10. Công nghiệp khai thác dầu thô,
khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở vùng nào
sau đây?
A. Đông Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Tây Nguyên.
D. Bắc Trung Bộ.
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT
 








Các ý kiến mới nhất