Bài 1 Vai net lich su phat trien máy tinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 23h:21' 30-11-2024
Dung lượng: 50.3 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 23h:21' 30-11-2024
Dung lượng: 50.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BÀI GIẢNG MÔN TIN HỌC 8
Năm học: 2023- 2024
GV: PHAN THỊ THU HIỀN
TIN HỌC 8
CHỦ ĐỀ A
Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
TIN HỌC 8
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH
Bài 1:
VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH
Chủ đề A - Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH
Học xong bài này, em sẽ:
• Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển máy tính.
Bàn tính gảy - tổ tiên của mọi
công cụ cơ học hỗ trợ tính toán
được sử dụng đầu tiên ở
Samaria (nay thuộc Israel) hơn
2000 năm trước Công Nguyên.
Em có nhận xét gì về sự phát triển của máy tính khi so sánh
hình ảnh máy tính điện tử ENIAC (hình 1) với máy tính bảng
mỏng nhẹ hiện nay?
Máy tính ENIAC
Máy tính ENIAC
Máy tính thời đầu có kích thước rất to bằng cả một căn phòng và đã
được cải tiến, phát triển vượt bậc để trở thành những máy tính bảng
mỏng nhẹ như ngày hôm nay.
Chủ đề A - Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY
TÍNH
1. Vài nét về các máy tính điện
cơ và kiến trúc Von Neumann:
Theo em, vì sao chiếc máy tính em dùng lại được gọi là máy
tính điện tử?
Vì nó hoạt động theo nguyên lí của chương trình máy tính
điện tử.
1. Vài nét về các máy tính điện cơ và kiến trúc Von Neumann:
Thảo luận nhóm:
Đọc thông tin mục 1/SGK trang 5 và điền vào Phiếu bài tập số 1.
Em hãy tìm đặc điểm về các máy tính điện cơ và kiến trúc Von
Neumann theo các ý sau:
• Thời gian.
Thời Nhà phát Tên phát
Đặc điểm
Ảnh hưởng
gian
minh
minh
• Người phát minh.
• Tên phát minh
• Đặc điểm
• Ảnh hưởng
BẮT ĐẦU
PHIẾU HỌC TẬP 1: VÀI NÉT VỀ CÁC MÁY TÍNH ĐIỆN CƠ
VÀ KIẾN TRÚC VON NEUMANN
Nhóm:……
Thời
gian
1642
1820
1944
Nhà phát minh Tên phát minh
Blaise Pascal
Pascaline
Đặc điểm
Ảnh hưởng
Mở ra một giai đoạn mới
Thực hiện phép tính
trong lịch sử tính toán và
cộng, trừ
phát triển của máy tính
Charles Xavier
Thực hiện phép tính
Máy tính cơ học
Thomas
cộng, trừ, nhân, chia
John von
Neumann
Nguyên lí hoạt động Đặt nền móng cho sự
Nguyên lí Von
theo chương trình của phát triển máy tính điện
Neumann
máy tính điện tử.
tử.
Chủ đề A - Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY
TÍNH
1. Vài nét về các máy tính điện
cơ và kiến trúc Von Neumann:
Vào năm 1642, Blaise Pascal đã sáng chế ra máy tính cơ
học đầu tiên, gọi là “Pascaline”
Thế hệ zero – máy
tính cơ học (1642 –
1940)
Máy tính cơ học đầu tiên Pascaline
(dựa trên hệ thống bánh răng)
Máy tính cơ học Pascaline
(phép tính cộng, trừ)
Blaise Pascal
1642
Máy tính điện tử
Nguyên lí hoạt động theo chương trình
John Von Neumann
1944
1820
Máy tính cơ học
(phép tính cộng, trừ, nhân, chia)
Charles Xavier Thomas
Chủ đề A - Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY
TÍNH
1. Vài nét về các máy tính điện
cơ và kiến trúc Von Neumann:
Nguyên lí hoạt động theo chương trình
John Von Neumann
Bộ xử lí
Thiết bị vào
Thiết bị ra
Bộ nhớ
Sơ đồ cấu trúc máy tính
Chủ đề A - Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY
TÍNH
1. Vài nét về các máy tính điện
cơ và kiến trúc Von Neumann:
Lịch sử phát triển máy tính đã trải qua nhiều giai đoạn.
Những máy tính xuất hiện trong cùng một giai đoạn được
coi là cùng một thế hệ.
Chủ đề A - Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY
TÍNH
2. Các thế hệ máy tính:
Máy tính điện tử phát triển qua mấy thế hệ?
Máy tính điện tử phát triển qua 5 thế hệ.
2. Các thế hệ máy tính:
Máy tính điện tử phát triển qua 5 thế hệ.
Thế hệ thứ năm
Thế hệ thứ tư (1990 đến nay)
Thế hệ thứ ba (1974 – 1989)
(1965 – 1974)
Thế hệ thứ hai
(1955 – 1965)
Thế hệ thứ nhất
(1945 – 1955)
2. Các thế hệ máy tính:
Thảo luận nhóm: Đọc mục 2 – SGK trang 6, 7, thảo luận theo nhóm
và thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 2.
Em hãy nêu thông tin của máy tính điện tử qua từng thế hệ:
+ Nhóm 1: Thế hệ thứ nhất
+ Nhóm 2: Thế hệ thứ hai
+ Nhóm 3: Thế hệ thứ ba
+ Nhóm 4: Thế hệ thứ tư
+ Nhóm 5: Thế hệ thứ năm
(Thế hệ, thời gian, đặc điểm, ví dụ)
BẮT ĐẦU
PHIẾU HỌC TẬP 2: CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH. Nhóm:……
Thế hệ Thời gian
Thứ
nhất
1945 –
1955
Đặc điểm
Ví dụ
+ Công nghệ: ống chân không, van nhiệt điện. ENIAC (1945),…
+ Đầu vào: thẻ đục lỗ và băng giấy.
+ Kích thước: lớn.
+ Tiêu thụ nhiều điện và tỏa ra nhiều nhiệt.
+ Hiệu quả: kết quả không đảm bảo luôn đáng
tin cậy.
2. Các thế hệ máy tính:
Thế hệ thứ nhất (1945 – 1955)
Sử dụng ống chân không hoặc
van nhiệt điện
Máy tính ENIAC
PHIẾU HỌC TẬP 2: CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH. Nhóm:……
Thế hệ Thời gian
Thứ hai 1955 –
1965
Đặc điểm
Ví dụ
+ Công nghệ: bóng bán dẫn và lõi từ
+ Kích thước: nhỏ hơn.
+ Tiêu thụ ít điện năng hơn và tỏa ra ít nhiệt
hơn
+ Hiệu quả: tính toán đáng tin cậy và nhanh
hơn.
IBM 1602 (1959),
UNIVAC 1108 (1964),…
- 1956: RAMAC IBM 350
ra đời → sự xuất hiện của
máy tính có ổ đĩa.
IBM 1602 (1959)
UNIVAC 1108 (1964)
Ổ đĩa cứng RAMAC IBM
350 (1956)
2. Các thế hệ máy tính:
Thế hệ thứ hai (1955 – 1965)
Sử dụng công nghệ bóng bán
dẫn và lõi từ.
Máy tính IBM 1620
2. Các thế hệ máy tính:
Thế hệ thứ hai (1955 – 1965)
Máy tính IBM 305 RAMAC
PHIẾU HỌC TẬP 2: CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH. Nhóm:……
Thế hệ Thời gian
Thứ ba
1965 1974
Đặc điểm
+ Công nghệ: mạch tích hợp IC.
+ Kích thước: nhỏ hơn.
+ Tiêu thụ ít điện năng hơn và tỏa ra ít nhiệt
hơn
+ Hiệu quả: tính toán nhanh hơn.
+ Chi phí bảo trì ít hơn.
Ví dụ
IBM-360 (1964),
Honeywell-6000, …
- Năm 1971: máy tính cá
nhân ra đời.
IBM System/360 (1964)
Kenbak-1 – chiếc máy tính
cá nhân đầu tiên trên thế
giới
2. Các thế hệ máy tính:
Thế hệ thứ ba (1965 – 1974)
Sử dụng công nghệ mạch tích hợp (IC)
Máy tính IBM 360
Máy tính IBM 370
PHIẾU HỌC TẬP 2: CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH. Nhóm:……
Thế hệ Thời gian
Thứ tư 1974 –
1989
Đặc điểm
+ Công nghệ: mạch tích hợp mật độ cao
VLSI.
+ Kích thước: rất nhỏ, có thể di động.
+ Dễ sử dụng
+ Hiệu quả: chạy nhanh và đáng tin cậy.
+ Giá thành sản xuất giảm xuống thấp.
Ví dụ
DEC 10, SAO 1000, PDP
11, … và siêu máy tính
CRAY-X-MP
- 1981: máy tính Osborne
1 ra đời
→ sự xuất hiện của máy
tính xách tay.
DEC 10 (1966)
PDP 11 (1970)
Siêu máy tính CRAY-XMP (1982)
Osborne 1 (1981)
2. Các thế hệ máy tính:
Thế hệ thứ tư (1974 – 1989)
Sử dụng công nghệ mạch tích hợp cỡ rất lớn và bộ vi xử lí
Micral (1973)
PHIẾU HỌC TẬP 2: CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH. Nhóm:……
Thế hệ Thời gian
Thứ
năm
1990 nay
Đặc điểm
+ Công nghệ: mạch tích hợp mật độ siêu cao
ULSI
+ Khả năng xử lí song song của phần cứng và
phần mềm AI.
Điện thoại thông
Ví dụ
IBM Simon (1992),
Iphone (2007), …
2. Các thế hệ máy tính:
Chủ đề A - Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY
TÍNH
2. Các thế hệ máy tính:
Được phát minh để tính toán khoa học, từ một cỗ máy
lớn, máy tính điện tử nhỏ dần nhưng làm việc nhanh hơn
nhiều và trở thành công cụ cá nhân.
Chủ đề A - Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY
TÍNH
2. Các thế hệ máy tính:
Máy vi tính thuộc thế hệ nào? Tại sao chúng được gọi
là máy vi tính?
Máy vi tính thuộc thế hệ thứ 4. Chúng được gọi là máy vi tính
vì chúng sử dụng công nghệ vi xử lí tích hợp mật độ cao.
Chủ đề A - Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY
TÍNH
2. Các thế hệ máy tính:
Tại sao máy tính thế hệ thứ năm trở lên thông minh
hơn?
Máy tính thế hệ thứ năm trở nên thông minh hơn nhờ khả năng
xử lí song song của phần cứng và phần mềm AI.
Chủ đề A - Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY
TÍNH
TÓM TẮT BÀI HỌC
Lịch sử phát triển máy tính đã ghi nhận có năm thế hệ máy tính kế
tiếp nhau. Từ một cỗ máy lớn, đắt tiền nhưng chỉ có khả năng thực
hiện vài nghìn phép tính một giây vào buổi ban đầu, hiện nay máy tính
điện tử nhỏ gọn hơn nhiều lần và thực hiện được vài trăm tỉ phép tính
trong một giây.
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
Hãy cho biết, theo lịch sử phát triển, máy tính thay đổi như thế nào về:
1) Kích thước;
2) Điện năng tiêu thụ;
3) Tốc độ tính toán.
Trả lời:
1) Kích thước: từ rất lớn cho đến nhỏ gọn hơn.
2) Điện năng tiêu thụ: Tiêu thụ ít điện năng hơn và tỏa ra ít nhiệt hơn.
3) Tốc độ tính toán: nhanh hơn và độ chính xác cao hơn.
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Theo em, máy tính thu nhỏ dần kích thước tới mức như một điện thoại
thông minh có ưu điểm gì, có nhược điểm gì?
Trả lời:
+ Ưu điểm: Kích thước nhỏ gọn, có thể mang theo bên người, tiện
dụng. Dễ sử dụng. Chạy nhanh và đáng tin cậy. Giá thành sản xuất máy
tính cá nhân giảm xuống rất thấp nên nhiều người có thể mua để sử
dụng.
+ Nhược điểm: vì máy nhỏ gọn hơn nên dễ bị gãy, cong, … Không thân
thiện với môi trường.
CÂU HỎI
Câu 1. Chiếc máy tính cơ học đầu tiên mở ra giai đoạn mới cho lịch
sử phát triển máy tính là của nhà phát minh nào?
A.
Blaise Pascal
B.
John von Neumann
C.
Alan Turing
D.
Charles Xavier Thomas.
CÂU HỎI
Câu 2. Nguyên lí Von Neumann đã có tác động như thế nào đối với
máy tính điện tử ngày nay?
A. Máy tính điện tử ngày nay đều sử dụng công nghệ theo nguyên lí
Von Neumann.
B. Máy tính điện tử ngày nay đều được sản xuất dựa trên bản thảo của
John von Neumann.
C. Các cấu trúc máy tính ngày nay đều dựa vào nguyên lý Von
Neumann
D.
Máy tính điện tử ngày nay không bị ảnh hưởng bởi nguyên lí
Von Neumann.
CÂU HỎI
Câu 3. Máy tính thế hệ thứ ba sử dụng công nghệ gì?
A.
Bóng bán dẫn
B.
Mạch tính hợp IC
C.
Trí tuệ nhân tạo AI
D.
Ống chân không
CÂU HỎI
Câu 4. Đâu không phải là ví dụ về máy tính ở thế hệ thứ hai?
A.
IBM 1620
B.
IBM Simon
C.
IBM 360
D.
IBM PC
CÂU HỎI
Câu 5. Máy tính thế hệ thứ năm có những đặc điểm gì vượt trội hơn
hẳn các máy tính thế hệ trước?
A.
Nhỏ gọn và di động
B.
Tiêu thụ điện năng thấp hơn
C.
Chạy nhanh hơn và đáng tin cậy hơn.
D.
Cả A, B, C đều đúng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Về nhà xem và ôn lại nội dung bài đã học.
- Xem trước Chủ đề A - Bài 2: Vài nét lịch sử phát triển máy
tính (tiếp theo).
Cảm ơn các em đã lắng nghe!
Chúc các em học tốt
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng: Em hãy gắn các thẻ dưới đây vào đúng ví dụ phù hợp:
- GV tổng kết câu trả lời: 1e, 2b, 3c, 4a, 5d.
Năm học: 2023- 2024
GV: PHAN THỊ THU HIỀN
TIN HỌC 8
CHỦ ĐỀ A
Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
TIN HỌC 8
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH
Bài 1:
VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH
Chủ đề A - Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY TÍNH
Học xong bài này, em sẽ:
• Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển máy tính.
Bàn tính gảy - tổ tiên của mọi
công cụ cơ học hỗ trợ tính toán
được sử dụng đầu tiên ở
Samaria (nay thuộc Israel) hơn
2000 năm trước Công Nguyên.
Em có nhận xét gì về sự phát triển của máy tính khi so sánh
hình ảnh máy tính điện tử ENIAC (hình 1) với máy tính bảng
mỏng nhẹ hiện nay?
Máy tính ENIAC
Máy tính ENIAC
Máy tính thời đầu có kích thước rất to bằng cả một căn phòng và đã
được cải tiến, phát triển vượt bậc để trở thành những máy tính bảng
mỏng nhẹ như ngày hôm nay.
Chủ đề A - Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY
TÍNH
1. Vài nét về các máy tính điện
cơ và kiến trúc Von Neumann:
Theo em, vì sao chiếc máy tính em dùng lại được gọi là máy
tính điện tử?
Vì nó hoạt động theo nguyên lí của chương trình máy tính
điện tử.
1. Vài nét về các máy tính điện cơ và kiến trúc Von Neumann:
Thảo luận nhóm:
Đọc thông tin mục 1/SGK trang 5 và điền vào Phiếu bài tập số 1.
Em hãy tìm đặc điểm về các máy tính điện cơ và kiến trúc Von
Neumann theo các ý sau:
• Thời gian.
Thời Nhà phát Tên phát
Đặc điểm
Ảnh hưởng
gian
minh
minh
• Người phát minh.
• Tên phát minh
• Đặc điểm
• Ảnh hưởng
BẮT ĐẦU
PHIẾU HỌC TẬP 1: VÀI NÉT VỀ CÁC MÁY TÍNH ĐIỆN CƠ
VÀ KIẾN TRÚC VON NEUMANN
Nhóm:……
Thời
gian
1642
1820
1944
Nhà phát minh Tên phát minh
Blaise Pascal
Pascaline
Đặc điểm
Ảnh hưởng
Mở ra một giai đoạn mới
Thực hiện phép tính
trong lịch sử tính toán và
cộng, trừ
phát triển của máy tính
Charles Xavier
Thực hiện phép tính
Máy tính cơ học
Thomas
cộng, trừ, nhân, chia
John von
Neumann
Nguyên lí hoạt động Đặt nền móng cho sự
Nguyên lí Von
theo chương trình của phát triển máy tính điện
Neumann
máy tính điện tử.
tử.
Chủ đề A - Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY
TÍNH
1. Vài nét về các máy tính điện
cơ và kiến trúc Von Neumann:
Vào năm 1642, Blaise Pascal đã sáng chế ra máy tính cơ
học đầu tiên, gọi là “Pascaline”
Thế hệ zero – máy
tính cơ học (1642 –
1940)
Máy tính cơ học đầu tiên Pascaline
(dựa trên hệ thống bánh răng)
Máy tính cơ học Pascaline
(phép tính cộng, trừ)
Blaise Pascal
1642
Máy tính điện tử
Nguyên lí hoạt động theo chương trình
John Von Neumann
1944
1820
Máy tính cơ học
(phép tính cộng, trừ, nhân, chia)
Charles Xavier Thomas
Chủ đề A - Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY
TÍNH
1. Vài nét về các máy tính điện
cơ và kiến trúc Von Neumann:
Nguyên lí hoạt động theo chương trình
John Von Neumann
Bộ xử lí
Thiết bị vào
Thiết bị ra
Bộ nhớ
Sơ đồ cấu trúc máy tính
Chủ đề A - Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY
TÍNH
1. Vài nét về các máy tính điện
cơ và kiến trúc Von Neumann:
Lịch sử phát triển máy tính đã trải qua nhiều giai đoạn.
Những máy tính xuất hiện trong cùng một giai đoạn được
coi là cùng một thế hệ.
Chủ đề A - Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY
TÍNH
2. Các thế hệ máy tính:
Máy tính điện tử phát triển qua mấy thế hệ?
Máy tính điện tử phát triển qua 5 thế hệ.
2. Các thế hệ máy tính:
Máy tính điện tử phát triển qua 5 thế hệ.
Thế hệ thứ năm
Thế hệ thứ tư (1990 đến nay)
Thế hệ thứ ba (1974 – 1989)
(1965 – 1974)
Thế hệ thứ hai
(1955 – 1965)
Thế hệ thứ nhất
(1945 – 1955)
2. Các thế hệ máy tính:
Thảo luận nhóm: Đọc mục 2 – SGK trang 6, 7, thảo luận theo nhóm
và thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 2.
Em hãy nêu thông tin của máy tính điện tử qua từng thế hệ:
+ Nhóm 1: Thế hệ thứ nhất
+ Nhóm 2: Thế hệ thứ hai
+ Nhóm 3: Thế hệ thứ ba
+ Nhóm 4: Thế hệ thứ tư
+ Nhóm 5: Thế hệ thứ năm
(Thế hệ, thời gian, đặc điểm, ví dụ)
BẮT ĐẦU
PHIẾU HỌC TẬP 2: CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH. Nhóm:……
Thế hệ Thời gian
Thứ
nhất
1945 –
1955
Đặc điểm
Ví dụ
+ Công nghệ: ống chân không, van nhiệt điện. ENIAC (1945),…
+ Đầu vào: thẻ đục lỗ và băng giấy.
+ Kích thước: lớn.
+ Tiêu thụ nhiều điện và tỏa ra nhiều nhiệt.
+ Hiệu quả: kết quả không đảm bảo luôn đáng
tin cậy.
2. Các thế hệ máy tính:
Thế hệ thứ nhất (1945 – 1955)
Sử dụng ống chân không hoặc
van nhiệt điện
Máy tính ENIAC
PHIẾU HỌC TẬP 2: CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH. Nhóm:……
Thế hệ Thời gian
Thứ hai 1955 –
1965
Đặc điểm
Ví dụ
+ Công nghệ: bóng bán dẫn và lõi từ
+ Kích thước: nhỏ hơn.
+ Tiêu thụ ít điện năng hơn và tỏa ra ít nhiệt
hơn
+ Hiệu quả: tính toán đáng tin cậy và nhanh
hơn.
IBM 1602 (1959),
UNIVAC 1108 (1964),…
- 1956: RAMAC IBM 350
ra đời → sự xuất hiện của
máy tính có ổ đĩa.
IBM 1602 (1959)
UNIVAC 1108 (1964)
Ổ đĩa cứng RAMAC IBM
350 (1956)
2. Các thế hệ máy tính:
Thế hệ thứ hai (1955 – 1965)
Sử dụng công nghệ bóng bán
dẫn và lõi từ.
Máy tính IBM 1620
2. Các thế hệ máy tính:
Thế hệ thứ hai (1955 – 1965)
Máy tính IBM 305 RAMAC
PHIẾU HỌC TẬP 2: CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH. Nhóm:……
Thế hệ Thời gian
Thứ ba
1965 1974
Đặc điểm
+ Công nghệ: mạch tích hợp IC.
+ Kích thước: nhỏ hơn.
+ Tiêu thụ ít điện năng hơn và tỏa ra ít nhiệt
hơn
+ Hiệu quả: tính toán nhanh hơn.
+ Chi phí bảo trì ít hơn.
Ví dụ
IBM-360 (1964),
Honeywell-6000, …
- Năm 1971: máy tính cá
nhân ra đời.
IBM System/360 (1964)
Kenbak-1 – chiếc máy tính
cá nhân đầu tiên trên thế
giới
2. Các thế hệ máy tính:
Thế hệ thứ ba (1965 – 1974)
Sử dụng công nghệ mạch tích hợp (IC)
Máy tính IBM 360
Máy tính IBM 370
PHIẾU HỌC TẬP 2: CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH. Nhóm:……
Thế hệ Thời gian
Thứ tư 1974 –
1989
Đặc điểm
+ Công nghệ: mạch tích hợp mật độ cao
VLSI.
+ Kích thước: rất nhỏ, có thể di động.
+ Dễ sử dụng
+ Hiệu quả: chạy nhanh và đáng tin cậy.
+ Giá thành sản xuất giảm xuống thấp.
Ví dụ
DEC 10, SAO 1000, PDP
11, … và siêu máy tính
CRAY-X-MP
- 1981: máy tính Osborne
1 ra đời
→ sự xuất hiện của máy
tính xách tay.
DEC 10 (1966)
PDP 11 (1970)
Siêu máy tính CRAY-XMP (1982)
Osborne 1 (1981)
2. Các thế hệ máy tính:
Thế hệ thứ tư (1974 – 1989)
Sử dụng công nghệ mạch tích hợp cỡ rất lớn và bộ vi xử lí
Micral (1973)
PHIẾU HỌC TẬP 2: CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH. Nhóm:……
Thế hệ Thời gian
Thứ
năm
1990 nay
Đặc điểm
+ Công nghệ: mạch tích hợp mật độ siêu cao
ULSI
+ Khả năng xử lí song song của phần cứng và
phần mềm AI.
Điện thoại thông
Ví dụ
IBM Simon (1992),
Iphone (2007), …
2. Các thế hệ máy tính:
Chủ đề A - Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY
TÍNH
2. Các thế hệ máy tính:
Được phát minh để tính toán khoa học, từ một cỗ máy
lớn, máy tính điện tử nhỏ dần nhưng làm việc nhanh hơn
nhiều và trở thành công cụ cá nhân.
Chủ đề A - Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY
TÍNH
2. Các thế hệ máy tính:
Máy vi tính thuộc thế hệ nào? Tại sao chúng được gọi
là máy vi tính?
Máy vi tính thuộc thế hệ thứ 4. Chúng được gọi là máy vi tính
vì chúng sử dụng công nghệ vi xử lí tích hợp mật độ cao.
Chủ đề A - Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY
TÍNH
2. Các thế hệ máy tính:
Tại sao máy tính thế hệ thứ năm trở lên thông minh
hơn?
Máy tính thế hệ thứ năm trở nên thông minh hơn nhờ khả năng
xử lí song song của phần cứng và phần mềm AI.
Chủ đề A - Bài 1: VÀI NÉT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÁY
TÍNH
TÓM TẮT BÀI HỌC
Lịch sử phát triển máy tính đã ghi nhận có năm thế hệ máy tính kế
tiếp nhau. Từ một cỗ máy lớn, đắt tiền nhưng chỉ có khả năng thực
hiện vài nghìn phép tính một giây vào buổi ban đầu, hiện nay máy tính
điện tử nhỏ gọn hơn nhiều lần và thực hiện được vài trăm tỉ phép tính
trong một giây.
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
Hãy cho biết, theo lịch sử phát triển, máy tính thay đổi như thế nào về:
1) Kích thước;
2) Điện năng tiêu thụ;
3) Tốc độ tính toán.
Trả lời:
1) Kích thước: từ rất lớn cho đến nhỏ gọn hơn.
2) Điện năng tiêu thụ: Tiêu thụ ít điện năng hơn và tỏa ra ít nhiệt hơn.
3) Tốc độ tính toán: nhanh hơn và độ chính xác cao hơn.
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Theo em, máy tính thu nhỏ dần kích thước tới mức như một điện thoại
thông minh có ưu điểm gì, có nhược điểm gì?
Trả lời:
+ Ưu điểm: Kích thước nhỏ gọn, có thể mang theo bên người, tiện
dụng. Dễ sử dụng. Chạy nhanh và đáng tin cậy. Giá thành sản xuất máy
tính cá nhân giảm xuống rất thấp nên nhiều người có thể mua để sử
dụng.
+ Nhược điểm: vì máy nhỏ gọn hơn nên dễ bị gãy, cong, … Không thân
thiện với môi trường.
CÂU HỎI
Câu 1. Chiếc máy tính cơ học đầu tiên mở ra giai đoạn mới cho lịch
sử phát triển máy tính là của nhà phát minh nào?
A.
Blaise Pascal
B.
John von Neumann
C.
Alan Turing
D.
Charles Xavier Thomas.
CÂU HỎI
Câu 2. Nguyên lí Von Neumann đã có tác động như thế nào đối với
máy tính điện tử ngày nay?
A. Máy tính điện tử ngày nay đều sử dụng công nghệ theo nguyên lí
Von Neumann.
B. Máy tính điện tử ngày nay đều được sản xuất dựa trên bản thảo của
John von Neumann.
C. Các cấu trúc máy tính ngày nay đều dựa vào nguyên lý Von
Neumann
D.
Máy tính điện tử ngày nay không bị ảnh hưởng bởi nguyên lí
Von Neumann.
CÂU HỎI
Câu 3. Máy tính thế hệ thứ ba sử dụng công nghệ gì?
A.
Bóng bán dẫn
B.
Mạch tính hợp IC
C.
Trí tuệ nhân tạo AI
D.
Ống chân không
CÂU HỎI
Câu 4. Đâu không phải là ví dụ về máy tính ở thế hệ thứ hai?
A.
IBM 1620
B.
IBM Simon
C.
IBM 360
D.
IBM PC
CÂU HỎI
Câu 5. Máy tính thế hệ thứ năm có những đặc điểm gì vượt trội hơn
hẳn các máy tính thế hệ trước?
A.
Nhỏ gọn và di động
B.
Tiêu thụ điện năng thấp hơn
C.
Chạy nhanh hơn và đáng tin cậy hơn.
D.
Cả A, B, C đều đúng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Về nhà xem và ôn lại nội dung bài đã học.
- Xem trước Chủ đề A - Bài 2: Vài nét lịch sử phát triển máy
tính (tiếp theo).
Cảm ơn các em đã lắng nghe!
Chúc các em học tốt
- GV cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng: Em hãy gắn các thẻ dưới đây vào đúng ví dụ phù hợp:
- GV tổng kết câu trả lời: 1e, 2b, 3c, 4a, 5d.
 







Các ý kiến mới nhất