Tìm kiếm Bài giảng
bài 4 TTNV

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chinh
Ngày gửi: 14h:26' 22-11-2024
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 219
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chinh
Ngày gửi: 14h:26' 22-11-2024
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 219
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thái)
BÀI 4
TIẾNG CƯỜI
TRÀO PHÚNG TRONG THƠ
GIỚI THIỆU BÀI HỌC
– TRI THỨC NGỮ VĂN
KHỞI ĐỘNG
Em hãy nêu một số đặc điểm của thể thơ
thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật?
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
* Tiếng cười trào phúng với nhiều sắc thái và cung bậc khác nhau là một phần của đời sống.
Tiếng cười đó được bật ra từ những phản ứng lành mạnh của con người trước cái chưa hay,
chưa đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu xa tồn tại xung quanh chúng ta. Nó góp phần thanh lọc cuộc
sống theo cách ý vị, tinh tế và hướng chúng ta đến chân, thiện, mĩ.
* Thơ trào phúng chuyển tải tiếng cười trào phúng dưới hình thức ngôn ngữ thi ca. Trong bài
học này em sẽ được đọc một số bài thơ trào phúng sáng tác theo thể thơ thất ngôn bát cú và
thất ngôn tứ tuyệt. Đây cũng là dịp em củng cố kĩ năng đọc hiểu một bài thơ Đường luật.
Bên cạnh đó, em cũng sẽ được tiếp cận một văn bản nghị luận kết nối vô chủ đề để thấy
những giọng điệu khác nhau của tiếng cười trào phúng và cảm nhận rõ nét hơn ý nghĩa, giá
trị tốt đẹp mà tiếng cười ấy đem lại cho cuộc đời.
II. Tìm hiểu tri thức ngữ văn
1/ Thơ trào phúng
- Về nội dung:
Thơ trào phúng dùng tiếng cười để phê phán những cái chưa hay, chưa đẹp hoặc cái tiêu
cực, xấu xa,...nhằm hướng con người tới các giá trị thẩm mỹ, nhân văn hoặc lí tưởng
sống cao đẹp.
- Về nghệ thuật:
Thơ trào phúng thường sử dụng biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nói quá,...tạo ra tiếng
cười khi hài hước, mỉa mai, châm biếm nhẹ nhàng, lúc đả kích mạnh mẽ sâu cay.
2. Từ Hán Việt
- Từ Hán Việt là những từ trong tiếng Việt vay mượn và nó có nghĩa gốc từ tiếng Hán
(Trung Quốc) nhưng được ghi lại bằng chữ cái Latinh.
- Trong vốn từ gốc Hán, có một bộ phận các từ đơn được cảm nhận như từ thuần Việt, ví
dụ: tổ, đầu, phòng, cao, tuyết bang, thần, bút,... và một bộ phận các từ phức (có chứa yếu
tố thường không có khả năng sử dụng độc lập như từ đơn) ít nhiều còn gây khó hiểu như:
sĩ tử, nhân văn, nhân đạo, không phận, hải phận, địa cực, kí sinh,... Nhóm các từ phức gốc
Hán này thường được gọi là từ Hán Việt.
- Mỗi tiếng của từ thuộc nhóm này có tên gọi tương ứng là yếu tố Hán Việt.
3. Sắc thái nghĩa của từ ngữ
Sắc thái nghĩa của từ ngữ là phần nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản, thể hiện thái độ, cảm
xúc, cách đánh giá của người dùng đối với đối tượng được nói đến.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri thức
Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ
thống hóa lại kiến thức đó bằng sơ đồ tư duy.
GIỚI THIỆU BÀI
HỌC
TRI THỨC NGỮ
VĂN
NỘI DUNG
Thơ trào
phúng
TÁC DỤNG,
Ý NGHĨA
Từ Hán Việt
Sắc thái nghĩa
của từ ngữ
TIẾNG CƯỜI
TRÀO PHÚNG TRONG THƠ
GIỚI THIỆU BÀI HỌC
– TRI THỨC NGỮ VĂN
KHỞI ĐỘNG
Em hãy nêu một số đặc điểm của thể thơ
thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật?
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
* Tiếng cười trào phúng với nhiều sắc thái và cung bậc khác nhau là một phần của đời sống.
Tiếng cười đó được bật ra từ những phản ứng lành mạnh của con người trước cái chưa hay,
chưa đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu xa tồn tại xung quanh chúng ta. Nó góp phần thanh lọc cuộc
sống theo cách ý vị, tinh tế và hướng chúng ta đến chân, thiện, mĩ.
* Thơ trào phúng chuyển tải tiếng cười trào phúng dưới hình thức ngôn ngữ thi ca. Trong bài
học này em sẽ được đọc một số bài thơ trào phúng sáng tác theo thể thơ thất ngôn bát cú và
thất ngôn tứ tuyệt. Đây cũng là dịp em củng cố kĩ năng đọc hiểu một bài thơ Đường luật.
Bên cạnh đó, em cũng sẽ được tiếp cận một văn bản nghị luận kết nối vô chủ đề để thấy
những giọng điệu khác nhau của tiếng cười trào phúng và cảm nhận rõ nét hơn ý nghĩa, giá
trị tốt đẹp mà tiếng cười ấy đem lại cho cuộc đời.
II. Tìm hiểu tri thức ngữ văn
1/ Thơ trào phúng
- Về nội dung:
Thơ trào phúng dùng tiếng cười để phê phán những cái chưa hay, chưa đẹp hoặc cái tiêu
cực, xấu xa,...nhằm hướng con người tới các giá trị thẩm mỹ, nhân văn hoặc lí tưởng
sống cao đẹp.
- Về nghệ thuật:
Thơ trào phúng thường sử dụng biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nói quá,...tạo ra tiếng
cười khi hài hước, mỉa mai, châm biếm nhẹ nhàng, lúc đả kích mạnh mẽ sâu cay.
2. Từ Hán Việt
- Từ Hán Việt là những từ trong tiếng Việt vay mượn và nó có nghĩa gốc từ tiếng Hán
(Trung Quốc) nhưng được ghi lại bằng chữ cái Latinh.
- Trong vốn từ gốc Hán, có một bộ phận các từ đơn được cảm nhận như từ thuần Việt, ví
dụ: tổ, đầu, phòng, cao, tuyết bang, thần, bút,... và một bộ phận các từ phức (có chứa yếu
tố thường không có khả năng sử dụng độc lập như từ đơn) ít nhiều còn gây khó hiểu như:
sĩ tử, nhân văn, nhân đạo, không phận, hải phận, địa cực, kí sinh,... Nhóm các từ phức gốc
Hán này thường được gọi là từ Hán Việt.
- Mỗi tiếng của từ thuộc nhóm này có tên gọi tương ứng là yếu tố Hán Việt.
3. Sắc thái nghĩa của từ ngữ
Sắc thái nghĩa của từ ngữ là phần nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản, thể hiện thái độ, cảm
xúc, cách đánh giá của người dùng đối với đối tượng được nói đến.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri thức
Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ
thống hóa lại kiến thức đó bằng sơ đồ tư duy.
GIỚI THIỆU BÀI
HỌC
TRI THỨC NGỮ
VĂN
NỘI DUNG
Thơ trào
phúng
TÁC DỤNG,
Ý NGHĨA
Từ Hán Việt
Sắc thái nghĩa
của từ ngữ
 









Các ý kiến mới nhất