CTST - Bài 19. Quá trình phân bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Ngày gửi: 20h:04' 10-02-2025
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Ngày gửi: 20h:04' 10-02-2025
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
Bài 19. QUÁ TRÌNH
PHÂN BÀO
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Quá trình nguyên phân
1. Quá trình nguyên phân
2. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân
II. Quá trình giảm phân
1. Quá trình giảm phân
2. Ý nghĩa của quá trình giảm phân
3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân
I. Quá trình nguyên phân
1. Quá trình nguyên phân
- Nguyên phân là quá trình phân bào nguyên nhiễm, tế bào con được
tạo thành có số lượng NST giữ nguyên so với tế bào ban đầu. Trong
nguyên phân, bộ NST của tế bào mẹ có sự biến đổi hình thái qua các
kì phân bào.
- Nguyên phân gồm 02 quá trình:
+ Quá trình phân chia nhân (Mitosis).
+ Quá trình phân chia tế bào chất (Cytokinesis).
a. Quá trình phân chia nhân (Mitosis): Gồm 4 kì.
* Kì đầu:
- Ở đầu kì đầu:
+ NST kép dạng sợi mảnh.
+ Thoi phân bào bắt đầu xuất hiện.
- Cuối kì đầu:
+ NST kép bắt đầu co xoắn.
+ Màng nhân dần biến mất.
* Kì giữa:
- Các NST kép co xoắn cực đại NST có hình dạng đặc trưng cho
loài.
- Các NST kép tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của
thoi phân bào.
* Kì sau:
Các nhiễm sắc tử (chromatid) tách nhau ở tâm động và được thoi
phân bào kéo về hai cực của tế bào.
* Kì cuối:
- NST đơn dãn xoắn.
- Thoi phân bào tiêu biến.
- Màng nhân xuất hiện.
- Phân chia tế bào chất ở đầu kì cuối, tế bào chất phân chia dần và
tách tế bào mẹ thành 2 tế bào con.
b. Quá trình phân chia tế bào chất (Cytokinesis):
2. Ý nghĩa của quá trình
- Thay thếphân
các tế bào già, tế bào bị tổn thương.
nguyên
- Tái sinh bộ phận.
- Cơ sở của hình thức sinh sản ở sinh vật đơn bào và sinh trưởng ở
sinh vật đa bào.
- Đảm bảo sự ổn định bộ NST của loài sinh sản vô tính qua các thế hệ.
- Ứng dụng trong các phương pháp nhân giống sinh dưỡng ở thực
vật.
Câu hỏi trắc nghiệm củng cố
Câu 1. Diễn biến nào đúng trong nguyên phân?
A. Tế bào chất phân chia trước rồi đến nhân phân chia.
Đ
B. Nhân phân chia trước rồi mới phân chia tế bào chất.
C. Nhân và tế bào phân chia cùng lúc.
D. Chỉ có nhân phân chia còn tế bào chất thì không.
Câu 2. Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia
nhân trong nguyên phân?
A. Kỳ đầu, kỳ sau, kỳ cuối, kỳ giữa.
Đ
B. Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối.
C. Kỳ sau, kỳ giữa, kỳ đầu, kỳ cuối.
D. Kỳ giữa, kỳ sau, kỳ đầu, kỳ cuối.
Câu 3. Cho các dữ kiện sau: Màng nhân và nhân con xuất hiện, NST
dãn xoắn dần, thoi phân bào dần tiêu biến. Các sự kiện diễn ra thuộc
A. Kỳ đầu.
B. Kỳ giữa.
C. Kỳ sau.
Đ
D. Kỳ cuối.
Câu 4. Trong nguyên phân, hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn
cực đại, xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào xảy ra vào kì nào?
A. Kỳ đầu.
Đ
B. Kỳ giữa.
C. Kỳ sau.
D. Kỳ cuối.
Câu 5. Sự phân li nhiễm sắc thể trong nguyên phân xảy ra ở kì nào?
A. Kỳ đầu.
B. Kỳ giữa.
Đ
C. Kỳ sau.
D. Kỳ cuối.
Câu 6. Ở kỳ đầu của nguyên phân không xảy ra sự kiện nào dưới
đây?
A. Màng nhân dần tiêu biến.
Đ
B. Các nhiễm sắc tử tách nhau.
C. Nhiễm sắc thể dần co xoắn.
D. Thoi phân bào dần xuất hiện.
Câu 7. Ý nào không đúng về nguyên phân?
A. Nguyên phân là hình thức phân bào nguyên nhiễm.
B. Sau nguyên phân một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con.
C. Tế bào con có số lượng NST giữ nguyên so với tế bào ban đầu.
Đ
D. Là quá trình phân bào xảy ra trong quá trình hình thành giao tử.
Câu 8. Các tế bào con tạo ra trong nguyên phân có số NST bằng với
số NST trong tế bào mẹ là do sự
Đ
A. nhân đôi và phân li đồng đều NST.
B. nhân đôi và co xoắn NST.
C. phân li đồng đều và dãn xoắn NST.
D. co xoắn và dãn xoắn NST.
Câu 9. Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn trong nguyên phân
có ý nghĩa nào sau đây?
A. Tạo thuận lợi cho sự nhân đôi của nhiễm sắc thể.
Đ
B. Tạo thuận lợi cho sự phân li của nhiễm sắc thể.
C. Tạo thuận lợi cho sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể.
D. Tạo thuận lợi cho sự trao đổi chéo của nhiễm sắc thể.
Câu 10. Nguyên phân không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Giúp cơ thể đa bào lớn lên.
Đ
B. Giúp tạo ra sự đa dạng di truyền của các loài sinh sản hữu tính.
C. Giúp gia tăng số lượng cá thể của quần thể đơn bào.
D. Giúp thay thế các tế bào già, bị tổn thương; tái sinh bộ phận.
Câu 11. Cho các phát biểu sau:
I. Giúp cơ thể đa bào lớn lên.
II. Là phương thức truyền đạt ổn định bộ NST đặc trưng của loài sinh sản
hữu tính.
III. Giúp tái sinh các bộ phận bị tổn thương.
IV. Là cơ sở của phương pháp giâm, chiết, ghép cành.
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về ý nghĩa quá trình nguyên phân?
A. 1
B. 2
Đ
C. 3
D. 4
Câu 12. Khi nói về quá trình nguyên phân, mỗi nhận định sau đây là
đúng hay sai?
Đ
a. Nguyên phân là quá trình phân bào nguyên nhiễm.
Đ
b. Gồm hai quá trình: phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
Đ
c. Quá trình phân chia nhân diễn ra gồm 4 kì.
S Nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
d.
Câu 13. Khi nói về diễn biến của quá trình nguyên phân, mỗi nhận
định sau đây là đúng hay sai?
Đ
a. Có thể quan sát rõ nhất hình dạng đặc trưng của NST vào kì giữa,
vì lúc này NST đóng xoắn tối đa.
Đb. Các tế bào con tạo ra trong nguyên phân có số NST bằng với số
NST trong tế bào mẹ do nhân đôi và phân li đồng đều NST.
S Sự phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật trong
c.
nguyên phân diễn ra giống nhau.
S Trong nguyên phân, nhân được phân chia đồng đều chính xác cho
d.
hai tế bào con, tế bào chất không được phân chia đồng đều chính xác
cho hai tế bào con.
Câu 14. Khi nói về ý nghĩa của nguyên phân, mỗi nhận định sau đây
là đúng hay sai?
Đ
a. Phương pháp giâm, chiết, ghép cành,...đều dựa trên cơ sở của quá
trình nguyên phân, nhằm giữ lại những đặc tính tốt của cây ban đầu.
S Hiện tượng thằn lằn bị đứt đuôi sẽ mọc lại đuôi mới là nhờ vào
b.
nguyên phân, giúp sản sinh ra cơ thể mới.
Đ
c. Nguyên phân giúp cho cơ thể đa bào lớn lên và làm tăng số lượng
cá thể của quần thể đơn bào.
S Nguyên phân tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, vì từ cá thể ban
d.
đầu qua nguyên phân có thể tạo ra số lượng lớn cá thể mới trong thời
gian ngắn với đặc điểm khác nhau.
II. Quá trình giảm phân
1. Quá trình giảm phân
- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp. Mỗi lần phân bào diễn ra gồm 4 kì:
Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
- Từ 1 tế bào (2n) 4 tế bào con (n).
- Xảy ra ở cơ quan sinh sản (tế bào sinh dục giai đoạn chín).
a. Giảm phân I
Kì trung gian
- Các NST đơn nhân đôi tạo các NST kép.
- Trung thể nhân đôi.
* Kì đầu I
- Hình thành thoi phân bào.
- Các NST kép dần co xoắn, bắt đôi,
có thể trao đổi các đoạn chromatid.
- Màng nhân và nhân con tiêu biến.
* Kì giữa I
- NST co xoắn cực đại, tập trung
thành 2 hàng trên mặt phẳng
xích đạo.
- Thoi phân bào đính vào 1 phía
của NST tại tâm động.
* Kì sau I
Các NST kép tách nhau, di chuyển về mỗi cực của tế bào.
* Kì cuối I
- NST kép dần dãn xoắn.
- Màng nhân, nhân con dần xuất hiện.
- Thoi phân bào tiêu biến.
- Phân chia tế bào chất thành 2 tế bào
con có số lượng NST kép giảm đi một
nửa.
b. Giảm phân II
a.
Kì
a.Kì
đầu
đầu
b.
b. Kì
Kì
giữa
giữa
c.
c. Kì
Kì
sau
sau
d. Kì
cuối
- Các NST kép co xoắn.
- Màng nhân và nhân con dần tiêu biến, thoi phân bào dần
xuất hiện.
- Các NST kép co xoắn cực đại.
- Các NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
- Thoi phân bào được đính vào 2 phía của NST tại tâm động.
Các nhiễm sắc tử tách nhau ra thành NST đơn và di
chuyển nhờ sự co rút của thoi phân bào về 2 cực của tế bào.
- Các NST đơn dãn xoắn dần.
- Màng nhân xuất hiện, thoi phân bào tiêu biến.
- Tế bào chất phân chia tạo thành các tế bào con.
Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ (2n) qua 2 lần phân bào liên tiếp 4 tế bào
con có bộ NST giảm đi một nửa (n).
2. Ý nghĩa của quá trình giảm phân
- Nhờ giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội (n),
thông qua thụ tinh thì bộ NST (2n) của loài được khôi phục.
- Sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh mà bộ
NST của loài sinh sản hữu tính được duy trì, ổn định qua các thế hệ cơ
thể.
- Sử dụng lai hữu tính giúp tạo ra nhiều biến dị tổ hợp phục vụ trong
công tác chọn giống.
3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân
1. Điều kiện vật lí, hóa học và môi trường sống: Giai đoạn phân chia rất
nhạy cảm với chất phóng xạ, sóng điện thoại di động, từ trường tần số
thấp và cao, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các dung môi hữu cơ, nhiễm
độc một số kim loại nặng (chì, cadmium và thủy ngân), mốt số thuốc điều
trị nội tiết tố… gây ảnh hưởng xấu đến quá trình tạo giao tử.
2. Chế độ ăn uống: Vitamin, một số acdi béo, amino acid, kẽm, hút thuốc,
uống rượu… có thể ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng giao tử.
3. Các yếu tố khác như di truyền, hormone,…
So sánh Nguyên phân và Giảm phân
1. Giống nhau
- Là cơ sở cho quá trình sinh sản của các loài sinh vật.
- Có quá trình nhân đôi DNA, NST.
- Có sự tham gia của thoi phân bào; có sự hình thành và tiêu biến của
màng nhân và nhân con.
- Có các kì tương tự nhau: Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
2. Khác nhau
Vấn đề
Nguyên phân
Giảm phân
Loại
Xảy ra ở tế bào soma, tế bào
sinh dục sơ khai, hợp tử.
Xảy ra ở tế bào sinh dục
trưởng thành.
Có một lần nhân đôi NST và
một lần phân bào.
Có một lần nhân đôi NST và
hai lần phân bào.
tế bào
Số lần
phân chia
Kì đầu
Kì giữa
Kết quả
Có sự tiếp hợp và
Không có sự tiếp hợp và
trao đổi chéo.
trao đổi chéo.
Các NST kép xếp thành một hàng
Các NST kép xếp thành
ở mặt phẳng xích đạo của
hai hàng ở mặt phẳng xích đạo
thoi phân bào.
của thoi phân bào.
Tạo 2 TB con có số lượng NST
được giữa nguyên như TB mẹ.
Tạo 4 TB con có số lượng NST
giảm đi một nửa so với TB mẹ.
Câu hỏi trắc nghiệm củng cố
PHÂN BÀO
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Quá trình nguyên phân
1. Quá trình nguyên phân
2. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân
II. Quá trình giảm phân
1. Quá trình giảm phân
2. Ý nghĩa của quá trình giảm phân
3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân
I. Quá trình nguyên phân
1. Quá trình nguyên phân
- Nguyên phân là quá trình phân bào nguyên nhiễm, tế bào con được
tạo thành có số lượng NST giữ nguyên so với tế bào ban đầu. Trong
nguyên phân, bộ NST của tế bào mẹ có sự biến đổi hình thái qua các
kì phân bào.
- Nguyên phân gồm 02 quá trình:
+ Quá trình phân chia nhân (Mitosis).
+ Quá trình phân chia tế bào chất (Cytokinesis).
a. Quá trình phân chia nhân (Mitosis): Gồm 4 kì.
* Kì đầu:
- Ở đầu kì đầu:
+ NST kép dạng sợi mảnh.
+ Thoi phân bào bắt đầu xuất hiện.
- Cuối kì đầu:
+ NST kép bắt đầu co xoắn.
+ Màng nhân dần biến mất.
* Kì giữa:
- Các NST kép co xoắn cực đại NST có hình dạng đặc trưng cho
loài.
- Các NST kép tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của
thoi phân bào.
* Kì sau:
Các nhiễm sắc tử (chromatid) tách nhau ở tâm động và được thoi
phân bào kéo về hai cực của tế bào.
* Kì cuối:
- NST đơn dãn xoắn.
- Thoi phân bào tiêu biến.
- Màng nhân xuất hiện.
- Phân chia tế bào chất ở đầu kì cuối, tế bào chất phân chia dần và
tách tế bào mẹ thành 2 tế bào con.
b. Quá trình phân chia tế bào chất (Cytokinesis):
2. Ý nghĩa của quá trình
- Thay thếphân
các tế bào già, tế bào bị tổn thương.
nguyên
- Tái sinh bộ phận.
- Cơ sở của hình thức sinh sản ở sinh vật đơn bào và sinh trưởng ở
sinh vật đa bào.
- Đảm bảo sự ổn định bộ NST của loài sinh sản vô tính qua các thế hệ.
- Ứng dụng trong các phương pháp nhân giống sinh dưỡng ở thực
vật.
Câu hỏi trắc nghiệm củng cố
Câu 1. Diễn biến nào đúng trong nguyên phân?
A. Tế bào chất phân chia trước rồi đến nhân phân chia.
Đ
B. Nhân phân chia trước rồi mới phân chia tế bào chất.
C. Nhân và tế bào phân chia cùng lúc.
D. Chỉ có nhân phân chia còn tế bào chất thì không.
Câu 2. Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia
nhân trong nguyên phân?
A. Kỳ đầu, kỳ sau, kỳ cuối, kỳ giữa.
Đ
B. Kỳ đầu, kỳ giữa, kỳ sau, kỳ cuối.
C. Kỳ sau, kỳ giữa, kỳ đầu, kỳ cuối.
D. Kỳ giữa, kỳ sau, kỳ đầu, kỳ cuối.
Câu 3. Cho các dữ kiện sau: Màng nhân và nhân con xuất hiện, NST
dãn xoắn dần, thoi phân bào dần tiêu biến. Các sự kiện diễn ra thuộc
A. Kỳ đầu.
B. Kỳ giữa.
C. Kỳ sau.
Đ
D. Kỳ cuối.
Câu 4. Trong nguyên phân, hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn
cực đại, xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân
bào xảy ra vào kì nào?
A. Kỳ đầu.
Đ
B. Kỳ giữa.
C. Kỳ sau.
D. Kỳ cuối.
Câu 5. Sự phân li nhiễm sắc thể trong nguyên phân xảy ra ở kì nào?
A. Kỳ đầu.
B. Kỳ giữa.
Đ
C. Kỳ sau.
D. Kỳ cuối.
Câu 6. Ở kỳ đầu của nguyên phân không xảy ra sự kiện nào dưới
đây?
A. Màng nhân dần tiêu biến.
Đ
B. Các nhiễm sắc tử tách nhau.
C. Nhiễm sắc thể dần co xoắn.
D. Thoi phân bào dần xuất hiện.
Câu 7. Ý nào không đúng về nguyên phân?
A. Nguyên phân là hình thức phân bào nguyên nhiễm.
B. Sau nguyên phân một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con.
C. Tế bào con có số lượng NST giữ nguyên so với tế bào ban đầu.
Đ
D. Là quá trình phân bào xảy ra trong quá trình hình thành giao tử.
Câu 8. Các tế bào con tạo ra trong nguyên phân có số NST bằng với
số NST trong tế bào mẹ là do sự
Đ
A. nhân đôi và phân li đồng đều NST.
B. nhân đôi và co xoắn NST.
C. phân li đồng đều và dãn xoắn NST.
D. co xoắn và dãn xoắn NST.
Câu 9. Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn trong nguyên phân
có ý nghĩa nào sau đây?
A. Tạo thuận lợi cho sự nhân đôi của nhiễm sắc thể.
Đ
B. Tạo thuận lợi cho sự phân li của nhiễm sắc thể.
C. Tạo thuận lợi cho sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể.
D. Tạo thuận lợi cho sự trao đổi chéo của nhiễm sắc thể.
Câu 10. Nguyên phân không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Giúp cơ thể đa bào lớn lên.
Đ
B. Giúp tạo ra sự đa dạng di truyền của các loài sinh sản hữu tính.
C. Giúp gia tăng số lượng cá thể của quần thể đơn bào.
D. Giúp thay thế các tế bào già, bị tổn thương; tái sinh bộ phận.
Câu 11. Cho các phát biểu sau:
I. Giúp cơ thể đa bào lớn lên.
II. Là phương thức truyền đạt ổn định bộ NST đặc trưng của loài sinh sản
hữu tính.
III. Giúp tái sinh các bộ phận bị tổn thương.
IV. Là cơ sở của phương pháp giâm, chiết, ghép cành.
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về ý nghĩa quá trình nguyên phân?
A. 1
B. 2
Đ
C. 3
D. 4
Câu 12. Khi nói về quá trình nguyên phân, mỗi nhận định sau đây là
đúng hay sai?
Đ
a. Nguyên phân là quá trình phân bào nguyên nhiễm.
Đ
b. Gồm hai quá trình: phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
Đ
c. Quá trình phân chia nhân diễn ra gồm 4 kì.
S Nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
d.
Câu 13. Khi nói về diễn biến của quá trình nguyên phân, mỗi nhận
định sau đây là đúng hay sai?
Đ
a. Có thể quan sát rõ nhất hình dạng đặc trưng của NST vào kì giữa,
vì lúc này NST đóng xoắn tối đa.
Đb. Các tế bào con tạo ra trong nguyên phân có số NST bằng với số
NST trong tế bào mẹ do nhân đôi và phân li đồng đều NST.
S Sự phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật trong
c.
nguyên phân diễn ra giống nhau.
S Trong nguyên phân, nhân được phân chia đồng đều chính xác cho
d.
hai tế bào con, tế bào chất không được phân chia đồng đều chính xác
cho hai tế bào con.
Câu 14. Khi nói về ý nghĩa của nguyên phân, mỗi nhận định sau đây
là đúng hay sai?
Đ
a. Phương pháp giâm, chiết, ghép cành,...đều dựa trên cơ sở của quá
trình nguyên phân, nhằm giữ lại những đặc tính tốt của cây ban đầu.
S Hiện tượng thằn lằn bị đứt đuôi sẽ mọc lại đuôi mới là nhờ vào
b.
nguyên phân, giúp sản sinh ra cơ thể mới.
Đ
c. Nguyên phân giúp cho cơ thể đa bào lớn lên và làm tăng số lượng
cá thể của quần thể đơn bào.
S Nguyên phân tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, vì từ cá thể ban
d.
đầu qua nguyên phân có thể tạo ra số lượng lớn cá thể mới trong thời
gian ngắn với đặc điểm khác nhau.
II. Quá trình giảm phân
1. Quá trình giảm phân
- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp. Mỗi lần phân bào diễn ra gồm 4 kì:
Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
- Từ 1 tế bào (2n) 4 tế bào con (n).
- Xảy ra ở cơ quan sinh sản (tế bào sinh dục giai đoạn chín).
a. Giảm phân I
Kì trung gian
- Các NST đơn nhân đôi tạo các NST kép.
- Trung thể nhân đôi.
* Kì đầu I
- Hình thành thoi phân bào.
- Các NST kép dần co xoắn, bắt đôi,
có thể trao đổi các đoạn chromatid.
- Màng nhân và nhân con tiêu biến.
* Kì giữa I
- NST co xoắn cực đại, tập trung
thành 2 hàng trên mặt phẳng
xích đạo.
- Thoi phân bào đính vào 1 phía
của NST tại tâm động.
* Kì sau I
Các NST kép tách nhau, di chuyển về mỗi cực của tế bào.
* Kì cuối I
- NST kép dần dãn xoắn.
- Màng nhân, nhân con dần xuất hiện.
- Thoi phân bào tiêu biến.
- Phân chia tế bào chất thành 2 tế bào
con có số lượng NST kép giảm đi một
nửa.
b. Giảm phân II
a.
Kì
a.Kì
đầu
đầu
b.
b. Kì
Kì
giữa
giữa
c.
c. Kì
Kì
sau
sau
d. Kì
cuối
- Các NST kép co xoắn.
- Màng nhân và nhân con dần tiêu biến, thoi phân bào dần
xuất hiện.
- Các NST kép co xoắn cực đại.
- Các NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
- Thoi phân bào được đính vào 2 phía của NST tại tâm động.
Các nhiễm sắc tử tách nhau ra thành NST đơn và di
chuyển nhờ sự co rút của thoi phân bào về 2 cực của tế bào.
- Các NST đơn dãn xoắn dần.
- Màng nhân xuất hiện, thoi phân bào tiêu biến.
- Tế bào chất phân chia tạo thành các tế bào con.
Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ (2n) qua 2 lần phân bào liên tiếp 4 tế bào
con có bộ NST giảm đi một nửa (n).
2. Ý nghĩa của quá trình giảm phân
- Nhờ giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội (n),
thông qua thụ tinh thì bộ NST (2n) của loài được khôi phục.
- Sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh mà bộ
NST của loài sinh sản hữu tính được duy trì, ổn định qua các thế hệ cơ
thể.
- Sử dụng lai hữu tính giúp tạo ra nhiều biến dị tổ hợp phục vụ trong
công tác chọn giống.
3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân
1. Điều kiện vật lí, hóa học và môi trường sống: Giai đoạn phân chia rất
nhạy cảm với chất phóng xạ, sóng điện thoại di động, từ trường tần số
thấp và cao, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các dung môi hữu cơ, nhiễm
độc một số kim loại nặng (chì, cadmium và thủy ngân), mốt số thuốc điều
trị nội tiết tố… gây ảnh hưởng xấu đến quá trình tạo giao tử.
2. Chế độ ăn uống: Vitamin, một số acdi béo, amino acid, kẽm, hút thuốc,
uống rượu… có thể ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng giao tử.
3. Các yếu tố khác như di truyền, hormone,…
So sánh Nguyên phân và Giảm phân
1. Giống nhau
- Là cơ sở cho quá trình sinh sản của các loài sinh vật.
- Có quá trình nhân đôi DNA, NST.
- Có sự tham gia của thoi phân bào; có sự hình thành và tiêu biến của
màng nhân và nhân con.
- Có các kì tương tự nhau: Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
2. Khác nhau
Vấn đề
Nguyên phân
Giảm phân
Loại
Xảy ra ở tế bào soma, tế bào
sinh dục sơ khai, hợp tử.
Xảy ra ở tế bào sinh dục
trưởng thành.
Có một lần nhân đôi NST và
một lần phân bào.
Có một lần nhân đôi NST và
hai lần phân bào.
tế bào
Số lần
phân chia
Kì đầu
Kì giữa
Kết quả
Có sự tiếp hợp và
Không có sự tiếp hợp và
trao đổi chéo.
trao đổi chéo.
Các NST kép xếp thành một hàng
Các NST kép xếp thành
ở mặt phẳng xích đạo của
hai hàng ở mặt phẳng xích đạo
thoi phân bào.
của thoi phân bào.
Tạo 2 TB con có số lượng NST
được giữa nguyên như TB mẹ.
Tạo 4 TB con có số lượng NST
giảm đi một nửa so với TB mẹ.
Câu hỏi trắc nghiệm củng cố
 








Các ý kiến mới nhất