Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Đọc văn - cuộc chơi tìm ý

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị kiều trinh
Ngày gửi: 20h:52' 11-03-2025
Dung lượng: 58.3 MB
Số lượt tải: 302
Số lượt thích: 1 người (Lê Hoàng Quyên, Ngô Văn Long)
TRẢI NGHIỆM CÙNG
SÁCH VĂN HỌC
Có những tác phẩm văn học cần đọc đi, đọc lại nhiều
lần. Theo em thực tế đó nói lên điều gì?

Bài 8
NHÀ VĂN VÀ TRANG VIẾT
VĂN BẢN 2:

ĐỌC VĂN – CUỘC CHƠI TÌM Ý NGHĨA

I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc

I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc

I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1.Đọc
2.Tìm hiểu chung

I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả

- Trần Đình Sử (1940) sinh ra ở Huế
- Giáo sư, tiến sĩ lí luận văn học, giảng viên trường Đại học Sư phạm
- Là nhà lí luận văn học hàng đầu của Việt Nam

MỘT SỐ TÁC PHẨM TIÊU BIỂU

I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả:
- Trần Đình Sử - Nhà lí luận hàng đầu Việt Nam
b. Tác phẩm:
- Xuất xứ: Trích trong Đọc văn học văn (NXB Giáo
dục, 2001)
- Thể loại: Văn bản nghị luận (nghị luận văn học).

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN

1. Luận đề
2. Luận điểm

Bản chất và ý nghĩa của việc đọc văn

Dựa vào PHT số 1 đã làm ở
nhà, em hãy chỉ ra các luận
điểm trong văn bản.
Các luận điểm đó có tác dụng
làm rõ những khía cạnh nào
của luận đề?

LĐ1: Ý nghĩa của văn
học là tiềm ẩn và khó
nắm bắt
LĐ2: Mục đích của việc
đọc văn là đi tìm ý nghĩa
của cuộc đời qua văn
bản văn học

LĐ6: Giá trị của việc đọc văn

LUẬN ĐỀ
Bản chất và ý
nghĩa của đọc văn
LĐ5: Tác phẩm văn học
và đọc văn là một hiện
tượng diệu kì

LĐ3: Cuộc đi tìm ý
nghĩa không có hồi kết
LĐ4: Người đọc được
quyền tự do nhưng
không được tùy tiện
trong cách tiếp nhận

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Luận đề
2. Luận điểm

* Hệ thống luận điểm:
Luận điểm 1: Ý nghĩa của văn học là tiềm ẩn và khó nắm bắt.
Luận điểm 2: Mục đích của việc đọc văn là đi tìm ý nghĩa
của cuộc đời qua văn bản văn học
Luận điểm 3: Cuộc đi tìm ý nghĩa không có hồi kết thúc
 
Luận điểm 4: Người đọc được quyền tự do nhưng không
được tuỳ tiện trong cách tiếp nhận
Luận điểm 5: Tác phẩm văn học và đọc văn là một hiện
tượng diệu kì
Luận điểm 6: Giá trị của việc đọc văn

Ý nghĩa của văn học
và mục đích của việc
đọc văn

Hành trình đi tìm ý
nghĩa trong văn bản và
cách người đọc tiếp
nhận văn bản

Tác phẩm văn học và
giá trị của việc đọc
văn

LUẬN ĐIỂM
Luận điểm 1: Ý nghĩa của
văn học là tiềm ẩn và khó
nắm bắt.
Luận điểm 2: Mục đích của
việc đọc văn là đi tìm ý nghĩa
của cuộc đời qua văn bản
văn học

LÍ LẼ, BẰNG CHỨNG TIÊU BIỂU
- Đặc điểm của văn học: Ý nghĩa tiềm ẩn.
- Đọc văn: là đi tìm ý nghĩa tiềm ẩn như một trò chơi ú tim.
- Tìm được ý nghĩa của văn học là đam mê lớn với người đọc.

II. KHÁM PHÁ VĂN
1. Luận đề BẢN
Lí lẽ

Bằng chứng  
- Đọc văn là cuộc đi tìm ý nghĩa nhân sinh qua các văn bản thẩm mĩ của văn học bằng
Lí lẽ
chính tâm hồn người đọc.
 
Bằng chứng

2. Luận điểm

NGHỆ THUẬT
So sánh, ẩn dụ, dẫn dắt
hấp dẫn

Câu văn khẳng định,
điệp ngữ

+ Ý nghĩa của văn học không chỉ nằm trong văn bản mà còn nằm trong mối liên hệ nhiều
Lí lẽ rất giàu thuyết
mặt giữa văn bản với cuộc đời
Luận điểm 3: Cuộc đi tìm ý
phục, sử dụng các cụm
+ Ý nghĩa của văn bản không ngừng biến động, lớn lên
Lí lẽ
nghĩa không có hồi kết thúc
từ khẳng định “vì thế”,
+ Tác phẩm văn học có nhiều tầng đa nghĩa
 
“thực sự là”, “vậy nên”,
+ Sự đa dạng, sáng tạo trong cách tiếp nhận

Bằng chứng  
+ Thưởng thức phải phụ thuộc vào cấu tạo của văn bản
Luận điểm 4: Người đọc
+ Có quyền tưởng tượng, lí giải, cụ thể hóa nhưng không phương hại đến tính toàn vẹn Lập luận chặt chẽ, so
Lí lẽ
được quyền tự do nhưng
sánh liên tưởng
của văn bản
không được tuỳ tiện trong
 
cách tiếp nhận
Bằng chứng  
Tác phẩm văn học xóa ranh giới giữa người đọc và tác giả, tác phẩm và người đọc hòa Sử dụng biện pháp điệp
Luận điểm 5: Tác phẩm văn
Lí lẽ
vào nhau
học và đọc văn là một hiện
ngữ; các câu hỏi, câu
tượng diệu kì
cảm thán
Bằng chứng  
Đọc văn là nền tảng của học văn
Lí lẽ
Mối quan hệ nhân quả,
- Đỗ Phủ đã nói: “Đọc rách vạn quyển sách/Hạ bút như có thần”
Luận điểm 6: Giá trị của việc
lí giải chặt chẽ, lập luận
- M. Go-rơ-ki đã kể chuyện ông đọc nhiều như thế nào trước khi thành nhà văn lớn
đọc văn
rõ ràng, bằng chứng cụ
Bằng chứng
thể, thuyết phục

Em tâm đắc nhất với lí lẽ nào được tác giả đưa ra để làm sáng tỏ luận điểm?
Hãy bổ sung thêm một số bằng chứng lấy từ trải nghiệm đọc của chính mình
để làm rõ lí lẽ đó.
Thảo luận nhóm 6
Hình thức: Phiếu học tập số 2
Thời gian: 5 phút.

THINK
Cá nhân HS suy nghĩ
Thời gian: 1 phút

PAIR

SHARE

HS ghép cặp đôi thảo

HS chia sẻ trong nhóm

luận

6HS

Thời gian: 2 phút

Thời gian: 2 phút

III. TỔNG KẾT
HS hoàn thành phiếu học tập số 3
Thời gian 3p

III. TỔNG KẾT
Nghệ thuật
Nội dung

Chiến lược
đọc hiểu
VB NLVH

- Luận đề và hệ thống luận điểm rõ ràng.
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, thuyết phục.

Bản chất và ý nghĩa của việc đọc văn

- Đọc kĩ văn bản ít nhất 2 lần
- Xác định luận đề (dựa vào nhan đề, những từ được lặp lại nhiều lần, phần mở đầu hay được
suy luận từ toàn bộ văn bản)
- Xác định các luận điểm của văn bản bằng cách đọc kĩ từng đoạn văn từ đó suy luận
- Xác định các lí lẽ, bằng chứng được sử dụng để chứng minh cho luận điểm
- Chú ý về cách sử dụng từ ngữ, kiểu câu, biện pháp nghệ thuật, cách dẫn dắt, sử dụng lí lẽ,
bằng chứng, lập luận trong văn bản

IV.LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI:
CUỐN SÁCH KÌ DIỆU
LUẬT CHƠI
- Có 10 quyển sách, đằng sau những quyển sách là những câu
hỏi về tác giả Trần Đình Sử và văn bản “Đọc văn – cuộc chơi
tìm ý nghĩa”
- Mỗi bạn sẽ chọn 1 quyển sách bất kì, trả lời đúng sẽ nhận
được phần thưởng. Bạn nào trả lời sai quyền trả lời sẽ thuộc
về bạn khác

TRÒ CHƠI:
CUỐN SÁCH KÌ DIỆU

Câu hỏi: Hoàn thành phát
biểu sau:
Trần
Đình
Sử

……………… hàng đầu của
Việt Nam và có nhiều đóng
góp trong việc làm thay đổi
diện mạo nền lí luận, phê
bình văn học của Việt Nam
những năm cuối thế kỉ XX
đầu thế kỉ XXI.

Đáp án:
nhà lí luận văn học

CHÚC MỪNG
BẠN ĐÃ NHẬN ĐƯỢC
MỘT QUYỂN SÁCH MAY MẮN

Câu hỏi:

Luận đề của văn bản Đọc
văn – cuộc chơi tìm ý
nghĩa là gì?

Đáp án:
Bản chất và ý nghĩa
của việc đọc văn.

Câu hỏi:
….Phê bình văn học từ
xưa đến nay không
khác gì trò chơi ú tim.
Đây là luận cứ của luận
điểm nào?

Đáp án: Ý nghĩa của
văn học và mục đích
của việc đọc văn

CHÚC MỪNG
BẠN ĐÃ NHẬN ĐƯỢC
MỘT QUYỂN SÁCH MAY MẮN

Câu hỏi: Tác giả đã sử
dụng bằng chứng nào để
chứng minh giá trị của
việc đọc văn?

Đáp án:
Đỗ Phủ đã nói: “Đọc rách
vạn quyển sách/Hạ bút như
có thần”
M. Go-rơ-ki đã kể
chuyện ông đọc nhiều như
thế nào trước khi thành
nhà văn lớn

Câu hỏi:
Lí lẽ chứng minh cho ý
kiến cuộc đi tìm ý nghĩa
không có hồi kết thúc là
gì?

Đáp án:
Ý nghĩa của văn bản không
ngừng biến động, lớn lên.
Đặc trưng của văn học có tính
đa nghĩa, mơ hồ.
Ý nghĩa của văn học không chỉ
nằm trong văn bản mà còn nằm
trong mối liên hệ nhiều mặt giữa
văn bản với cuộc đời.

Câu hỏi: Theo Trần Đình
Sử, vì sao người đọc
được quyền tự do nhưng
không được tùy tiện
trong cách tiếp nhận?

Đáp án: Vì người đọc khi
thường thức cần phải căn
cứ vào những tín hiệu
thẩm mĩ, có quyền tưởng
tượng, lí giải, cụ thể hóa
nhưng
không
được
phương hại đến tính toàn
vẹn của văn bản.

Câu hỏi: Tác dụng của
việc sử dụng các câu hỏi
ở đoạn (5) là gì?

Đáp án:
Giúp giọng văn mang
tính đối thoại, sinh
động, thu hút sự chú
ý của người đọc.

Câu hỏi: Mối quan hệ
giữa đoạn (5) và đoạn (6)
là gì?

Đáp án:
Quan hệ nguyên nhân
– kết quả

V.VẬN DỤNG
“Hiện nay, trí tuệ nhân tạo rất phát triển, các cỗ máy biết làm văn, viết thơ và
sáng tạo văn học sẽ không còn là độc quyền của con người nữa.”
suy nghĩ của em về điều này như thế nào?

Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập kiến thức bài
học.
- Hoàn thành đoạn văn
viết kết nối với đọc
(SGK, trang 69) theo
Phiếu học tập số 4:

- Tìm đọc 01 văn bản
nghị luận văn học và xác
định luận đề, luận điểm,
lí lẽ, bằng chứng của văn
bản.
- Chuẩn bị bài mới:
Thực hành tiếng Việt
(Tiết 2).

HẸN GẶP LẠI!
468x90
 
Gửi ý kiến