CTST - Bài 19. Quá trình phân bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 14h:01' 05-12-2024
Dung lượng: 12.9 MB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 14h:01' 05-12-2024
Dung lượng: 12.9 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
QUÁ TRÌNH
PHÂN BÀO
BÀI 19
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể
để giải thích được quá trình nguyên phân và giảm phân;
nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào, cùng với giảm
phân, thụ tinh là cơ sở của sinh sản hữu tính ở sinh vật.
- Trình bày được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình
giảm phân.
- Lập được bảng so sánh quá trình nguyên phân và quá
trình giảm phân.
- Vận dụng kiến thức về nguyên phân và giảm phân vào
giải thích một số vấn đề trong thực tiễn.
NỘI DUNG BÀI HỌC
Quá0trình
1 phân
nguyên
1. Quá trình nguyên phân
2. Ý nghĩa của quá trình nguyên
phân
0 giảm
Quá trình
2
phân
1. Quá trình giảm phân
2. Ý nghĩa của quá trình giảm phân
3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân
01
QUÁ TRÌNH
NGUYÊN PHÂN
CHU KỲ
TẾ BÀO
PHA
PHÂN
BÀO
phân
Nguyên phân là quá trình phân bào nguyên
nhiễm, tế bào con được tạo thành có số lượng
NST giữ nguyên so với tế bào ban đầu. Trong
nguyên phân, bộ NST của tế bào mẹ có sự
biến đổi hình thái qua các kì phân bào
Nguyên phân gồm 02 quá trình:
+ Quá trình phân chia nhân (Mitosis)
+ Quá trình phân chia tế bào chất
Các kì
KÌ ĐẦU
Kì đầu
Diễn biến cơ bản
Ở đầu kì đầu:
+ NST kép dạng sợi mảnh.
+ Thoi phân bào bắt đầu xuất hiện.
Cuối kì đầu:
+ NST co xoắn.
+ Màng nhân dần biến mất.
KÌ
Các kì
Diễn biến cơ bản
Kì
giữa
- Các NST kép co xoắn cực đại
- Các NST tập trung thành một hàng ở
mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
và có hình dạng đặc trưng cho loài
Các kì
KÌ SAU
Diễn biến cơ bản
Các nhiễm sắc tử (chromatid) tách
Kì sau nhau ở tâm động và được thoi phân bào
kéo về hai cực của tế bào
KÌ
Các kì
Diễn biến cơ bản
- NST dãn xoắn
Kì cuối - Thoi phân bào tiêu biến
- Màng nhân xuất hiện.
Phân chia tế bào chất ở đầu kì cuối, tế bào
chất phân chia dần và tách tế bào mẹ
thành hai tế bào con.
PHÂN CHIA TẾ BÀO
Tế bào chất phân chia, CHẤT
vách ngăn hình thành => 02 tế
bào con
Kì
Kì Đầu
Diễn biến
chính
- Nhiễm sắc thể kép
dạng ở sợi mảnh.
- Thoi phân bào bắt
đầu xuất hiện.
- Cuối kì đầu, NST co
xoắn.
- Màng nhân dần biến
mất.
- Thoi phân bào được
hình thành.
Kì Giữa
- Nhiễm sắc thể kép co
xoắn cực đại tập trung
thành một hàng ở mặt
phẳng xích đạo của thoi
phân bào và có hình
dạng đặc trưng cho loài
Kì Sau
Kì Cuối
Các nhiễm sắc tử
(chromatid) tách
nhau ở tâm động
và được thoi phân
bào kéo về hai cực
của tế bào
- Nhiễm sắc thể dãn
xoắn
- Thoi phân bào tiêu
biến
- Màng nhân xuất hiện.
- Phân chia tế bào chất ở
đầu kì cuối, tế bào chất
phân chia dần và tách tế
bào mẹ thành hai tế bào
con.
Ý NGHĨA
NGUYÊN PHÂN
Thay thế các tế bào già, tế bào bị tổn
thương
Tái sinh bộ
phận
Cơ sở của hình thức sinh sản ở sinh
vật đơn bào và sinh sản ở sinh vật đa
bào
Đảm bảo sự ổn định bộ NST của
loài qua các thế hệ tế bào
Kì
Kì Đầu
Kì Giữa
Kì Sau
Kì Cuối
Số NST
2n kép
2n kép
2n kép => 4n đơn
2 nhân x 2n = 4n
Số
Nhiễm sắc tử
4n
4n
0
0
Số DNA
4n
4n
4n
4n
Số tâm động
2n
2n
4n
4n
Diễn biến
1 NST kép – 2 Chromatid
Số tâm động = Số NST
Chromatid chỉ tồn tại
ở NST kép
QUÁ
02
TRÌNH
GIẢM
GIẢM PHÂN
Quá trình giảm phân
Tế bào sinh dưỡng (Soma)
TẾ
BÀO
Nguyên phân
Tế bào sinh dục sơ khai
Nguyên phân
Tế bào sinh dục chín
Giao tử
Giảm phân
Giảm phân gồm 02 lần
phân bào liên tiếp và xảy
ra ở các cơ quan sinh sản
nhưng chỉ có một lần
DNA nhân đôi.
— GIẢM PHÂN
Quá trình giảm phân xảy ra ở tế bào nào
và gồm mấy lần phân bào
Qua quá trình giảm phân từ 1 tế bào mẹ tạo ra mấy tế bào
con? Số lượng NST của tế bào con so với số lượng NST của tế
bào mẹ?
- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp. Mỗi lần phân bào diễn ra 4 kì: Kì đầu, kì
giữa, kì sau, kì cuối.
- Từ 1 tế bào (2n) 4 tế bào con (n).
- Xảy ra ở cơ quan sinh sản (tế bào sinh dục giai đoạn chín).
GIẢM
PHÂN I
- Các NST nhân đôi tạo các NST
kép.
- Trung thể nhân đôi.
Kì đầu I
- Hình thành thoi phân bào.
- Các NST kép dần co xoắn, bắt đôi,
có thể trao đổi các đoạn cromatit.
- Màng nhân và nhân con tiêu biến.
- NST co xoắn cực đại, tập trung
thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
- Thoi phân bào đính vào 1 phía của
NST tại tâm động.
HIỆN TƯỢNG TIẾP HỢP VÀ TRAO
ĐỔI CHÉO Ở KÌ ĐẦU I
Kì sau I
- Các NST kép tách nhau, di chuyển về
mỗi cực của tế bào.
- NST kép dần dãn xoắn.
- Màng nhân, nhân con dần xuất hiện
- Thoi phân bào tiêu biến
- Phân chia tế bào chất thành 2 tế bào
con có số lượng NST kép giảm đi một
nửa.
CÁC KÌ
Kì đầu I
Kì giữa I
DIỄN BIẾN GIẢM PHÂN I
- Các NST kép dần được co xoắn.
- Màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện.
- Các NST kép bắt đôi theo từng cặp, diễn ra sự tiếp hợp
và có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các cặp NST tương
đồng.
- Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành hai
hàng ở mặt phẳng xích đạo và có hình dạng đặc trưng.
- Thoi phân bào đính vào 1 phía của mỗi NST kép ở tâm
động.
Kì sau I
- Các NST kép tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân
bào về 2 cực tế bào.
Kì cuối I
- NST dãn xoắn dần, màng nhân và nhân con dần xuất
hiện, thoi vô sắc tiêu biến.
- Số lượng NST bằng ½ tế bào mẹ. NST ở dạng kép.
Kì
Kì Đầu
Kì Giữa
Kì Sau
Kì Cuối
Số NST
2n kép
2n kép
2n kép
2 x n kép = 2n kép
Số
Nhiễm sắc tử
4n
4n
4n
2 x 2n = 4n
Số ADN
4n
4n
4n
2 x 2n = 4n
Số tâm động
2n
2n
2n
2 x n = 2n
Diễn biến
Tiếp hợp và
(có thể) trao đổi chéo
- 2 hàng
- Dính 1 phía
- Vẫn đóng xoắn đối với
loài tiếp liền GPII
Kì
Kì Đầu
Kì Giữa
Kì Sau
Kì Cuối
Số NST
n kép
n kép
n kép => 2n đơn
2 nhân x n = 2n
Số
Nhiễm sắc tử
2n
2n
0
0
Số ADN
2n
2n
2n
2 x n = 2n
Số tâm động
n
n
2n
2 x n = 2n
Diễn biến
1 NST kép – 2 Cromatit
Số tâm động = Số NST
Cromatit chỉ tồn tại
ở NST kép
2n=6
GIẢM PHÂN I
GIẢM PHÂN I
GIẢM
PHÂN
II
a.Kì
a.Kì
đầu
đầu
b.
b. Kì
Kì
giữa
giữa
c.
c. Kì
Kì
sau
sau
d. Kì
cuối
- Các NST kép co xoắn.
- Màng nhân và nhân con dần tiêu biến, thoi phân bào dần
xuất hiện.
- Các NST kép co xoắn cực đại .
- Các NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
- Thoi phân bào được đính vào 2 phía của NST tại tâm động.
- Các nhiễm sắc tử tách nhau ra thành NST đơn và di
chuyển nhờ sự co rút của thoi phân bào về 2 cực của tế bào.
- Các NST đơn dãn xoắn dần.
- Màng nhân xuất hiện, thoi phân bào tiêu biến.
- Tế bào chất phân chia tạo thành các tế bào con.
CÁC KÌ
Kì đầu II
DIỄN BIẾN GIẢM PHÂN II
- Các NST kép dần được co xoắn.
- Màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào xuất
hiện.
- Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung
thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo và có
Kì giữa II hình dạng đặc trưng.
- Thoi phân bào đính vào 1 phía của mỗi NST
kép ở tâm động.
Kì sau II
Các NST tách nhau ra và di chuyển trên thoi
phân bào về 2 cực tế bào.
Tế bào mẹ
2n = 8
n=4
n=4
n=4
n=4
Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ (2n) qua 2 lần phân bào liên tiếp
4 TB con có bộ NST giảm đi một nửa (n).
Kết quả
2n
đơn
TB SINH DỤC CHÍN
N
kép
N
kép
N
đơn
N
đơn
N
đơn
N
đơn
GIAO TỬ
Nguyên Phân
Giảm Phân
Ý NGHĨA
QUÁ TRÌNH GIẢM
PHÂN
Nhờ giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội
(n), thông qua thụ tinh mà bộ NST (2n) của loài được khôi
phục.
Sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ
tinh mà bộ NST của loài sinh sản hữu tính được duy trì,
ổn định qua các thế hệ cơ thể.
Sử dụng lai hữu tính giúp tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
phục vụ trong công tác chọn giống.
Một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình
phân
1. Điều kiện vậtgiảm
lí, hóa
học và môi trường
sống: Giai đoạn phân chưa rất nhạy cảm với chất
phóng xạ, song điện thoại di động, từ trường tần số
thấp và cao, thu6óc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các
dung môi hữu cơ, nhiễm độc một số kim loại nặng
(chì, cadmium và thủy ngân), mốt số thuốc điều trị
nội tiết tố… gây ảnh hưởng xấu đến quá trình tạo
giao tử.
2. Chế độ ăn uống: thiết chất như vitamin, một số
acdi béo, amino acid, kẽm, hút thuốc, uống rượu…
Nguyên phân
Giảm phân
Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh
Xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
dục sơ khai.
Có một lần phân bào.
Có hai lần phân bào.
Kì đầu không có sự bắt cặp và trao đổi chéo. Kì đầu I có sự bắt cặp và trao đổi chéo.
Kì giữa NST xếp thành một hàng ở mặtKì giữa I NST xếp thành hai hàng ở mặt
phẳng xích đạo.
phẳng xích đạo.
Kì sau mỗi NST kép tách thành hai NST đơnKì sau I, mỗi NST kép trong cặp NST kép
và di chuyển về 2 cực của tế bào.
tương đồng di chuyển về 2 cực của tế bào.
Từ một tế bào mẹ cho ra hai tế bào con.
Từ một tế bào mẹ cho ra bốn tế bào con.
Số lượng NST trong tế bào con được giữSố lượng NST trong tế bào con giảm đi một
nguyên.
nữa.
Tạo biến dị tổ hợp, cơ sở cho sự đa dạng và
Duy trì sự giống nhau: tế bào con có kiểu
phong phú của sinh vật, giúp sinh vật thích
gen giống kiểu gen tế bào mẹ.
nghi và tiến hóa.
Nguyên phân
Giảm phân
- Là cơ sở cho quá trình sinh sảng của các loài sinh vật
- Có quá trình nhân đôi DNA, NST
- Có sự tham gia của thoi phân bào; có sự hình thành và tiêu biến của màng nhân và
nhân con
- Có các kì tương tự nhau: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối
Xảy ra ở tế bào soma, tế bào sinh dục sơ
Xảy ra ở tế bào sinh dục trưởng thành
khai, hợp tử.
Có một lần nhân đôi NST và một làn phân Có một lần nhân đôi NST và hai lần phân
bào
bào
Không có sự tiếp hợp và trao đổi chéo
Có sự tiếp hợp và trao đổi chéo
Tại kì giữa, các NST kép xếp thành một Tại kì giữa I, các NST kép xếp thành hai
hang ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân hang ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào
bào
Tạo 2 tế bào con có số lượng NST được Tạo 4 tế bào con có số lượng NST giảm đi
giữa nguyên như tế bào mẹ
một nửa so với tế bào mẹ
Nguyên
phân
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì Cuối
Số NST
2n kép
2n kép
4n đơn
2n đơn
Giảm phân
I
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì Cuối
Số NST
2n kép
2n kép
2n kép
n kép
Giảm phân
II
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì Cuối
n kép
n kép
2n đơn
n đơn
Số NST
Quá trình giảm phân xảy ra ở
A. Tế bào sinh dục chín
B. Tế bào sinh dưỡng.
C. Hợp tử.
D. Giao tử.
Giảm phân là hình thức phân bào
phổ biến của
A. Tế bào sinh dưỡng.
B. Tế bào sinh dục chín.
C. Hợp tử.
D. A và C đều đúng.
Giảm phân là hình thức phân bào xảy
ra ở loại tế bào nào sau đây
A. Tế bào sinh dục chín
B. Giao tử
C. Tế bào sinh dưỡng
D. Tế bào xôma
PHÂN BÀO
BÀI 19
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể
để giải thích được quá trình nguyên phân và giảm phân;
nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào, cùng với giảm
phân, thụ tinh là cơ sở của sinh sản hữu tính ở sinh vật.
- Trình bày được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình
giảm phân.
- Lập được bảng so sánh quá trình nguyên phân và quá
trình giảm phân.
- Vận dụng kiến thức về nguyên phân và giảm phân vào
giải thích một số vấn đề trong thực tiễn.
NỘI DUNG BÀI HỌC
Quá0trình
1 phân
nguyên
1. Quá trình nguyên phân
2. Ý nghĩa của quá trình nguyên
phân
0 giảm
Quá trình
2
phân
1. Quá trình giảm phân
2. Ý nghĩa của quá trình giảm phân
3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân
01
QUÁ TRÌNH
NGUYÊN PHÂN
CHU KỲ
TẾ BÀO
PHA
PHÂN
BÀO
phân
Nguyên phân là quá trình phân bào nguyên
nhiễm, tế bào con được tạo thành có số lượng
NST giữ nguyên so với tế bào ban đầu. Trong
nguyên phân, bộ NST của tế bào mẹ có sự
biến đổi hình thái qua các kì phân bào
Nguyên phân gồm 02 quá trình:
+ Quá trình phân chia nhân (Mitosis)
+ Quá trình phân chia tế bào chất
Các kì
KÌ ĐẦU
Kì đầu
Diễn biến cơ bản
Ở đầu kì đầu:
+ NST kép dạng sợi mảnh.
+ Thoi phân bào bắt đầu xuất hiện.
Cuối kì đầu:
+ NST co xoắn.
+ Màng nhân dần biến mất.
KÌ
Các kì
Diễn biến cơ bản
Kì
giữa
- Các NST kép co xoắn cực đại
- Các NST tập trung thành một hàng ở
mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
và có hình dạng đặc trưng cho loài
Các kì
KÌ SAU
Diễn biến cơ bản
Các nhiễm sắc tử (chromatid) tách
Kì sau nhau ở tâm động và được thoi phân bào
kéo về hai cực của tế bào
KÌ
Các kì
Diễn biến cơ bản
- NST dãn xoắn
Kì cuối - Thoi phân bào tiêu biến
- Màng nhân xuất hiện.
Phân chia tế bào chất ở đầu kì cuối, tế bào
chất phân chia dần và tách tế bào mẹ
thành hai tế bào con.
PHÂN CHIA TẾ BÀO
Tế bào chất phân chia, CHẤT
vách ngăn hình thành => 02 tế
bào con
Kì
Kì Đầu
Diễn biến
chính
- Nhiễm sắc thể kép
dạng ở sợi mảnh.
- Thoi phân bào bắt
đầu xuất hiện.
- Cuối kì đầu, NST co
xoắn.
- Màng nhân dần biến
mất.
- Thoi phân bào được
hình thành.
Kì Giữa
- Nhiễm sắc thể kép co
xoắn cực đại tập trung
thành một hàng ở mặt
phẳng xích đạo của thoi
phân bào và có hình
dạng đặc trưng cho loài
Kì Sau
Kì Cuối
Các nhiễm sắc tử
(chromatid) tách
nhau ở tâm động
và được thoi phân
bào kéo về hai cực
của tế bào
- Nhiễm sắc thể dãn
xoắn
- Thoi phân bào tiêu
biến
- Màng nhân xuất hiện.
- Phân chia tế bào chất ở
đầu kì cuối, tế bào chất
phân chia dần và tách tế
bào mẹ thành hai tế bào
con.
Ý NGHĨA
NGUYÊN PHÂN
Thay thế các tế bào già, tế bào bị tổn
thương
Tái sinh bộ
phận
Cơ sở của hình thức sinh sản ở sinh
vật đơn bào và sinh sản ở sinh vật đa
bào
Đảm bảo sự ổn định bộ NST của
loài qua các thế hệ tế bào
Kì
Kì Đầu
Kì Giữa
Kì Sau
Kì Cuối
Số NST
2n kép
2n kép
2n kép => 4n đơn
2 nhân x 2n = 4n
Số
Nhiễm sắc tử
4n
4n
0
0
Số DNA
4n
4n
4n
4n
Số tâm động
2n
2n
4n
4n
Diễn biến
1 NST kép – 2 Chromatid
Số tâm động = Số NST
Chromatid chỉ tồn tại
ở NST kép
QUÁ
02
TRÌNH
GIẢM
GIẢM PHÂN
Quá trình giảm phân
Tế bào sinh dưỡng (Soma)
TẾ
BÀO
Nguyên phân
Tế bào sinh dục sơ khai
Nguyên phân
Tế bào sinh dục chín
Giao tử
Giảm phân
Giảm phân gồm 02 lần
phân bào liên tiếp và xảy
ra ở các cơ quan sinh sản
nhưng chỉ có một lần
DNA nhân đôi.
— GIẢM PHÂN
Quá trình giảm phân xảy ra ở tế bào nào
và gồm mấy lần phân bào
Qua quá trình giảm phân từ 1 tế bào mẹ tạo ra mấy tế bào
con? Số lượng NST của tế bào con so với số lượng NST của tế
bào mẹ?
- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp. Mỗi lần phân bào diễn ra 4 kì: Kì đầu, kì
giữa, kì sau, kì cuối.
- Từ 1 tế bào (2n) 4 tế bào con (n).
- Xảy ra ở cơ quan sinh sản (tế bào sinh dục giai đoạn chín).
GIẢM
PHÂN I
- Các NST nhân đôi tạo các NST
kép.
- Trung thể nhân đôi.
Kì đầu I
- Hình thành thoi phân bào.
- Các NST kép dần co xoắn, bắt đôi,
có thể trao đổi các đoạn cromatit.
- Màng nhân và nhân con tiêu biến.
- NST co xoắn cực đại, tập trung
thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.
- Thoi phân bào đính vào 1 phía của
NST tại tâm động.
HIỆN TƯỢNG TIẾP HỢP VÀ TRAO
ĐỔI CHÉO Ở KÌ ĐẦU I
Kì sau I
- Các NST kép tách nhau, di chuyển về
mỗi cực của tế bào.
- NST kép dần dãn xoắn.
- Màng nhân, nhân con dần xuất hiện
- Thoi phân bào tiêu biến
- Phân chia tế bào chất thành 2 tế bào
con có số lượng NST kép giảm đi một
nửa.
CÁC KÌ
Kì đầu I
Kì giữa I
DIỄN BIẾN GIẢM PHÂN I
- Các NST kép dần được co xoắn.
- Màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện.
- Các NST kép bắt đôi theo từng cặp, diễn ra sự tiếp hợp
và có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các cặp NST tương
đồng.
- Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành hai
hàng ở mặt phẳng xích đạo và có hình dạng đặc trưng.
- Thoi phân bào đính vào 1 phía của mỗi NST kép ở tâm
động.
Kì sau I
- Các NST kép tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân
bào về 2 cực tế bào.
Kì cuối I
- NST dãn xoắn dần, màng nhân và nhân con dần xuất
hiện, thoi vô sắc tiêu biến.
- Số lượng NST bằng ½ tế bào mẹ. NST ở dạng kép.
Kì
Kì Đầu
Kì Giữa
Kì Sau
Kì Cuối
Số NST
2n kép
2n kép
2n kép
2 x n kép = 2n kép
Số
Nhiễm sắc tử
4n
4n
4n
2 x 2n = 4n
Số ADN
4n
4n
4n
2 x 2n = 4n
Số tâm động
2n
2n
2n
2 x n = 2n
Diễn biến
Tiếp hợp và
(có thể) trao đổi chéo
- 2 hàng
- Dính 1 phía
- Vẫn đóng xoắn đối với
loài tiếp liền GPII
Kì
Kì Đầu
Kì Giữa
Kì Sau
Kì Cuối
Số NST
n kép
n kép
n kép => 2n đơn
2 nhân x n = 2n
Số
Nhiễm sắc tử
2n
2n
0
0
Số ADN
2n
2n
2n
2 x n = 2n
Số tâm động
n
n
2n
2 x n = 2n
Diễn biến
1 NST kép – 2 Cromatit
Số tâm động = Số NST
Cromatit chỉ tồn tại
ở NST kép
2n=6
GIẢM PHÂN I
GIẢM PHÂN I
GIẢM
PHÂN
II
a.Kì
a.Kì
đầu
đầu
b.
b. Kì
Kì
giữa
giữa
c.
c. Kì
Kì
sau
sau
d. Kì
cuối
- Các NST kép co xoắn.
- Màng nhân và nhân con dần tiêu biến, thoi phân bào dần
xuất hiện.
- Các NST kép co xoắn cực đại .
- Các NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
- Thoi phân bào được đính vào 2 phía của NST tại tâm động.
- Các nhiễm sắc tử tách nhau ra thành NST đơn và di
chuyển nhờ sự co rút của thoi phân bào về 2 cực của tế bào.
- Các NST đơn dãn xoắn dần.
- Màng nhân xuất hiện, thoi phân bào tiêu biến.
- Tế bào chất phân chia tạo thành các tế bào con.
CÁC KÌ
Kì đầu II
DIỄN BIẾN GIẢM PHÂN II
- Các NST kép dần được co xoắn.
- Màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào xuất
hiện.
- Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung
thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo và có
Kì giữa II hình dạng đặc trưng.
- Thoi phân bào đính vào 1 phía của mỗi NST
kép ở tâm động.
Kì sau II
Các NST tách nhau ra và di chuyển trên thoi
phân bào về 2 cực tế bào.
Tế bào mẹ
2n = 8
n=4
n=4
n=4
n=4
Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ (2n) qua 2 lần phân bào liên tiếp
4 TB con có bộ NST giảm đi một nửa (n).
Kết quả
2n
đơn
TB SINH DỤC CHÍN
N
kép
N
kép
N
đơn
N
đơn
N
đơn
N
đơn
GIAO TỬ
Nguyên Phân
Giảm Phân
Ý NGHĨA
QUÁ TRÌNH GIẢM
PHÂN
Nhờ giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội
(n), thông qua thụ tinh mà bộ NST (2n) của loài được khôi
phục.
Sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ
tinh mà bộ NST của loài sinh sản hữu tính được duy trì,
ổn định qua các thế hệ cơ thể.
Sử dụng lai hữu tính giúp tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
phục vụ trong công tác chọn giống.
Một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình
phân
1. Điều kiện vậtgiảm
lí, hóa
học và môi trường
sống: Giai đoạn phân chưa rất nhạy cảm với chất
phóng xạ, song điện thoại di động, từ trường tần số
thấp và cao, thu6óc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các
dung môi hữu cơ, nhiễm độc một số kim loại nặng
(chì, cadmium và thủy ngân), mốt số thuốc điều trị
nội tiết tố… gây ảnh hưởng xấu đến quá trình tạo
giao tử.
2. Chế độ ăn uống: thiết chất như vitamin, một số
acdi béo, amino acid, kẽm, hút thuốc, uống rượu…
Nguyên phân
Giảm phân
Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh
Xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
dục sơ khai.
Có một lần phân bào.
Có hai lần phân bào.
Kì đầu không có sự bắt cặp và trao đổi chéo. Kì đầu I có sự bắt cặp và trao đổi chéo.
Kì giữa NST xếp thành một hàng ở mặtKì giữa I NST xếp thành hai hàng ở mặt
phẳng xích đạo.
phẳng xích đạo.
Kì sau mỗi NST kép tách thành hai NST đơnKì sau I, mỗi NST kép trong cặp NST kép
và di chuyển về 2 cực của tế bào.
tương đồng di chuyển về 2 cực của tế bào.
Từ một tế bào mẹ cho ra hai tế bào con.
Từ một tế bào mẹ cho ra bốn tế bào con.
Số lượng NST trong tế bào con được giữSố lượng NST trong tế bào con giảm đi một
nguyên.
nữa.
Tạo biến dị tổ hợp, cơ sở cho sự đa dạng và
Duy trì sự giống nhau: tế bào con có kiểu
phong phú của sinh vật, giúp sinh vật thích
gen giống kiểu gen tế bào mẹ.
nghi và tiến hóa.
Nguyên phân
Giảm phân
- Là cơ sở cho quá trình sinh sảng của các loài sinh vật
- Có quá trình nhân đôi DNA, NST
- Có sự tham gia của thoi phân bào; có sự hình thành và tiêu biến của màng nhân và
nhân con
- Có các kì tương tự nhau: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối
Xảy ra ở tế bào soma, tế bào sinh dục sơ
Xảy ra ở tế bào sinh dục trưởng thành
khai, hợp tử.
Có một lần nhân đôi NST và một làn phân Có một lần nhân đôi NST và hai lần phân
bào
bào
Không có sự tiếp hợp và trao đổi chéo
Có sự tiếp hợp và trao đổi chéo
Tại kì giữa, các NST kép xếp thành một Tại kì giữa I, các NST kép xếp thành hai
hang ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân hang ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào
bào
Tạo 2 tế bào con có số lượng NST được Tạo 4 tế bào con có số lượng NST giảm đi
giữa nguyên như tế bào mẹ
một nửa so với tế bào mẹ
Nguyên
phân
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì Cuối
Số NST
2n kép
2n kép
4n đơn
2n đơn
Giảm phân
I
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì Cuối
Số NST
2n kép
2n kép
2n kép
n kép
Giảm phân
II
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì Cuối
n kép
n kép
2n đơn
n đơn
Số NST
Quá trình giảm phân xảy ra ở
A. Tế bào sinh dục chín
B. Tế bào sinh dưỡng.
C. Hợp tử.
D. Giao tử.
Giảm phân là hình thức phân bào
phổ biến của
A. Tế bào sinh dưỡng.
B. Tế bào sinh dục chín.
C. Hợp tử.
D. A và C đều đúng.
Giảm phân là hình thức phân bào xảy
ra ở loại tế bào nào sau đây
A. Tế bào sinh dục chín
B. Giao tử
C. Tế bào sinh dưỡng
D. Tế bào xôma
 








Các ý kiến mới nhất