Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 47. Di truyền học với con người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 20h:33' 11-12-2024
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 798
Số lượt thích: 2 người (Bùi Tuyết Hạnh, Trần Thị Hoa)
Bài 47

I. Tính trạng ở người
- Hoạt động nhóm;
quan sát Hình 47.1,
xác định những tính
trạng mà em quan sát
được. Xác định kiểu
hình của em đối với
mỗi tính trạng vừa nêu.

I. Tính trạng ở người
Ngoài những tính trạng quan
sát được ở Hình 47.1, nêu
thêm một số ví dụ về tính
trạng ở người.

? Tính trạng ở
người là gì?
Tính trạng ở người là các đặc điểm về
hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể người.

II. Bệnh và tật di truyền ở người
1. Khái niệm bệnh và tật di truyền

Đọc thông tin mục II trong SGK, trả
lời câu hỏi:
+ Nêu khái niệm bệnh và tật di truyền.
+ Kể tên các hội chứng, bệnh và tật di
truyền.

II. Bệnh và tật di truyền ở người
1. Khái niệm bệnh và tật di truyền

- Bệnh di truyền là: những rối loạn về
chức năng của các cơ quan trên cơ thể do đột
biến gây ra.
- Tật di truyền là: những thay đổi bất thường
về hình thái trên cơ thể người do đột biến gây
ra.
- Đột biến gene và đột biến NST đã gây nên
các bệnh và tật di truyền.

2. Một số hội chứng, bệnh và tật di truyền
ở người
Yêu cầu HS quan sát hình 47.2; 47.3; 47.4; nghiên
cứu thông tin trong mục II trong SGK/202,203,
thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tên bệnh và tật di truyền

Đặc điểm di truyền Biểu hiện bên ngoài

Hội
Chứng

Đown

 

 

Turner

 

 

điếc  

 

 

 

 

 

 

 

Bệnh di Bệnh câm
truyền
bẩm sinh
Bạch tạng

Tật
di Tật hở khe môi,
truyền
hàm
Tật dính hoặc
thừa ngón tay,
ngón chân

Ảnh chụp người bị hội chứng Đown

Nữ bệnh Đao

Tay của người bị hội chứng
Đown

Nam
bệnh
Đao

Bộ NST của người bình thường và người bị hội
chứng Đown

Bộ NST của người bình thường và người bị hội
chứng Tumer

Bộ NST của nữ giới bình thường

Bộ NST bệnh nhân Tớcnơ

Ảnh chụp bệnh nhân bạch tạng

Mắt của bệnh nhân bạch
tạng

Một số tật di truyền ở người

Tật khe hở môi - hàm

Bàn chân mất ngón và dính ngón

Bàn tay mất một số ngón

Bàn tay nhiều ngón



•Đáp

án phiếu học tập số 1.

Tên bệnh và tật di truyền

Đặc điểm di truyền

Biểu hiện bên ngoài

Down

Thừa một NST số 21 hoặc do
đột biến chuyển đoạn NST số Trẻ chậm phát triển trí tuệ, cổ
21 hoặc đột biến ở nhiều ngắn, lưỡi dày,...
gene.

Turner

Thiếu một NST giới tính X Là nữ, chậm lớn, cổ và ngực to
hoặc do đột biến mất đoạn ngang, tuyến vú không phát
trên NST X
triển,...

Hội
chứng

Bệnh câm điếc Đột biến gen lặn trên NST Trẻ không có khả năng nghe, nói.
thường hoặc NST X
Bệnh di bẩm sinh
truyền
Bệnh bạch tạng
Đột biến gene lặn trên NST
Da, tóc, lông màu nhạt.
thường
Tật hở khe môi,
Do đột biến gene
hàm

Xuất hiện khe hở tại môi trên,
vòm miệng hoặc cả môi vòm.

Tật
di
Tật dính hoặc
truyền
thừa ngón tay, Do đột biến gene
ngón chân

- Các ngón tay hoặc chân bị dính
vào nhau.
- Bàn tay hoặc bàn chân có nhiều
ngón.

III. một số tác nhân gây bệnh di truyền

Máy bay Mĩ rải chất độc màu da cam ở Việt Nam

Đám mây hình nấm do quả bom nguyên tử ném xuống
Nagasaki, Nhật Bản vào năm 1945.

Sử dụng thuốc trừ sâu.

Ô nhiễm nguồn nước

Khói từ các nhà máy

Yêu cầu HS quan sát Hình ảnh, đọc
thông tin mục III trong SGK kết
hợp các kiến thức đã biết, hãy nêu
các tác nhân gây bệnh di truyền.

Chất độc da cam là tên gọi của một
loại thuốc diệt cỏ có chứa chất độc
dioxin. Vì sao con, cháu của những
người bị nhiễm chất độc da cam có
nguy cơ bị dị dạng bẩm sinh?

- Cần làm gì để hạn chế
tác nhân gây bệnh di
truyền?

- Các tác nhân gây bệnh di truyền: Tác nhân vật lí và hoá
học
+ Ví dụ: chất phóng xạ, tia UV, thuốc trừ sâu…
- Biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền:
+ Cần đấu tranh chống vũ khí hạt nhân và vũ khí hoá học.
+ Ngăn ngừa các hoạt động gây ô nhiễm môi trường.
+ Sử dụng hợp lí, đúng quy định khi sử dụng thuốc sâu,
diệt cỏ và một số chất độc có hại khác.

IV. Vai trò của di truyền học với hôn nhân
1. Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hoá gia đình

Chia lớp thành ba nhóm, thảo
luận theo các nội dung sau:
NHÓM 1: Tìm hiểu về di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hoá
gia đình
NHÓM 2: Tìm hiểu về ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết
thống
NHÓM 3: Tìm hiểu về vấn đề lựa chọn giới tính trong sinh sản

NHÓM 1: Tìm hiểu về di truyền học với hôn nhân và kế hoạch
hoá gia đình
Đọc thông tin trong SGK mục IV.1, trả lời các câu hỏi sau:
1. Di truyền học giải thích những tiêu chí nào trong hôn nhân kế
hoạch hoá gia đình?
2. Vận dụng những kiến thức về di truyền học, giải thích cơ sở của
một tiêu chí:
- Hôn nhân một vợ, một chồng
- Không nên sinh con quá sớm hoặc quá muộn

NHÓM 2: Tìm hiểu về ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết
thống
1. Vì sao Luật Hôn nhân và Gia đình ở nước ta cấm kết hôn giữa
những người có họ trong phạm vi ba đời? (Câu hỏi mở bài)
2. Tại sao những người có quan hệ huyết thống từ đời thứ tư trở đi
thì được Luật Hôn nhân và gia đình cho phép kết hôn?

NHÓM 3: Tìm hiểu về vấn đề lựa chọn giới tính trong sinh sản
1.Cho bảng số liệu sau:

Năm Tỉ số giới tính khi Năm Tỉ số giới tính khi
sinh
sinh
2017 112,1

2020 112,1

2018 114,8

2021 112,0

2019 111,5
2022 111,5
Đơn vị tính: Số bé trai/100 bé gái
(Theo tổng cục Thống kê Việt Nam)
1. Em hãy nhận xét về tình trạng mất cân bằng giới tính ở Việt Nam
trong các giai đoạn trên.
2. Lựa chọn giới tính trong sinh sản dẫn đến nguy cơ gì?
3. Thái độ và hành động của em như thế nào trước hiện tượng lựa chọn
giới tính thai nhi và trọng nam khinh nữ?

1. Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hoá gia đình
Di truyền học là cơ sở giải thích một số tiêu chí trong hôn
nhân và kế hoạch hoá gia đình:
- Độ tuổi kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Hôn nhân một vợ, một chồng.
- Cấm kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.
- Không lựa chọn giới tính thai nhi.
- Không nên sinh con quá sớm hoặc quá muộn. Người mẹ không nên
sinh con sau 35 tuổi.

2. Ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyến thống

Kết hôn gần với những người có họ hàng trong
vòng ba đời tạo cơ hội cho các gene lặn gây bệnh dễ gặp
nhau ở thể đồng hợp tạo điều kiện cho các gene lặn có
hại biểu hiện ra kiểu hình. Con cái sinh ra thường bị dị
tật, quái thai,... dẫn đến suy thoái giống nòi.
3. Vấn đề lựa chọn giới tính trong sinh sản
Luật Hôn nhân và Gia đình nghiêm cấm lựa chọn giới
tính thai nhi dưới mọi hình thức.

Nội dung phiếu giao việc
- Tìm hiểu một số bệnh di truyền và độ tuổi kết hôn ở địa phương.
Hướng dẫn học bài và chuẩn bị tiết sau
Tìm hiểu về giống cây trồng, vật nuôi biến đổi gene ở Việt Nam.
Nhóm 1+2: Tìm hiểu về giống cây trồng biến đổi gene.
Nhóm 3+4: Tìm hiểu về vật nuôi biến đổi gene.
468x90
 
Gửi ý kiến