tiết 15 mở đầu về đường tròn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoè
Ngày gửi: 15h:20' 05-11-2024
Dung lượng: 63.0 MB
Số lượt tải: 420
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoè
Ngày gửi: 15h:20' 05-11-2024
Dung lượng: 63.0 MB
Số lượt tải: 420
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Quét và nghe để xem con
đang nói về điều gì.
Câu 1: Hình nào dưới đây có tâm đối xứng
a)
b)
c)
d)
A. Hình a
C. Hình c
B. Hình b
D. Hình d
Câu 2: Hình nào dưới đây có tâm đối xứng
A. Hình a
C. Hình c
B. Hình b
D. Hình d
Câu 3: Vật dụng nào dưới đây có tâm đối xứng
Chiếc đĩa ăn
A. Hình a
C. Hình c
B. Hình b
D. Hình d
CHƯƠNG V. ĐƯỜNG TRÒN
TIẾT 15. BÀI 13
MỞ ĐẦU VỀ ĐƯỜNG TRÒN
1. Đường tròn
Định nghĩa
Bài tập 1.
Hãy gọi tên, xác định tâm và bán kính của
các đường tròn có trong các hình sau.
R
3 cm
O
I
a)
b)
Hình 1
Bài tập 2.
Cho các hình vẽ sau:
M
O
a)
M
R
O
M
R
b)
Hãy so sánh đoạn thẳng OM với R.
O
c)
R
Nhận xét
- Điểm M nằm trên đường tròn (O; R) nếu OM=R
- Điểm M nằm trong đường tròn (O; R) nếu OM- Điểm M nằm ngoài đường tròn (O; R) nếu OM>R
M
M'
O
M
- Hình tròn tâm O bán kính R là hình gồm các điểm
nằm trên và nằm trong đường tròn (O; R)
2. Tính đối xứng của đường tròn
HOẠT ĐỘNG ĐÔI
Bài tập 3.
Lấy điểm A nằm trên đường tròn (O; R).
Vẽ đường thẳng AO cắt đường tròn tại điểm A' khác A.
Giải thích tại sao O là trung điểm của đoạn thẳng AA'.
HOẠT ĐỘNG NHÓM LỚN
Bài tập 4.
Cho điểm B thuộc đường tròn tâm O và điểm B' đối xứng
với B qua O. Chứng minh B' thuộc đường tròn tâm O.
Tâm đường tròn
Tâm đối xứng
O
Đường tròn là hình có tâm đối xứng; tâm của đường
tròn là tâm đối xứng của nó.
Luyện tập
Cho hình vuông ABCD có O là giao điểm của hai
đường chéo. Chứng minh rằng bốn điểm A, B, C, D
nằm trên 1 đường tròn. Xác định tâm đối xứng của
đường tròn đó.
Vận dụng
Xác định tâm đối
của mặt trống
đồng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ghi nhớ kiến thức
Hoàn thành bài tập
Chuẩn bị trước bài
đã học trong bài
5.1 và 5.2 trong
Bài 13 – Mở đầu
SGK trang 86
về đường tròn
(Tiết 2)
BÀI HỌC KẾT THÚC
CẢM ƠN BAN GIÁM KHẢO VÀ
CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE!
VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Quét và nghe để xem con
đang nói về điều gì.
Câu 1: Hình nào dưới đây có tâm đối xứng
a)
b)
c)
d)
A. Hình a
C. Hình c
B. Hình b
D. Hình d
Câu 2: Hình nào dưới đây có tâm đối xứng
A. Hình a
C. Hình c
B. Hình b
D. Hình d
Câu 3: Vật dụng nào dưới đây có tâm đối xứng
Chiếc đĩa ăn
A. Hình a
C. Hình c
B. Hình b
D. Hình d
CHƯƠNG V. ĐƯỜNG TRÒN
TIẾT 15. BÀI 13
MỞ ĐẦU VỀ ĐƯỜNG TRÒN
1. Đường tròn
Định nghĩa
Bài tập 1.
Hãy gọi tên, xác định tâm và bán kính của
các đường tròn có trong các hình sau.
R
3 cm
O
I
a)
b)
Hình 1
Bài tập 2.
Cho các hình vẽ sau:
M
O
a)
M
R
O
M
R
b)
Hãy so sánh đoạn thẳng OM với R.
O
c)
R
Nhận xét
- Điểm M nằm trên đường tròn (O; R) nếu OM=R
- Điểm M nằm trong đường tròn (O; R) nếu OM
M
M'
O
M
- Hình tròn tâm O bán kính R là hình gồm các điểm
nằm trên và nằm trong đường tròn (O; R)
2. Tính đối xứng của đường tròn
HOẠT ĐỘNG ĐÔI
Bài tập 3.
Lấy điểm A nằm trên đường tròn (O; R).
Vẽ đường thẳng AO cắt đường tròn tại điểm A' khác A.
Giải thích tại sao O là trung điểm của đoạn thẳng AA'.
HOẠT ĐỘNG NHÓM LỚN
Bài tập 4.
Cho điểm B thuộc đường tròn tâm O và điểm B' đối xứng
với B qua O. Chứng minh B' thuộc đường tròn tâm O.
Tâm đường tròn
Tâm đối xứng
O
Đường tròn là hình có tâm đối xứng; tâm của đường
tròn là tâm đối xứng của nó.
Luyện tập
Cho hình vuông ABCD có O là giao điểm của hai
đường chéo. Chứng minh rằng bốn điểm A, B, C, D
nằm trên 1 đường tròn. Xác định tâm đối xứng của
đường tròn đó.
Vận dụng
Xác định tâm đối
của mặt trống
đồng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ghi nhớ kiến thức
Hoàn thành bài tập
Chuẩn bị trước bài
đã học trong bài
5.1 và 5.2 trong
Bài 13 – Mở đầu
SGK trang 86
về đường tròn
(Tiết 2)
BÀI HỌC KẾT THÚC
CẢM ƠN BAN GIÁM KHẢO VÀ
CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE!
 








Các ý kiến mới nhất