Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 8. Đặc điểm thủy văn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Khang
Ngày gửi: 21h:29' 12-11-2024
Dung lượng: 25.2 MB
Số lượt tải: 496
Số lượt thích: 0 người
BÀI 8: ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

ĐỐ EM VĂN HÓA
Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân, hãy cho
biết:
- Sông gì đỏ nặng phù sa?
- Sông gì lại được hóa ra chín rồng?

SÔNG HỒNG

SÔNG CỬU LONG

ĐỐ EM VĂN HÓA
Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân, hãy cho
biết:
- Làng quan họ có con sông, Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?
- Sông tên xanh biết sông chi?

SÔNG CẦU

SÔNG LAM

ĐỐ EM VĂN HÓA
Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân, hãy cho
biết:
- Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời?
- Sông gì chẳng thể nổi lên. Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu?

SÔNG MÃ

SÔNG ĐÁY

ĐỐ EM VĂN HÓA
Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân, hãy cho biết:
- Hai dòng sông trước sông sau. Hỏi hai dòng sông ấy ở đâu? Sông nào?
- Sông nào nơi ấy sóng trào. Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?

SÔNG TIỀN, SÔNG
HẬU

SÔNG BẠCH ĐẰNG

BÀI 8:ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

PHẦN ĐỊA LÍ

LỚP 8

BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
NỘI DUNG BÀI HỌC

1

ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI

2

MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA

3

VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
Dựa vào kênh chữ SGK, cho biết sông ngòi nước ta có
mấy đặc điểm? Kể tên.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

4 đặc điểm
chung

Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa.
Phần lớn sông ngòi chảy theo 2
hướng chính.
Chế độ dòng chảy theo 2 mùa rõ rệt.

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

1.Đặc điểm sông ngòi
a. Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc
Quan sát H8,1 trang 120 và
kênh chữ SGK, hãy chứng minh
mạng lưới sông ngòi nước ta
dày đặc.
Mạng lưới sông ngòi
dày đặc
Phân
bố
rộng
khắp
trên cả
nước..


2360
con
sông
dài
trên
10km

Dọc bờ
biển,
TB
khoảng
20km
lại có 1
c ửa
sông

1. Đặc điểm sông ngòi
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
-Nước ta có 2360 con sông dài trên
10km, dọc bờ biển nước ta cứ khoảng
20km lại có 1 cửa sông.

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

1. Đặc điểm sông ngòi
Quan sát H8,1 trang 120,
hãy xác định trên bản đồ
9 lưu vực của các hệ
thống sông lớn.
9 lưu vực của các hệ
thống sông lớn: Sông
Hồng, Thái Bình, sông
Kì Cùng - Bằng Giang,
Sông Mã, Sông Cả, Sông
Thu Bồn, sông Đà Rằng,
sôngĐồng Nai,sông Mê
Công.

Sông Hồng

Kì Cùng
- Bằng Giang

Thái Bình

Sông Mã

Sông Cả

Thu Bồn

Sông
Đà
Rằng

Sông Đồng Nai
Sông Mê Công

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

1. Đặc điểm sông ngòi
Quan sát hình 8.1 và kiến
thức đã học, hãy giải thích
vì sao nước ta có mạng
lưới sông ngòi dày đặc
nhưng chủ yếu là sông
nhỏ, ngắn và dốc?
-Do nước ta có lượng mưa
nhiều là nguồn cấp nước
chính cho sông, địa hình
hẹp ngang, ¾ diện tích là
đồi núi, núi lan ra sát
biển.

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

1.Đặc điểm sông ngòi
b. Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa.

Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy chứng minh sông
ngòi nước ta có lượng nước
lớn, giàu phù sa. Giải thích
nguyên nhân.
- Tổng lượng nước lớn hơn 839
tỉ m3/năm.
- Tổng lượng phù sa khá lớn
khoảng 200 triệu tấn/năm.
- Nguyên nhân: ¾ diện tích là
đồi núi, dốc nên nước sông
bào mòn mạnh địa hình tạo ra
phù sa.

Lượng nước sông Mê Công

Phù sa sông Hồng

b. Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa
- Tổng lượng nước lớn: 839 tỉ m3/năm.
- Tổng lượng phù sa rất lớn khoảng 200
triệu tấn/năm.

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

1. Đặc điểm sông ngòi

c. Phần lớn sông ngòi chảy theo 2 hướng chính.

Xác định một số con sông chảy
theo hướng TB – ĐN và vòng
cung trên hình 1. Giải thích.

- Hướng TB – ĐN: sông
Hồng, sông Đà, sông Mã,
sông Cả, sông Hậu,…
- Hướng vòng cung: sông
Cầu, sông Thương, sông
Gâm,…
- Nguyên nhân: hướng
nghiêng TB- ĐN và vòng cung
của địa hình ảnh hưởng đến
hướng chảy sông ngòi.

Sông Hồng

Sông Gâm
Sông Cầu
Sông Thương

Sông Đà
Sông Mã
Sông Cả

Sông Hậu

c.Phần lớn sông ngòi chảy theo 2
hướng chính
Sông chảy theo hai hướng chính là tây
bắc - đông nam (sông Hồng, sông Mã,
sông Tiền...) và vòng cung (sông Lô,
sông Gâm, sông Cầu...)

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

d. Chế độ nước chảy theo hai mùa rõ rệt
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy chứng minh chế độ
nước sông chảy theo 2 mùa rõ rệt.
Giải thích nguyên nhân.
- Mùa lũ tương ứng với mùa mưa
và mùa cạn tương ứng với mùa
khô.

Mùa lũ trên sông Hồng

- Mùa lũ chiếm 70-80% tổng
lượng nước cả năm.
- Nguyên nhân: do chế độ nước
sông phụ thuộc vào chế độ mưa,
khí hậu nước ta có 2 mùa: mưa,
khô nên sông ngòi có 2 mùa: lũ,
cạn tương ứng.

Mùa cạn trên sông Hồng

d.Chế độ nước chảy theo hai mùa rõ rệt
-Mùa lũ tương ứng với mùa mưa và mùa
cạn tương ứng với mùa khô.

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta

SÔNG HỒNG

SÔNG THU BỒN

SÔNG CỬU LONG

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 5 phút

Nhóm 1

Phiếu học tập số 1

Phần câu hỏi
Xác định vị trí và các sông trong  
hệ thống sông Hồng trên bản đồ.
Xác định chiều dài (ở nước  
ta/dòng chính), nơi bắt nguồn,
nơi đổ ra biển, số phụ lưu và
mùa lũ của hệ thống sông Hồng.

Phần trả lời

Sông Lô

Sông Gâm

Sông Chảy

Sông Đà

Sông Trà Lý
Sông Đáy

Nhóm 1 - phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Xác định vị trí và
các sông trong hệ
thống sông Hồng
trên bản đồ.

Phần trả lời
- Nằm ở phần lớn lãnh thổ phía Bắc nước
ta.
- Các sông: sông Đà, sông Chảy, sông lô,
sông Gâm, sông Đáy, sông Trà Lý,…
Xác định chiều dài - Chiều dài: 566km/1126km
(ở nước ta/dòng - Nơi bắt nguồn: Vân Nam, Trung Quốc
chính), nơi bắt - Nơi đổ ra biển: cửa Ba Lạt
nguồn, nơi đổ ra
- Số phụ lưu: 600
biển, số phụ lưu và
mùa lũ của hệ thống - Mùa lũ: từ tháng 6-10, chiếm 75% tổng
lượng nước cả năm.
sông Hồng.

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

b. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
a. Hệ thống sông Hồng
- Chiều dài: 566km/1126km
- Nơi bắt nguồn: Vân Nam, Trung Quốc
- Nơi đổ ra biển: cửa Ba Lạt
- Số phụ lưu: 600
- Mùa lũ: từ tháng 6 -10, chiếm 75% tổng
lượng nước cả năm.

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
b. Hệ thống sông Thu Bồn
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 5 phút

Nhóm 2

Phiếu học tập số 2

Phần câu hỏi
Xác định vị trí và các sông trong hệ  
thống sông Thu Bồn trên bản đồ.
Xác định chiều dài (ở nước ta/dòng  
chính), nơi bắt nguồn, nơi đổ ra biển,
số phụ lưu và mùa lũ của hệ thống
sông Thu Bồn.

Phần trả lời

Sông Vu Gia
Sông Cái

Sông Tranh

Nhóm 2 - phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Xác định vị trí và các
sông trong hệ thống
sông Thu Bồn trên
bản đồ.
Xác định chiều dài (ở
nước ta/dòng chính),
nơi bắt nguồn, nơi đổ
ra biển, số phụ lưu và
mùa lũ của hệ thống
sông Thu Bồn.

Phần trả lời
- Nằm ở Trung Trung Bộ (Quảng Nam, Đà
Nẵng, Kon Tum)
- Các sông: sông Cái, sông Tranh.
- Chiều dài: 205km.
- Nơi bắt nguồn: vùng núi Trường Sơn Nam.
- Nơi đổ ra biển: cửa Đại
- Số phụ lưu: 80
- Mùa lũ: từ tháng 9-12, chiếm 65% tổng
lượng nước cả năm.

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

b. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
b. Hệ thống sông Thu Bồn

- Chiều dài: 205 km.
- Nơi bắt nguồn: vùng núi Trường Sơn Nam.
- Nơi đổ ra biển: cửa Đại
- Số phụ lưu: 80
- Mùa lũ: từ tháng 9-12, chiếm 65% tổng
lượng nước cả năm

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
c. Hệ thống sông Cửu Long
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 5 phút

Nhóm 3 + 4

Phiếu học tập số 3

Phần câu hỏi
Xác định vị trí và các sông trong hệ  
thống sông Cửu Long trên bản đồ.
Xác định chiều dài (ở nước ta/dòng  
chính), nơi bắt nguồn, nơi đổ ra biển,
số phụ lưu và mùa lũ của hệ thống
sông Cửu Long.

Phần trả lời

Sông Xê Xan

Sông Srê Pôk

Sông Tiền
Sông Cái Bé
Sông Cái Lớn

Sông Ba Lai
Sông Cổ Chiên
Sông Hậu

Nhóm 3 - phiếu học tập số 3
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Xác định vị trí và các - Nằm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
sông trong hệ thống
- Các sông: sông Tiền, sông Hậu, sông Ba
sông Cửu Long trên
Lai, sông Cổ Chiên, sông Cái Lớn, sông Cái
bản đồ.
Bé…
Xác định chiều dài (ở - Chiều dài: 230km/4300km
nước ta/dòng chính), - Nơi bắt nguồn: cao nguyên Tây Tạng,
nơi bắt nguồn, nơi đổ Trung Quốc
ra biển, số phụ lưu và
- Nơi đổ ra biển: 9 cửa: Cửa Tiểu, Cửa Đại,
mùa lũ của hệ thống
Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu,
sông Cửu Long.
Định An, Ba Thắc, Trần Đề.
- Số phụ lưu: 600
- Mùa lũ: từ tháng 7-11, chiếm 75% tổng
lượng nước cả năm.

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

b. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
c. Hệ thống sông Cửu Long
- Chiều dài: 230 km/4300km
- Nơi bắt nguồn: cao nguyên Tây Tạng, Trung Quốc
- Nơi đổ ra biển: 9 cửa: Cửa Tiểu, Cửa Đại, Ba Lai,
Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Ba Thắc,
Trần Đề.
- Số phụ lưu: 600
- Mùa lũ: từ tháng 7-11, chiếm 75% tổng lượng nước
cả năm.

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

3.Vai trò của hồ, đầm và nước ngầm
a. Vai trò của hồ , đầm

Hồ Ba bể

Hồ Tây

Quan sát Atlat tr11, hãy kể
tên và xác định các hồ,
đầm tự nhiên của nước ta
trên bản đồ.
Đầm Thị Nại

Hồ Tây (Hà Nội), hồ Lăk
(Đăk Lăk), hồ Ba Bể (Bắc
Kạn), đầm Thị Nại (Bình
Định), đầm Ô Loan (Phú
Yên)...

Đầm Ô Loan
Hồ Lắc

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

Quan sát Atlat tr11, hãy kể
tên và xác định các hồ
nhân tạo của nước ta trên
bản đồ.
hồ Hòa Bình (Hòa Bình),
hồ Trị An (Đồng Nai), hồ
Dầu Tiếng (Tây Ninh,
Bình Dương, Bình Phước),
hồ Xuân Hương (Lâm
Đồng),...

Hồ Hòa Bình

Hồ Dầu Tiếng

Hồ Xuân Hương

Hồ Trị An

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

Hồ Lắc

Hồ Trị An

Đầm Ô Loan

Đầm Thị Nại

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
3. Vai trò của hồ, đầm và nước ngầm
a. Vai trò của hồ, đầm

Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, nêu vai trò của hồ,
đầm đối với sản xuất.
- Nông nghiệp: cung cấp nước
cho trồng trọt và chăn nuôi, nuôi
trồng, đánh bắt thuỷ sản như
đầm phá Tam Giang, đầm Thị
Nại, hồ thuỷ điện Hoà Bình,...
- Công nghiệp: phát triển thuỷ
điện như các hồ Hoà Bình, Sơn
La, Yaly,.., cung cấp nước cho các
ngành công nghiệp.
- Dịch vụ: có giá trị về giao thông,
phát triển du lịch như hồ Tơ
Nưng, hồ Ba Bể,…

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, nêu vai trò của hồ,
đầm đối với sinh hoạt và môi
trường.
- Đối với sinh hoạt:

+ Phục vụ nhu cầu nước trong
sinh hoạt, là nguồn ngọt lớn.
+ Đóng vai trò đảm bảo an ninh
nguồn nước, nhất là ở các khu
vực có mùa khô sâu sắc.
- Đối với môi trường:
+ Giúp điều hòa khí hậu địa
phương.
+ Là môi trường sống của nhiều
sinh vật dưới nước, góp phần
bảo vệ đa dạng sinh học.

Cung cấp nước sinh hoạt

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

3. Vai trò của hồ, đầm và nước ngầm
a. Vai trò của hồ, đầm
- Đối với sản xuất: nuôi trồng thủy sản,
du lịch, thủy điện, điều tiết dòng chảy,...
- Đối với sinh hoạt: cung cấp nước cho
người dân.
- Đối với môi trường: điều hòa khí hậu,
bảo vệ đa dạng sinh học...
 

BÀI 8
Hồ Ba Bể cách thành phố Bắc Kạn 70km về phía Tây Bắc, nằm ở trung
tâm Vườn Quốc gia Ba Bể, thuộc xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể; phía Đông
Bắc giáp xã Cao Trĩ và Khang Ninh; phía Đông Nam giáp xã Nam Cường
và xã Đà Vị, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Đây là một trong những
hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam. Năm 1995, Hồ Ba Bể đã được
Hội nghị Hồ nước ngọt thế giới tổ chức tại Mỹ công nhận là một trong
20 hồ nước ngọt đặc biệt của thế giới cần được bảo vệ.

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
b. Vai trò của nước ngầm
Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, cho biết nước
ngầm là gì? Nêu vai trò của
nước ngầm đối với sinh hoạt.
- Nước ngầm là nước nằm
dưới bề mặt đất do nước
mưa, băng tuyết tan và sông
hồ thấm vào mặt đất.
- Vai trò đối với sinh hoạt:
Nước ngầm là nguồn nước
quan trọng phục vụ cho sinh
hoạt của người dân ở
nước ta.

Nước ngầm

Khai thác nước ngầm để sinh hoạt
ở đồng bằng sông Cửu Long

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, nêu vai trò của nước
ngầm đối với sản xuất.
- Nông nghiệp: cung cấp nước
cho sản xuất nông nghiệp
(trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng thuỷ sản,...).
- Công nghiệp: được sử dụng
trong nhiều ngành công nghiệp
như: chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất giấy,...
- Dịch vụ: Một số nguồn nước
nóng, nước khoáng được khai
thác để chữa bệnh và phát
triển du lịch nghỉ dưỡng.

Cung cấp nước tưới cho cây

BÀI 8

ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

b. Vai trò của nước ngầm
- Đối với sản xuất: cung cấp nước cho
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, phát
triển du lịch.
- Đối với sinh hoạt: phục vụ sinh hoạt,
sức khỏe của người dân.
 

BÀI 8

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a. Luyện tập
Cho biết thời gian mùa lũ, mùa cạn của ba hệ thống sông:
Hồng, Thu Bồn, Mê Công theo bảng mẫu.

Hệ thống
sông

Hồng

Thời gian

Từ tháng

mùa lũ

6 - 10

Thời gian

Từ tháng
11 - 5

mùa cạn

Thu Bồn
Từ tháng
10 - 12
Từ tháng
1-9

Mê Công
Từ tháng
7 - 11
Từ tháng
12 - 6

BÀI 8

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a. Luyện tập
Xác định vị trí một số sông, hồ nước ta trên bản đồ.

Sông Lô
Sông Chảy

Sông Gâm
Hồ Ba bể
Hồ Tây

Sông Đà

Sông Trà Lý
Sông Đáy

Đầm Thị Nại

Đầm Ô Loan
Hồ Lắc

BÀI 8

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

B. Vận dụng
Tìm hiểu vai trò của một dòng sông hoặc hồ ở nước ta đối với
sinh hoạt và sản xuất.
HỒ DẦU TIẾNG
- Hồ Dầu Tiếng là hồ thủy lợi xây dựng trên sông Sài Gòn, thu ộc địa
phận tỉnh Tây Ninh rộng 270 km2, chứa 1,5 tỉ m3 nước.
- Vai trò:
+ Đảm bảo nước tưới vào mùa khô cho hàng trăm nghìn héc-ta đ ất
nông nghiệp thuộc các tỉnh: Tây Ninh, Bình D ương, Bình Ph ước, Long
An và Thành phố Hồ Chí Minh; góp phần nâng cao hi ệu qu ả s ử d ụng
đất.
+ Tận dụng diện tích mặt nước và dung tích hồ để nuôi cá.
+ Phát triển du lịch.
+ Cải tạo môi trường, sinh thái.
+ Cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất công nghi ệp trong vùng
khoảng 100 triệu m³ mỗi năm.
 
Gửi ý kiến