Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT BÀI 8 ACID TIẾT 2 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ACID

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Lan
Ngày gửi: 23h:36' 27-10-2024
Dung lượng: 18.9 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích: 0 người
Quay lại

Những chậu hoa đang rất cần được tưới
nước để có thể phát triển.Các con hãy tưới
nước cho chúng bằng cách cùng nhau trả
lời những câu hỏi nhé.

BÀI MỚI

Câu 1: Phân tử axit gồm có:
A. Một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid.
B. Một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
C. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide (OH).
D. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.

B. Một hay nhiều nguyên tử
hydrogen liên kết với gốc acid.

Câu 2: Công thức hoá học của acid gồm
A. Một nguyên tử H và một nhóm OH.
B. Một nguyên tử H và gốc acid.
C. Một hay nhiều nguyên tử H và nhóm OH.
D. Một hay nhiều nguyên tử H và gốc acid.

D. Một hay nhiều nguyên tử H và gốc acid.

Câu 3: H2SO4 có tên gọi là
A. Sulfuric acid.
B. Nitric acid.
C. Hydrochloric acid.
D. Acetic acid.

A. Sulfuric acid.

Câu 4: Chất nào sau đây là acid?
A. CaO.
B. CO2.
C. HCl.
D. NaCl.

C. HCl.

Giấm ăn, nước quả chanh, đều
có vị chua và được dùng để loại
bỏ cặn trong dụng cụ đun nước.
Vậy dựa vào tính chất hoá học
nào của acid mà có thể làm
được điều này thì chúng ta sẽ đi
vào tiết học ngày hôm nay

Tiết 28 – Bài 8: ACID (tt)
II. Tính chất hoá học:

PHIẾU HỌC TẬP
Stt
1

2

3

4

Thí nghiệm
Hiện tượng
Nhỏ 1 - 2 giọt dung dịch Dung
dịch
acid
HCl
acid HCl lên mẫu giấy quỳ làm
đổi .................quỳ
màu
đỏ
tím thành
tím.
……
Cho khoảng 3 ml dung Có các bọt khí xuất hiện trên
dịch HCl vào ống nghiệm bề mặt ………
rồi thoát ra
Fe
chứa Fe
khỏi chất lỏng, ……..
Fe tan dần.

PTHH

Fe + ?HCl
2HCl

FeCl
FeCl22 + H22

Cho khoảng 3 ml dung Có các …………xuất
hiện
bọt khí
dịch HCl vào ống nghiệm trên bề mặt Zn rồi thoát ra
2HCl
chứa Zn
khỏi chất lỏng, Zn …………..
tan dần Zn + ?HCl

ZnCl22 + H22

Cho khoảng 3 ml dung
dịch HCl vào ống nghiệm ………………..
Không có phản ứng xảy
chứa Cu
ra.

? Dựa vào phiếu học tập cho biết acid có những tính chất hoá học nào.

Tiết 28 – Bài 8: ACID (tt)
II. Tính chất hoá học:

1. Làm đổi màu chất chỉ thị màu
Dung dịch acid làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
2. Tác dụng với kim loại
Dung dịch acid tác dụng với một số kim loại tạo thành muối và giải
phóng khí hydrogen.
Ví dụ: Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
Zn + 2HCl

ZnCl2 + H2

Mg + H2SO4
MgSO4 + H2
* Chú ý: Dung dịch acid HNO3, H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại
tạo thành muối nhưng không giải phóng H2.

Câu 1: Hoàn thành các phương trình hoá học sau:
a/ Zn

+ 2 HCl

ZnCl2

b/ 2 Al

+ 3 H2SO4

Al2(SO4)3

c/ P2O5

+ 3H2O

+ H2

2H3PO4

+ 3H2

Câu 6: Cho lá kẽm (Zinc) vào 300ml dung dịch acid HCl 1M.
a) Tính khối lượng lá kẽm (Zinc) đã phản ứng ?
b) Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đkc (250C, 1bar).
GIẢI:
Số mol của 300 ml dung dịch acid HCl 1M là:

nCt ( HCl ) CM .Vdd 1.0, 3 0, 3mol
PTHH:

Zn

Theo PT (mol): 1
Bài ra (mol): 0,15

+ 2HCl
2
0,3

ZnCl2
1

+ H2
1
0,15

Khối lượng lá kẽm (Zinc) đã phản ứng là: m=n.M = 0,15.65 = 9,75 (gam)
Thể tích H2 sinh ra ở đkc là: V = n.24,79 = 0,15.24,79= 3,7185 (L)

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Học bài hôm nay
2. Xem trước nội dung bài học tiếp theo: “Một số acid thông dụng”
+ Sử dụng H8.1 để trình bày về các ứng dụng của sulfuric acid.
+ Sử dụng H8.2 để trình bày về một số ứng dụng của hydrochloric
acid.
+ Sử dụng H8.3 để trình bày về các ứng dụng của acetic acid.
3. Tìm hiểu ứng dụng của một số acid quan trọng bằng cách trả lời
câu hỏi trang 38 sách giáo khoa.

TIẾT HỌC
KẾT THÚC.
 
Gửi ý kiến