CTST - Bài 8. Đặc điểm thủy văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Khang
Ngày gửi: 21h:29' 12-11-2024
Dung lượng: 25.2 MB
Số lượt tải: 496
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Khang
Ngày gửi: 21h:29' 12-11-2024
Dung lượng: 25.2 MB
Số lượt tải: 496
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8: ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
ĐỐ EM VĂN HÓA
Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân, hãy cho
biết:
- Sông gì đỏ nặng phù sa?
- Sông gì lại được hóa ra chín rồng?
SÔNG HỒNG
SÔNG CỬU LONG
ĐỐ EM VĂN HÓA
Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân, hãy cho
biết:
- Làng quan họ có con sông, Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?
- Sông tên xanh biết sông chi?
SÔNG CẦU
SÔNG LAM
ĐỐ EM VĂN HÓA
Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân, hãy cho
biết:
- Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời?
- Sông gì chẳng thể nổi lên. Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu?
SÔNG MÃ
SÔNG ĐÁY
ĐỐ EM VĂN HÓA
Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân, hãy cho biết:
- Hai dòng sông trước sông sau. Hỏi hai dòng sông ấy ở đâu? Sông nào?
- Sông nào nơi ấy sóng trào. Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?
SÔNG TIỀN, SÔNG
HẬU
SÔNG BẠCH ĐẰNG
BÀI 8:ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
PHẦN ĐỊA LÍ
LỚP 8
BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
2
MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
3
VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
Dựa vào kênh chữ SGK, cho biết sông ngòi nước ta có
mấy đặc điểm? Kể tên.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
4 đặc điểm
chung
Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa.
Phần lớn sông ngòi chảy theo 2
hướng chính.
Chế độ dòng chảy theo 2 mùa rõ rệt.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1.Đặc điểm sông ngòi
a. Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc
Quan sát H8,1 trang 120 và
kênh chữ SGK, hãy chứng minh
mạng lưới sông ngòi nước ta
dày đặc.
Mạng lưới sông ngòi
dày đặc
Phân
bố
rộng
khắp
trên cả
nước..
Có
2360
con
sông
dài
trên
10km
Dọc bờ
biển,
TB
khoảng
20km
lại có 1
c ửa
sông
1. Đặc điểm sông ngòi
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
-Nước ta có 2360 con sông dài trên
10km, dọc bờ biển nước ta cứ khoảng
20km lại có 1 cửa sông.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1. Đặc điểm sông ngòi
Quan sát H8,1 trang 120,
hãy xác định trên bản đồ
9 lưu vực của các hệ
thống sông lớn.
9 lưu vực của các hệ
thống sông lớn: Sông
Hồng, Thái Bình, sông
Kì Cùng - Bằng Giang,
Sông Mã, Sông Cả, Sông
Thu Bồn, sông Đà Rằng,
sôngĐồng Nai,sông Mê
Công.
Sông Hồng
Kì Cùng
- Bằng Giang
Thái Bình
Sông Mã
Sông Cả
Thu Bồn
Sông
Đà
Rằng
Sông Đồng Nai
Sông Mê Công
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1. Đặc điểm sông ngòi
Quan sát hình 8.1 và kiến
thức đã học, hãy giải thích
vì sao nước ta có mạng
lưới sông ngòi dày đặc
nhưng chủ yếu là sông
nhỏ, ngắn và dốc?
-Do nước ta có lượng mưa
nhiều là nguồn cấp nước
chính cho sông, địa hình
hẹp ngang, ¾ diện tích là
đồi núi, núi lan ra sát
biển.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1.Đặc điểm sông ngòi
b. Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa.
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy chứng minh sông
ngòi nước ta có lượng nước
lớn, giàu phù sa. Giải thích
nguyên nhân.
- Tổng lượng nước lớn hơn 839
tỉ m3/năm.
- Tổng lượng phù sa khá lớn
khoảng 200 triệu tấn/năm.
- Nguyên nhân: ¾ diện tích là
đồi núi, dốc nên nước sông
bào mòn mạnh địa hình tạo ra
phù sa.
Lượng nước sông Mê Công
Phù sa sông Hồng
b. Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa
- Tổng lượng nước lớn: 839 tỉ m3/năm.
- Tổng lượng phù sa rất lớn khoảng 200
triệu tấn/năm.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1. Đặc điểm sông ngòi
c. Phần lớn sông ngòi chảy theo 2 hướng chính.
Xác định một số con sông chảy
theo hướng TB – ĐN và vòng
cung trên hình 1. Giải thích.
- Hướng TB – ĐN: sông
Hồng, sông Đà, sông Mã,
sông Cả, sông Hậu,…
- Hướng vòng cung: sông
Cầu, sông Thương, sông
Gâm,…
- Nguyên nhân: hướng
nghiêng TB- ĐN và vòng cung
của địa hình ảnh hưởng đến
hướng chảy sông ngòi.
Sông Hồng
Sông Gâm
Sông Cầu
Sông Thương
Sông Đà
Sông Mã
Sông Cả
Sông Hậu
c.Phần lớn sông ngòi chảy theo 2
hướng chính
Sông chảy theo hai hướng chính là tây
bắc - đông nam (sông Hồng, sông Mã,
sông Tiền...) và vòng cung (sông Lô,
sông Gâm, sông Cầu...)
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
d. Chế độ nước chảy theo hai mùa rõ rệt
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy chứng minh chế độ
nước sông chảy theo 2 mùa rõ rệt.
Giải thích nguyên nhân.
- Mùa lũ tương ứng với mùa mưa
và mùa cạn tương ứng với mùa
khô.
Mùa lũ trên sông Hồng
- Mùa lũ chiếm 70-80% tổng
lượng nước cả năm.
- Nguyên nhân: do chế độ nước
sông phụ thuộc vào chế độ mưa,
khí hậu nước ta có 2 mùa: mưa,
khô nên sông ngòi có 2 mùa: lũ,
cạn tương ứng.
Mùa cạn trên sông Hồng
d.Chế độ nước chảy theo hai mùa rõ rệt
-Mùa lũ tương ứng với mùa mưa và mùa
cạn tương ứng với mùa khô.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
SÔNG HỒNG
SÔNG THU BỒN
SÔNG CỬU LONG
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 5 phút
Nhóm 1
Phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Xác định vị trí và các sông trong
hệ thống sông Hồng trên bản đồ.
Xác định chiều dài (ở nước
ta/dòng chính), nơi bắt nguồn,
nơi đổ ra biển, số phụ lưu và
mùa lũ của hệ thống sông Hồng.
Phần trả lời
Sông Lô
Sông Gâm
Sông Chảy
Sông Đà
Sông Trà Lý
Sông Đáy
Nhóm 1 - phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Xác định vị trí và
các sông trong hệ
thống sông Hồng
trên bản đồ.
Phần trả lời
- Nằm ở phần lớn lãnh thổ phía Bắc nước
ta.
- Các sông: sông Đà, sông Chảy, sông lô,
sông Gâm, sông Đáy, sông Trà Lý,…
Xác định chiều dài - Chiều dài: 566km/1126km
(ở nước ta/dòng - Nơi bắt nguồn: Vân Nam, Trung Quốc
chính), nơi bắt - Nơi đổ ra biển: cửa Ba Lạt
nguồn, nơi đổ ra
- Số phụ lưu: 600
biển, số phụ lưu và
mùa lũ của hệ thống - Mùa lũ: từ tháng 6-10, chiếm 75% tổng
lượng nước cả năm.
sông Hồng.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
b. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
a. Hệ thống sông Hồng
- Chiều dài: 566km/1126km
- Nơi bắt nguồn: Vân Nam, Trung Quốc
- Nơi đổ ra biển: cửa Ba Lạt
- Số phụ lưu: 600
- Mùa lũ: từ tháng 6 -10, chiếm 75% tổng
lượng nước cả năm.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
b. Hệ thống sông Thu Bồn
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 5 phút
Nhóm 2
Phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Xác định vị trí và các sông trong hệ
thống sông Thu Bồn trên bản đồ.
Xác định chiều dài (ở nước ta/dòng
chính), nơi bắt nguồn, nơi đổ ra biển,
số phụ lưu và mùa lũ của hệ thống
sông Thu Bồn.
Phần trả lời
Sông Vu Gia
Sông Cái
Sông Tranh
Nhóm 2 - phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Xác định vị trí và các
sông trong hệ thống
sông Thu Bồn trên
bản đồ.
Xác định chiều dài (ở
nước ta/dòng chính),
nơi bắt nguồn, nơi đổ
ra biển, số phụ lưu và
mùa lũ của hệ thống
sông Thu Bồn.
Phần trả lời
- Nằm ở Trung Trung Bộ (Quảng Nam, Đà
Nẵng, Kon Tum)
- Các sông: sông Cái, sông Tranh.
- Chiều dài: 205km.
- Nơi bắt nguồn: vùng núi Trường Sơn Nam.
- Nơi đổ ra biển: cửa Đại
- Số phụ lưu: 80
- Mùa lũ: từ tháng 9-12, chiếm 65% tổng
lượng nước cả năm.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
b. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
b. Hệ thống sông Thu Bồn
- Chiều dài: 205 km.
- Nơi bắt nguồn: vùng núi Trường Sơn Nam.
- Nơi đổ ra biển: cửa Đại
- Số phụ lưu: 80
- Mùa lũ: từ tháng 9-12, chiếm 65% tổng
lượng nước cả năm
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
c. Hệ thống sông Cửu Long
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 5 phút
Nhóm 3 + 4
Phiếu học tập số 3
Phần câu hỏi
Xác định vị trí và các sông trong hệ
thống sông Cửu Long trên bản đồ.
Xác định chiều dài (ở nước ta/dòng
chính), nơi bắt nguồn, nơi đổ ra biển,
số phụ lưu và mùa lũ của hệ thống
sông Cửu Long.
Phần trả lời
Sông Xê Xan
Sông Srê Pôk
Sông Tiền
Sông Cái Bé
Sông Cái Lớn
Sông Ba Lai
Sông Cổ Chiên
Sông Hậu
Nhóm 3 - phiếu học tập số 3
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Xác định vị trí và các - Nằm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
sông trong hệ thống
- Các sông: sông Tiền, sông Hậu, sông Ba
sông Cửu Long trên
Lai, sông Cổ Chiên, sông Cái Lớn, sông Cái
bản đồ.
Bé…
Xác định chiều dài (ở - Chiều dài: 230km/4300km
nước ta/dòng chính), - Nơi bắt nguồn: cao nguyên Tây Tạng,
nơi bắt nguồn, nơi đổ Trung Quốc
ra biển, số phụ lưu và
- Nơi đổ ra biển: 9 cửa: Cửa Tiểu, Cửa Đại,
mùa lũ của hệ thống
Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu,
sông Cửu Long.
Định An, Ba Thắc, Trần Đề.
- Số phụ lưu: 600
- Mùa lũ: từ tháng 7-11, chiếm 75% tổng
lượng nước cả năm.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
b. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
c. Hệ thống sông Cửu Long
- Chiều dài: 230 km/4300km
- Nơi bắt nguồn: cao nguyên Tây Tạng, Trung Quốc
- Nơi đổ ra biển: 9 cửa: Cửa Tiểu, Cửa Đại, Ba Lai,
Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Ba Thắc,
Trần Đề.
- Số phụ lưu: 600
- Mùa lũ: từ tháng 7-11, chiếm 75% tổng lượng nước
cả năm.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
3.Vai trò của hồ, đầm và nước ngầm
a. Vai trò của hồ , đầm
Hồ Ba bể
Hồ Tây
Quan sát Atlat tr11, hãy kể
tên và xác định các hồ,
đầm tự nhiên của nước ta
trên bản đồ.
Đầm Thị Nại
Hồ Tây (Hà Nội), hồ Lăk
(Đăk Lăk), hồ Ba Bể (Bắc
Kạn), đầm Thị Nại (Bình
Định), đầm Ô Loan (Phú
Yên)...
Đầm Ô Loan
Hồ Lắc
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
Quan sát Atlat tr11, hãy kể
tên và xác định các hồ
nhân tạo của nước ta trên
bản đồ.
hồ Hòa Bình (Hòa Bình),
hồ Trị An (Đồng Nai), hồ
Dầu Tiếng (Tây Ninh,
Bình Dương, Bình Phước),
hồ Xuân Hương (Lâm
Đồng),...
Hồ Hòa Bình
Hồ Dầu Tiếng
Hồ Xuân Hương
Hồ Trị An
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
Hồ Lắc
Hồ Trị An
Đầm Ô Loan
Đầm Thị Nại
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
3. Vai trò của hồ, đầm và nước ngầm
a. Vai trò của hồ, đầm
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, nêu vai trò của hồ,
đầm đối với sản xuất.
- Nông nghiệp: cung cấp nước
cho trồng trọt và chăn nuôi, nuôi
trồng, đánh bắt thuỷ sản như
đầm phá Tam Giang, đầm Thị
Nại, hồ thuỷ điện Hoà Bình,...
- Công nghiệp: phát triển thuỷ
điện như các hồ Hoà Bình, Sơn
La, Yaly,.., cung cấp nước cho các
ngành công nghiệp.
- Dịch vụ: có giá trị về giao thông,
phát triển du lịch như hồ Tơ
Nưng, hồ Ba Bể,…
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, nêu vai trò của hồ,
đầm đối với sinh hoạt và môi
trường.
- Đối với sinh hoạt:
+ Phục vụ nhu cầu nước trong
sinh hoạt, là nguồn ngọt lớn.
+ Đóng vai trò đảm bảo an ninh
nguồn nước, nhất là ở các khu
vực có mùa khô sâu sắc.
- Đối với môi trường:
+ Giúp điều hòa khí hậu địa
phương.
+ Là môi trường sống của nhiều
sinh vật dưới nước, góp phần
bảo vệ đa dạng sinh học.
Cung cấp nước sinh hoạt
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
3. Vai trò của hồ, đầm và nước ngầm
a. Vai trò của hồ, đầm
- Đối với sản xuất: nuôi trồng thủy sản,
du lịch, thủy điện, điều tiết dòng chảy,...
- Đối với sinh hoạt: cung cấp nước cho
người dân.
- Đối với môi trường: điều hòa khí hậu,
bảo vệ đa dạng sinh học...
BÀI 8
Hồ Ba Bể cách thành phố Bắc Kạn 70km về phía Tây Bắc, nằm ở trung
tâm Vườn Quốc gia Ba Bể, thuộc xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể; phía Đông
Bắc giáp xã Cao Trĩ và Khang Ninh; phía Đông Nam giáp xã Nam Cường
và xã Đà Vị, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Đây là một trong những
hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam. Năm 1995, Hồ Ba Bể đã được
Hội nghị Hồ nước ngọt thế giới tổ chức tại Mỹ công nhận là một trong
20 hồ nước ngọt đặc biệt của thế giới cần được bảo vệ.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
b. Vai trò của nước ngầm
Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, cho biết nước
ngầm là gì? Nêu vai trò của
nước ngầm đối với sinh hoạt.
- Nước ngầm là nước nằm
dưới bề mặt đất do nước
mưa, băng tuyết tan và sông
hồ thấm vào mặt đất.
- Vai trò đối với sinh hoạt:
Nước ngầm là nguồn nước
quan trọng phục vụ cho sinh
hoạt của người dân ở
nước ta.
Nước ngầm
Khai thác nước ngầm để sinh hoạt
ở đồng bằng sông Cửu Long
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, nêu vai trò của nước
ngầm đối với sản xuất.
- Nông nghiệp: cung cấp nước
cho sản xuất nông nghiệp
(trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng thuỷ sản,...).
- Công nghiệp: được sử dụng
trong nhiều ngành công nghiệp
như: chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất giấy,...
- Dịch vụ: Một số nguồn nước
nóng, nước khoáng được khai
thác để chữa bệnh và phát
triển du lịch nghỉ dưỡng.
Cung cấp nước tưới cho cây
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
b. Vai trò của nước ngầm
- Đối với sản xuất: cung cấp nước cho
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, phát
triển du lịch.
- Đối với sinh hoạt: phục vụ sinh hoạt,
sức khỏe của người dân.
BÀI 8
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Luyện tập
Cho biết thời gian mùa lũ, mùa cạn của ba hệ thống sông:
Hồng, Thu Bồn, Mê Công theo bảng mẫu.
Hệ thống
sông
Hồng
Thời gian
Từ tháng
mùa lũ
6 - 10
Thời gian
Từ tháng
11 - 5
mùa cạn
Thu Bồn
Từ tháng
10 - 12
Từ tháng
1-9
Mê Công
Từ tháng
7 - 11
Từ tháng
12 - 6
BÀI 8
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Luyện tập
Xác định vị trí một số sông, hồ nước ta trên bản đồ.
Sông Lô
Sông Chảy
Sông Gâm
Hồ Ba bể
Hồ Tây
Sông Đà
Sông Trà Lý
Sông Đáy
Đầm Thị Nại
Đầm Ô Loan
Hồ Lắc
BÀI 8
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
B. Vận dụng
Tìm hiểu vai trò của một dòng sông hoặc hồ ở nước ta đối với
sinh hoạt và sản xuất.
HỒ DẦU TIẾNG
- Hồ Dầu Tiếng là hồ thủy lợi xây dựng trên sông Sài Gòn, thu ộc địa
phận tỉnh Tây Ninh rộng 270 km2, chứa 1,5 tỉ m3 nước.
- Vai trò:
+ Đảm bảo nước tưới vào mùa khô cho hàng trăm nghìn héc-ta đ ất
nông nghiệp thuộc các tỉnh: Tây Ninh, Bình D ương, Bình Ph ước, Long
An và Thành phố Hồ Chí Minh; góp phần nâng cao hi ệu qu ả s ử d ụng
đất.
+ Tận dụng diện tích mặt nước và dung tích hồ để nuôi cá.
+ Phát triển du lịch.
+ Cải tạo môi trường, sinh thái.
+ Cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất công nghi ệp trong vùng
khoảng 100 triệu m³ mỗi năm.
ĐỐ EM VĂN HÓA
Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân, hãy cho
biết:
- Sông gì đỏ nặng phù sa?
- Sông gì lại được hóa ra chín rồng?
SÔNG HỒNG
SÔNG CỬU LONG
ĐỐ EM VĂN HÓA
Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân, hãy cho
biết:
- Làng quan họ có con sông, Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?
- Sông tên xanh biết sông chi?
SÔNG CẦU
SÔNG LAM
ĐỐ EM VĂN HÓA
Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân, hãy cho
biết:
- Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời?
- Sông gì chẳng thể nổi lên. Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu?
SÔNG MÃ
SÔNG ĐÁY
ĐỐ EM VĂN HÓA
Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân, hãy cho biết:
- Hai dòng sông trước sông sau. Hỏi hai dòng sông ấy ở đâu? Sông nào?
- Sông nào nơi ấy sóng trào. Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?
SÔNG TIỀN, SÔNG
HẬU
SÔNG BẠCH ĐẰNG
BÀI 8:ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
PHẦN ĐỊA LÍ
LỚP 8
BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
2
MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
3
VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
Dựa vào kênh chữ SGK, cho biết sông ngòi nước ta có
mấy đặc điểm? Kể tên.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
4 đặc điểm
chung
Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa.
Phần lớn sông ngòi chảy theo 2
hướng chính.
Chế độ dòng chảy theo 2 mùa rõ rệt.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1.Đặc điểm sông ngòi
a. Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc
Quan sát H8,1 trang 120 và
kênh chữ SGK, hãy chứng minh
mạng lưới sông ngòi nước ta
dày đặc.
Mạng lưới sông ngòi
dày đặc
Phân
bố
rộng
khắp
trên cả
nước..
Có
2360
con
sông
dài
trên
10km
Dọc bờ
biển,
TB
khoảng
20km
lại có 1
c ửa
sông
1. Đặc điểm sông ngòi
a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
-Nước ta có 2360 con sông dài trên
10km, dọc bờ biển nước ta cứ khoảng
20km lại có 1 cửa sông.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1. Đặc điểm sông ngòi
Quan sát H8,1 trang 120,
hãy xác định trên bản đồ
9 lưu vực của các hệ
thống sông lớn.
9 lưu vực của các hệ
thống sông lớn: Sông
Hồng, Thái Bình, sông
Kì Cùng - Bằng Giang,
Sông Mã, Sông Cả, Sông
Thu Bồn, sông Đà Rằng,
sôngĐồng Nai,sông Mê
Công.
Sông Hồng
Kì Cùng
- Bằng Giang
Thái Bình
Sông Mã
Sông Cả
Thu Bồn
Sông
Đà
Rằng
Sông Đồng Nai
Sông Mê Công
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1. Đặc điểm sông ngòi
Quan sát hình 8.1 và kiến
thức đã học, hãy giải thích
vì sao nước ta có mạng
lưới sông ngòi dày đặc
nhưng chủ yếu là sông
nhỏ, ngắn và dốc?
-Do nước ta có lượng mưa
nhiều là nguồn cấp nước
chính cho sông, địa hình
hẹp ngang, ¾ diện tích là
đồi núi, núi lan ra sát
biển.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1.Đặc điểm sông ngòi
b. Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa.
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy chứng minh sông
ngòi nước ta có lượng nước
lớn, giàu phù sa. Giải thích
nguyên nhân.
- Tổng lượng nước lớn hơn 839
tỉ m3/năm.
- Tổng lượng phù sa khá lớn
khoảng 200 triệu tấn/năm.
- Nguyên nhân: ¾ diện tích là
đồi núi, dốc nên nước sông
bào mòn mạnh địa hình tạo ra
phù sa.
Lượng nước sông Mê Công
Phù sa sông Hồng
b. Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa
- Tổng lượng nước lớn: 839 tỉ m3/năm.
- Tổng lượng phù sa rất lớn khoảng 200
triệu tấn/năm.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
1. Đặc điểm sông ngòi
c. Phần lớn sông ngòi chảy theo 2 hướng chính.
Xác định một số con sông chảy
theo hướng TB – ĐN và vòng
cung trên hình 1. Giải thích.
- Hướng TB – ĐN: sông
Hồng, sông Đà, sông Mã,
sông Cả, sông Hậu,…
- Hướng vòng cung: sông
Cầu, sông Thương, sông
Gâm,…
- Nguyên nhân: hướng
nghiêng TB- ĐN và vòng cung
của địa hình ảnh hưởng đến
hướng chảy sông ngòi.
Sông Hồng
Sông Gâm
Sông Cầu
Sông Thương
Sông Đà
Sông Mã
Sông Cả
Sông Hậu
c.Phần lớn sông ngòi chảy theo 2
hướng chính
Sông chảy theo hai hướng chính là tây
bắc - đông nam (sông Hồng, sông Mã,
sông Tiền...) và vòng cung (sông Lô,
sông Gâm, sông Cầu...)
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
d. Chế độ nước chảy theo hai mùa rõ rệt
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy chứng minh chế độ
nước sông chảy theo 2 mùa rõ rệt.
Giải thích nguyên nhân.
- Mùa lũ tương ứng với mùa mưa
và mùa cạn tương ứng với mùa
khô.
Mùa lũ trên sông Hồng
- Mùa lũ chiếm 70-80% tổng
lượng nước cả năm.
- Nguyên nhân: do chế độ nước
sông phụ thuộc vào chế độ mưa,
khí hậu nước ta có 2 mùa: mưa,
khô nên sông ngòi có 2 mùa: lũ,
cạn tương ứng.
Mùa cạn trên sông Hồng
d.Chế độ nước chảy theo hai mùa rõ rệt
-Mùa lũ tương ứng với mùa mưa và mùa
cạn tương ứng với mùa khô.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
SÔNG HỒNG
SÔNG THU BỒN
SÔNG CỬU LONG
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 5 phút
Nhóm 1
Phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Xác định vị trí và các sông trong
hệ thống sông Hồng trên bản đồ.
Xác định chiều dài (ở nước
ta/dòng chính), nơi bắt nguồn,
nơi đổ ra biển, số phụ lưu và
mùa lũ của hệ thống sông Hồng.
Phần trả lời
Sông Lô
Sông Gâm
Sông Chảy
Sông Đà
Sông Trà Lý
Sông Đáy
Nhóm 1 - phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi
Xác định vị trí và
các sông trong hệ
thống sông Hồng
trên bản đồ.
Phần trả lời
- Nằm ở phần lớn lãnh thổ phía Bắc nước
ta.
- Các sông: sông Đà, sông Chảy, sông lô,
sông Gâm, sông Đáy, sông Trà Lý,…
Xác định chiều dài - Chiều dài: 566km/1126km
(ở nước ta/dòng - Nơi bắt nguồn: Vân Nam, Trung Quốc
chính), nơi bắt - Nơi đổ ra biển: cửa Ba Lạt
nguồn, nơi đổ ra
- Số phụ lưu: 600
biển, số phụ lưu và
mùa lũ của hệ thống - Mùa lũ: từ tháng 6-10, chiếm 75% tổng
lượng nước cả năm.
sông Hồng.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
b. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
a. Hệ thống sông Hồng
- Chiều dài: 566km/1126km
- Nơi bắt nguồn: Vân Nam, Trung Quốc
- Nơi đổ ra biển: cửa Ba Lạt
- Số phụ lưu: 600
- Mùa lũ: từ tháng 6 -10, chiếm 75% tổng
lượng nước cả năm.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
b. Hệ thống sông Thu Bồn
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 5 phút
Nhóm 2
Phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Xác định vị trí và các sông trong hệ
thống sông Thu Bồn trên bản đồ.
Xác định chiều dài (ở nước ta/dòng
chính), nơi bắt nguồn, nơi đổ ra biển,
số phụ lưu và mùa lũ của hệ thống
sông Thu Bồn.
Phần trả lời
Sông Vu Gia
Sông Cái
Sông Tranh
Nhóm 2 - phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi
Xác định vị trí và các
sông trong hệ thống
sông Thu Bồn trên
bản đồ.
Xác định chiều dài (ở
nước ta/dòng chính),
nơi bắt nguồn, nơi đổ
ra biển, số phụ lưu và
mùa lũ của hệ thống
sông Thu Bồn.
Phần trả lời
- Nằm ở Trung Trung Bộ (Quảng Nam, Đà
Nẵng, Kon Tum)
- Các sông: sông Cái, sông Tranh.
- Chiều dài: 205km.
- Nơi bắt nguồn: vùng núi Trường Sơn Nam.
- Nơi đổ ra biển: cửa Đại
- Số phụ lưu: 80
- Mùa lũ: từ tháng 9-12, chiếm 65% tổng
lượng nước cả năm.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
b. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
b. Hệ thống sông Thu Bồn
- Chiều dài: 205 km.
- Nơi bắt nguồn: vùng núi Trường Sơn Nam.
- Nơi đổ ra biển: cửa Đại
- Số phụ lưu: 80
- Mùa lũ: từ tháng 9-12, chiếm 65% tổng
lượng nước cả năm
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
2. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
c. Hệ thống sông Cửu Long
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 5 phút
Nhóm 3 + 4
Phiếu học tập số 3
Phần câu hỏi
Xác định vị trí và các sông trong hệ
thống sông Cửu Long trên bản đồ.
Xác định chiều dài (ở nước ta/dòng
chính), nơi bắt nguồn, nơi đổ ra biển,
số phụ lưu và mùa lũ của hệ thống
sông Cửu Long.
Phần trả lời
Sông Xê Xan
Sông Srê Pôk
Sông Tiền
Sông Cái Bé
Sông Cái Lớn
Sông Ba Lai
Sông Cổ Chiên
Sông Hậu
Nhóm 3 - phiếu học tập số 3
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Xác định vị trí và các - Nằm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
sông trong hệ thống
- Các sông: sông Tiền, sông Hậu, sông Ba
sông Cửu Long trên
Lai, sông Cổ Chiên, sông Cái Lớn, sông Cái
bản đồ.
Bé…
Xác định chiều dài (ở - Chiều dài: 230km/4300km
nước ta/dòng chính), - Nơi bắt nguồn: cao nguyên Tây Tạng,
nơi bắt nguồn, nơi đổ Trung Quốc
ra biển, số phụ lưu và
- Nơi đổ ra biển: 9 cửa: Cửa Tiểu, Cửa Đại,
mùa lũ của hệ thống
Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu,
sông Cửu Long.
Định An, Ba Thắc, Trần Đề.
- Số phụ lưu: 600
- Mùa lũ: từ tháng 7-11, chiếm 75% tổng
lượng nước cả năm.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
b. Một số hệ thống sông lớn ở nước ta
c. Hệ thống sông Cửu Long
- Chiều dài: 230 km/4300km
- Nơi bắt nguồn: cao nguyên Tây Tạng, Trung Quốc
- Nơi đổ ra biển: 9 cửa: Cửa Tiểu, Cửa Đại, Ba Lai,
Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Ba Thắc,
Trần Đề.
- Số phụ lưu: 600
- Mùa lũ: từ tháng 7-11, chiếm 75% tổng lượng nước
cả năm.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
3.Vai trò của hồ, đầm và nước ngầm
a. Vai trò của hồ , đầm
Hồ Ba bể
Hồ Tây
Quan sát Atlat tr11, hãy kể
tên và xác định các hồ,
đầm tự nhiên của nước ta
trên bản đồ.
Đầm Thị Nại
Hồ Tây (Hà Nội), hồ Lăk
(Đăk Lăk), hồ Ba Bể (Bắc
Kạn), đầm Thị Nại (Bình
Định), đầm Ô Loan (Phú
Yên)...
Đầm Ô Loan
Hồ Lắc
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
Quan sát Atlat tr11, hãy kể
tên và xác định các hồ
nhân tạo của nước ta trên
bản đồ.
hồ Hòa Bình (Hòa Bình),
hồ Trị An (Đồng Nai), hồ
Dầu Tiếng (Tây Ninh,
Bình Dương, Bình Phước),
hồ Xuân Hương (Lâm
Đồng),...
Hồ Hòa Bình
Hồ Dầu Tiếng
Hồ Xuân Hương
Hồ Trị An
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
Hồ Lắc
Hồ Trị An
Đầm Ô Loan
Đầm Thị Nại
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
3. Vai trò của hồ, đầm và nước ngầm
a. Vai trò của hồ, đầm
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, nêu vai trò của hồ,
đầm đối với sản xuất.
- Nông nghiệp: cung cấp nước
cho trồng trọt và chăn nuôi, nuôi
trồng, đánh bắt thuỷ sản như
đầm phá Tam Giang, đầm Thị
Nại, hồ thuỷ điện Hoà Bình,...
- Công nghiệp: phát triển thuỷ
điện như các hồ Hoà Bình, Sơn
La, Yaly,.., cung cấp nước cho các
ngành công nghiệp.
- Dịch vụ: có giá trị về giao thông,
phát triển du lịch như hồ Tơ
Nưng, hồ Ba Bể,…
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, nêu vai trò của hồ,
đầm đối với sinh hoạt và môi
trường.
- Đối với sinh hoạt:
+ Phục vụ nhu cầu nước trong
sinh hoạt, là nguồn ngọt lớn.
+ Đóng vai trò đảm bảo an ninh
nguồn nước, nhất là ở các khu
vực có mùa khô sâu sắc.
- Đối với môi trường:
+ Giúp điều hòa khí hậu địa
phương.
+ Là môi trường sống của nhiều
sinh vật dưới nước, góp phần
bảo vệ đa dạng sinh học.
Cung cấp nước sinh hoạt
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
3. Vai trò của hồ, đầm và nước ngầm
a. Vai trò của hồ, đầm
- Đối với sản xuất: nuôi trồng thủy sản,
du lịch, thủy điện, điều tiết dòng chảy,...
- Đối với sinh hoạt: cung cấp nước cho
người dân.
- Đối với môi trường: điều hòa khí hậu,
bảo vệ đa dạng sinh học...
BÀI 8
Hồ Ba Bể cách thành phố Bắc Kạn 70km về phía Tây Bắc, nằm ở trung
tâm Vườn Quốc gia Ba Bể, thuộc xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể; phía Đông
Bắc giáp xã Cao Trĩ và Khang Ninh; phía Đông Nam giáp xã Nam Cường
và xã Đà Vị, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Đây là một trong những
hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam. Năm 1995, Hồ Ba Bể đã được
Hội nghị Hồ nước ngọt thế giới tổ chức tại Mỹ công nhận là một trong
20 hồ nước ngọt đặc biệt của thế giới cần được bảo vệ.
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
b. Vai trò của nước ngầm
Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, cho biết nước
ngầm là gì? Nêu vai trò của
nước ngầm đối với sinh hoạt.
- Nước ngầm là nước nằm
dưới bề mặt đất do nước
mưa, băng tuyết tan và sông
hồ thấm vào mặt đất.
- Vai trò đối với sinh hoạt:
Nước ngầm là nguồn nước
quan trọng phục vụ cho sinh
hoạt của người dân ở
nước ta.
Nước ngầm
Khai thác nước ngầm để sinh hoạt
ở đồng bằng sông Cửu Long
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, nêu vai trò của nước
ngầm đối với sản xuất.
- Nông nghiệp: cung cấp nước
cho sản xuất nông nghiệp
(trồng trọt, chăn nuôi, nuôi
trồng thuỷ sản,...).
- Công nghiệp: được sử dụng
trong nhiều ngành công nghiệp
như: chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất giấy,...
- Dịch vụ: Một số nguồn nước
nóng, nước khoáng được khai
thác để chữa bệnh và phát
triển du lịch nghỉ dưỡng.
Cung cấp nước tưới cho cây
BÀI 8
ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
b. Vai trò của nước ngầm
- Đối với sản xuất: cung cấp nước cho
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, phát
triển du lịch.
- Đối với sinh hoạt: phục vụ sinh hoạt,
sức khỏe của người dân.
BÀI 8
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Luyện tập
Cho biết thời gian mùa lũ, mùa cạn của ba hệ thống sông:
Hồng, Thu Bồn, Mê Công theo bảng mẫu.
Hệ thống
sông
Hồng
Thời gian
Từ tháng
mùa lũ
6 - 10
Thời gian
Từ tháng
11 - 5
mùa cạn
Thu Bồn
Từ tháng
10 - 12
Từ tháng
1-9
Mê Công
Từ tháng
7 - 11
Từ tháng
12 - 6
BÀI 8
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
a. Luyện tập
Xác định vị trí một số sông, hồ nước ta trên bản đồ.
Sông Lô
Sông Chảy
Sông Gâm
Hồ Ba bể
Hồ Tây
Sông Đà
Sông Trà Lý
Sông Đáy
Đầm Thị Nại
Đầm Ô Loan
Hồ Lắc
BÀI 8
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
B. Vận dụng
Tìm hiểu vai trò của một dòng sông hoặc hồ ở nước ta đối với
sinh hoạt và sản xuất.
HỒ DẦU TIẾNG
- Hồ Dầu Tiếng là hồ thủy lợi xây dựng trên sông Sài Gòn, thu ộc địa
phận tỉnh Tây Ninh rộng 270 km2, chứa 1,5 tỉ m3 nước.
- Vai trò:
+ Đảm bảo nước tưới vào mùa khô cho hàng trăm nghìn héc-ta đ ất
nông nghiệp thuộc các tỉnh: Tây Ninh, Bình D ương, Bình Ph ước, Long
An và Thành phố Hồ Chí Minh; góp phần nâng cao hi ệu qu ả s ử d ụng
đất.
+ Tận dụng diện tích mặt nước và dung tích hồ để nuôi cá.
+ Phát triển du lịch.
+ Cải tạo môi trường, sinh thái.
+ Cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất công nghi ệp trong vùng
khoảng 100 triệu m³ mỗi năm.
 







Các ý kiến mới nhất