Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1: Tri thức ngữ văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN NGUYỄN TRANG ANH
Ngày gửi: 20h:06' 29-10-2024
Dung lượng: 39.9 MB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: TRẦN NGUYỄN TRANG ANH
Ngày gửi: 20h:06' 29-10-2024
Dung lượng: 39.9 MB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối
cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân
tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương ; hiểu được phạm vi,
tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao
tiếp và trong sáng tác văn học.
- Viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để
lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc , có dùng yếu tố miêu
tả hay biểu cảm hoặc cả hai yếu tố này trong văn bản.
- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách .
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tinh
thần trách nhiệm đối với đất nước.
Lịch sử là những gì xảy ra trong quá khứ của đất nước và nhân loại.
“Câu chuyện của lịch sử”
Những câu chuyện lịch sử được kể lại
trong các tác phẩm truyện.
Tái hiện các sự kiện, các nhân vật lừng
danh thời xa xưa
Văn bản 1: Lá cờ
thêu sáu chữ vàng
(trích), Nguyễn Huy
Tưởng
Văn bản 2: Quang
Trung đại phá quân
Thanh (trích Hoàng
Lê nhất thống chí),
Ngô gia văn phái.
Thể loại: truyện lịch sử
Văn bản 3: Ta
đi tới (trích),
Tố Hữu
Thể loại:
thơ tự do
Historical event 1
Lorem ipsum dolor sit
amet, consectetur
adipiscing elit. Vivamus
quis ultrices felis. Fusce
sapien nunc, posuere at
mauris sed, sagittis
luctus erat. Integer
sollicitudin pellentesque
dolor ac suscipit.
Historical event 2
Lorem ipsum dolor sit
amet, consectetur
adipiscing elit. Vivamus
quis ultrices felis. Fusce
sapien nunc, posuere at
mauris sed, sagittis
luctus erat. Integer
sollicitudin pellentesque
dolor ac suscipit.
Historical event 3
Lorem ipsum dolor sit
amet, consectetur
adipiscing elit. Vivamus
quis ultrices felis. Fusce
sapien nunc, posuere at
mauris sed, sagittis
luctus erat. Integer
sollicitudin pellentesque
dolor ac suscipit.
a. Khái niệm truyện lịch sử
- Truyện lịch sử là tác phẩm
truyện tái hiện những sự kiện,
nhân vật ở một thời kì, một thời
gian lịch sử cụ thể.
1. Khái niệm truyện lịch sử
Nhờ
khả
năng
tưởng
Tình hình chính
Khung
trị
sinh hoạt của
tượng, hư cấu và cách
con người
miêu tả của nhà văn, bối
của
quốc
gia, dân tộc.
cảnh
cảnh của một thời đại
trong quá khứ trở nên
sống động như đang diễn
Là các yếu tố cơ bản tạo nên bối
cảnh lịch sử của câu chuyện.
ra.
b. Cốt truyện của truyện lịch sử
- Cốt truyện của truyện lịch sử thường được xây dựng trên cơ sở
các sự kiện đã xảy ra.
- Nhà văn tái tạo, hư cấu, sắp xếp theo ý đồ nghệ thuật
của mình nhằm thể hiện một chủ đề, tư tưởng nào đó.
c. Nhân vật trong truyện lịch sử
- Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử cũng phong phú như
trong cuộc đời thực.
- Việc chọn kiểu nhân vật nào để miêu tả trong truyện là dụng ý
nghệ thuật riêng của nhà văn.
c. Nhân vật trong truyện lịch sử
Kiểu nhân vật
Vua chúa
Anh hùng
Danh nhân
c. Nhân vật trong truyện lịch sử
Kiểu nhân vật
Vua chúa
Anh hùng
Danh nhân
Những con người có vai trò quan trọng đối với đời sống của
cộng đồng, dân tộc.
c. Nhân vật trong truyện lịch sử
- Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử cũng phong phú như
trong cuộc đời thực.
- Việc chọn kiểu nhân vật nào để miêu tả trong truyện là dụng ý
nghệ thuật riêng của nhà văn.
- Các nhân vật hiện ra dưới cái nhìn riêng, thể hiện cách lí giải
độc đáo của nhà văn về lịch sử.
- Bên cạnh đó, mối quan hệ phức tạp giữa nhân vật với nhiều đối
tượng khác nhau trong xã hội cũng được nhà văn quan tâm thể
hiện.
d. Ngôn ngữ trong truyện lịch sử
- Dù viết bằng văn xuôi hay văn vần, truyện ngắn hay tiểu
thuyết, ngôn ngữ trong truyện lịch sử, nhất là ngôn ngữ nhân
vật, phải phù hợp với thời đại được miêu tả, thể hiện vị thế
xã hội, tính cách riêng của từng đối tượng.
- Chủ đề của tác phẩm văn học là vấn đề trung tâm, ý nghĩa cốt
lõi hay thông điệp chính của tác phẩm.
- Thông thường, chủ đề không được thể hiện trực tiếp mà
người đọc phải tự rút ra từ nội dung của tác phẩm.
Ca ngợi tấm lòng yêu nước của
người thiếu niên Trần Quốc
Toản
Em hãy theo dõi đoạn hội thoại sau đây
giữa Tùng, Hoàng, Khánh và cho biết:
Các từ ngỗng, trứng, trúng tủ có nghĩa là
gì? Theo em, nhóm người nào thường
dung các từ ngữ này
Này 2 bạn, mình thì
trúng tủ nên được
điểm cao nhất lớp
rồi. Ha ha
Tùng
Ôi! Chán quá, hôm
nay mình phải nhận
con ngỗng cho bài
tập làm văn.
Khánh
Cố lên Khánh,
không phải ăn
trứng là may rồi.
Hoàng
Ngỗng = điểm 2
Trứng = điểm 0
Trúng tủ = trúng sự
chuẩn bị (học kĩ,
thuộc nhất)
Nhóm học sinh, sinh viên
sử dụng.
Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ có đặc điểm
riêng (có thể về ngữ âm, có thể về ngữ nghĩa),
hình thành trên những quy ươc riêng của một
nhóm người nào đó, do vậy, chỉ sử dụng trong
phạm vi hẹp.
Bài tập: Trong đoạn văn sau, có những từ ngữ nào là biệt ngữ xã hội?
Hùng Vương lúc về già, muốn truyền ngôi, nhưng nhà vua có những hai
mươi người con trai, không biết chọn ai cho xứng đáng. Giặc ngoài đã dẹp
yên, nhưng dân có ấm no, ngai vàng mới vững. Nhà vua bèn gọi các con
lại và nói:
- Tổ tiên ta từ khi dựng nước, đã truyền được sáu đời. Giặc Ân nhiều lần
xâm lấn bờ cõi, nhờ phúc ấm Tiên vương ta đều đánh đuổi được, thiên hạ
được hưởng thái bình. Nhưng ta già rồi, không sống mãi ở đời, người nối
ngôi ta phải nối được chí ta, không nhất thiết phải là con trưởng. Năm
nay, nhân lễ Tiên vương, ai làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngôi cho, có Tiên v
ương chứng giám.
(Bánh chưng, bánh giầy)
Những từ ngữ là biệt ngữ xã hội được sử dụng trong triều đình
phong kiến: truyền ngôi, ngai vàng, vua, tiên vương, thiên hạ, nối
ngôi,...
Nhiệm vụ
Hãy tìm đọc một tác phẩm thuộc thể loại truyện lịch
sử và xác định bối cảnh, cốt truyện, nhân vật, đặc
điểm ngôn ngữ trong tác phẩm đó ( Gợi ý những
cuốn truyện em có thể đọc Lá cờ thêu sáu chữ vàng
của Nguyễn Huy Tưởng; Hoàng Lê nhất thống chí
của Ngô gia văn phái; Tiêu Sơn tráng sĩ của Khái
Hưng; Đêm hội Long Trì, An Tư của Nguyễn Huy
Tưởng; Núi từng Yên Thế của Nguyên Hồng; Trên
sông truyền hịch, Người Thăng Long của Hà Ân;...).
cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân
tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương ; hiểu được phạm vi,
tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao
tiếp và trong sáng tác văn học.
- Viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để
lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc , có dùng yếu tố miêu
tả hay biểu cảm hoặc cả hai yếu tố này trong văn bản.
- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách .
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tinh
thần trách nhiệm đối với đất nước.
Lịch sử là những gì xảy ra trong quá khứ của đất nước và nhân loại.
“Câu chuyện của lịch sử”
Những câu chuyện lịch sử được kể lại
trong các tác phẩm truyện.
Tái hiện các sự kiện, các nhân vật lừng
danh thời xa xưa
Văn bản 1: Lá cờ
thêu sáu chữ vàng
(trích), Nguyễn Huy
Tưởng
Văn bản 2: Quang
Trung đại phá quân
Thanh (trích Hoàng
Lê nhất thống chí),
Ngô gia văn phái.
Thể loại: truyện lịch sử
Văn bản 3: Ta
đi tới (trích),
Tố Hữu
Thể loại:
thơ tự do
Historical event 1
Lorem ipsum dolor sit
amet, consectetur
adipiscing elit. Vivamus
quis ultrices felis. Fusce
sapien nunc, posuere at
mauris sed, sagittis
luctus erat. Integer
sollicitudin pellentesque
dolor ac suscipit.
Historical event 2
Lorem ipsum dolor sit
amet, consectetur
adipiscing elit. Vivamus
quis ultrices felis. Fusce
sapien nunc, posuere at
mauris sed, sagittis
luctus erat. Integer
sollicitudin pellentesque
dolor ac suscipit.
Historical event 3
Lorem ipsum dolor sit
amet, consectetur
adipiscing elit. Vivamus
quis ultrices felis. Fusce
sapien nunc, posuere at
mauris sed, sagittis
luctus erat. Integer
sollicitudin pellentesque
dolor ac suscipit.
a. Khái niệm truyện lịch sử
- Truyện lịch sử là tác phẩm
truyện tái hiện những sự kiện,
nhân vật ở một thời kì, một thời
gian lịch sử cụ thể.
1. Khái niệm truyện lịch sử
Nhờ
khả
năng
tưởng
Tình hình chính
Khung
trị
sinh hoạt của
tượng, hư cấu và cách
con người
miêu tả của nhà văn, bối
của
quốc
gia, dân tộc.
cảnh
cảnh của một thời đại
trong quá khứ trở nên
sống động như đang diễn
Là các yếu tố cơ bản tạo nên bối
cảnh lịch sử của câu chuyện.
ra.
b. Cốt truyện của truyện lịch sử
- Cốt truyện của truyện lịch sử thường được xây dựng trên cơ sở
các sự kiện đã xảy ra.
- Nhà văn tái tạo, hư cấu, sắp xếp theo ý đồ nghệ thuật
của mình nhằm thể hiện một chủ đề, tư tưởng nào đó.
c. Nhân vật trong truyện lịch sử
- Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử cũng phong phú như
trong cuộc đời thực.
- Việc chọn kiểu nhân vật nào để miêu tả trong truyện là dụng ý
nghệ thuật riêng của nhà văn.
c. Nhân vật trong truyện lịch sử
Kiểu nhân vật
Vua chúa
Anh hùng
Danh nhân
c. Nhân vật trong truyện lịch sử
Kiểu nhân vật
Vua chúa
Anh hùng
Danh nhân
Những con người có vai trò quan trọng đối với đời sống của
cộng đồng, dân tộc.
c. Nhân vật trong truyện lịch sử
- Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử cũng phong phú như
trong cuộc đời thực.
- Việc chọn kiểu nhân vật nào để miêu tả trong truyện là dụng ý
nghệ thuật riêng của nhà văn.
- Các nhân vật hiện ra dưới cái nhìn riêng, thể hiện cách lí giải
độc đáo của nhà văn về lịch sử.
- Bên cạnh đó, mối quan hệ phức tạp giữa nhân vật với nhiều đối
tượng khác nhau trong xã hội cũng được nhà văn quan tâm thể
hiện.
d. Ngôn ngữ trong truyện lịch sử
- Dù viết bằng văn xuôi hay văn vần, truyện ngắn hay tiểu
thuyết, ngôn ngữ trong truyện lịch sử, nhất là ngôn ngữ nhân
vật, phải phù hợp với thời đại được miêu tả, thể hiện vị thế
xã hội, tính cách riêng của từng đối tượng.
- Chủ đề của tác phẩm văn học là vấn đề trung tâm, ý nghĩa cốt
lõi hay thông điệp chính của tác phẩm.
- Thông thường, chủ đề không được thể hiện trực tiếp mà
người đọc phải tự rút ra từ nội dung của tác phẩm.
Ca ngợi tấm lòng yêu nước của
người thiếu niên Trần Quốc
Toản
Em hãy theo dõi đoạn hội thoại sau đây
giữa Tùng, Hoàng, Khánh và cho biết:
Các từ ngỗng, trứng, trúng tủ có nghĩa là
gì? Theo em, nhóm người nào thường
dung các từ ngữ này
Này 2 bạn, mình thì
trúng tủ nên được
điểm cao nhất lớp
rồi. Ha ha
Tùng
Ôi! Chán quá, hôm
nay mình phải nhận
con ngỗng cho bài
tập làm văn.
Khánh
Cố lên Khánh,
không phải ăn
trứng là may rồi.
Hoàng
Ngỗng = điểm 2
Trứng = điểm 0
Trúng tủ = trúng sự
chuẩn bị (học kĩ,
thuộc nhất)
Nhóm học sinh, sinh viên
sử dụng.
Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ có đặc điểm
riêng (có thể về ngữ âm, có thể về ngữ nghĩa),
hình thành trên những quy ươc riêng của một
nhóm người nào đó, do vậy, chỉ sử dụng trong
phạm vi hẹp.
Bài tập: Trong đoạn văn sau, có những từ ngữ nào là biệt ngữ xã hội?
Hùng Vương lúc về già, muốn truyền ngôi, nhưng nhà vua có những hai
mươi người con trai, không biết chọn ai cho xứng đáng. Giặc ngoài đã dẹp
yên, nhưng dân có ấm no, ngai vàng mới vững. Nhà vua bèn gọi các con
lại và nói:
- Tổ tiên ta từ khi dựng nước, đã truyền được sáu đời. Giặc Ân nhiều lần
xâm lấn bờ cõi, nhờ phúc ấm Tiên vương ta đều đánh đuổi được, thiên hạ
được hưởng thái bình. Nhưng ta già rồi, không sống mãi ở đời, người nối
ngôi ta phải nối được chí ta, không nhất thiết phải là con trưởng. Năm
nay, nhân lễ Tiên vương, ai làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngôi cho, có Tiên v
ương chứng giám.
(Bánh chưng, bánh giầy)
Những từ ngữ là biệt ngữ xã hội được sử dụng trong triều đình
phong kiến: truyền ngôi, ngai vàng, vua, tiên vương, thiên hạ, nối
ngôi,...
Nhiệm vụ
Hãy tìm đọc một tác phẩm thuộc thể loại truyện lịch
sử và xác định bối cảnh, cốt truyện, nhân vật, đặc
điểm ngôn ngữ trong tác phẩm đó ( Gợi ý những
cuốn truyện em có thể đọc Lá cờ thêu sáu chữ vàng
của Nguyễn Huy Tưởng; Hoàng Lê nhất thống chí
của Ngô gia văn phái; Tiêu Sơn tráng sĩ của Khái
Hưng; Đêm hội Long Trì, An Tư của Nguyễn Huy
Tưởng; Núi từng Yên Thế của Nguyên Hồng; Trên
sông truyền hịch, Người Thăng Long của Hà Ân;...).
 








Các ý kiến mới nhất