KNTT - Bài 37. Hệ thần kinh và các giác quan ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị mai hương
Ngày gửi: 07h:30' 19-12-2024
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 817
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị mai hương
Ngày gửi: 07h:30' 19-12-2024
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 817
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Bạch Tuyết và trái táo độc
Chỉ có một trái không
có độc?
Play
Con người có bao nhiêu giác quan ?
A. 5
Quả táo này ăn được nhé !
B. 6
Đừng ăn nó chít đó !
Kể tên 5 Các giác quan của người ?
A. Thính giác, thị giác, vị giác,
khứu giác, tam giác
Đừng ăn nó chít đó !
B. Thính giác, thị giác, vị giác,
khứu giác, xúc giác
Quả táo này ăn được nhé!
Giác quan giúp cơ thể nhận biết ánh sáng,
hình ảnh, màu sắc của sự vật và hiện tượng ?
A. Vị giác
Đừng ăn nó chít đó !
B. Thị giác
Quả táo này ăn được nhé!
Một người bị khiếm thị sẽ gặp những khó khăn gì trong cuộc sống ?
Cuộc sống của người khiếm thị gặp rất nhiều khó khăn không chỉ
bởi việc bất tiện trong sinh hoạt và đi lại mà còn luôn bị rình rập bởi
những mối nguy hiểm từ xung quanh.
Thị giác là 1 trong 5 cơ quan giác quan giúp con người thích nghi
với môi trường xung quanh
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
NỘI DUNG TIẾT HỌC
01
02
03
Cấu tạo và chức năng của cơ quan thị giác
Quá trình thu nhận ánh sáng
Một số bệnh, tật thị giác
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
II. Các giác quan
Kể tên 5 giác quan ở người?
Vai trò của các giác quan ?
- 5 giác quan : thị giác, thính giác, xúc giác, vị
giác và khứu giác
giúp cho cơ thể nhận biết kích thích từ bên
ngoài hay bên trong cơ thể, đảm bảo cho cơ
thể thích nghi với môi trường xung quanh.
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
2. Thị giác:
Quan sát hình 37.3, 37.4, 37.5,
đọc thông tin SGK trang 153
đến 156 thảo luận nhóm hoàn
thành phiếu học tập 1
Yêu cầu
Phiếu học tập số 1
Phân công
1. Tìm hiểu cấu tạo, Nhóm 1
Chức năng cơ quan
thị giác
2. Tìm hiểu quá Nhóm 2
trình thu nhận ánh
sáng
3. Tìm hiểu một số Nhóm 3
bệnh về thị giác
4. Tìm hiểu một số Nhóm 4
tật về thị giác
Nhiệm vụ cần thực hiện
- QS H37.3, hãy kể tên các bộ phận của của cơ
quan thị giác, của mắt?
- Chức năng của cơ quan thị giác?
- QS H37.4 và đọc thông tin sgk giải thích quá
trình thu nhận ánh sáng ở mắt
- Nguyên nhân:
- Tác hại:
- Cách phòng bệnh:
Nguyên nhân:
- Tác hại:
- Cách phòng bệnh:
* Xác định mắt bình thường và mắt mắc các tật
H37.5
H. 37.3. Cấu tạo của cầu mắt
Câu hỏi
Trả lời
1.a. Cấu tạo, - Cấu tạo thị giác: mắt (cầu mắt nằm trong hốc mắt) , dây
Chức năng cơ thần kinh thị giác, vùng thị giác ở não.
quan thị giác
- Phía ngoài mắt có mí mắt, lông mi. Cấu tạo trong cầu
mắt: giác mạc, thuỷ dịch, long đen, đồng tử, thể thuỷ
tinh, dịch thuỷ tinh, màng bọc (màng cứng, màng mạch,
màng lưới), dây thần kinh thị giác
- Chức năng: quan sát, thu nhận hình ảnh, màu sắc của sự
vật và hiện tượng, giúp não nhận biết và xử lí thông tin.
2.b. Quá trình Ánh sáng phản chiếu từ vật khúc xạ qua giác mạc và
thu nhận ánh thể thủy tinh màng lưới TB thụ cảm thị giác dây
sáng
thần kinh thị giác vùng PT thị giác ở vỏ não cảm
nhận về hình ảnh của vật.
Câu hỏi
Trả lời
3.c. Một - Bệnh đau mắt đỏ:
số bệnh + Nguyên nhân: do virus Adeno, vi khuẩn Staphylococcus,….
về thị giác + Tác hại: đỏ mắt, chảy nước mắt, có nhiều ghèn (dử) mắt,
cộm mắt.
+ Cách phòng bệnh: rửa tay thường xuyên, đeo kính bảo vệ
mắt, hạn chế dụi mắt, bổ sung các thực phẩm có lợi cho mắt,
không nên tiếp xúc trực tiếp hoặc dùng chung đồ cá nhân của
người bệnh,…
Câu hỏi
Trả lời
4.d Một số - Tật cận thị:
tật về thị + Nguyên nhân: do bẩm sinh cầu mắt dài hoặc do thể thủy
giác
tinh phồng (do nhìn gần khi đọc sách hoặc làm việc trong ánh
sáng yếu) lâu dần làm tình trạng này kéo dài làm thể thủy tinh
mất dần khả năng đàn hồi.
+ Tác hại: chỉ nhìn rõ các vật ở gần mà không nhìn rõ các vật
ở xa, ảnh của vật ở phía trước màng lưới.
+ Cách khắc phục: đeo kính cận (kính phân kì) phù hợp giúp
ảnh lùi về đúng màng lưới.
Câu hỏi
Trả lời
4. Một số - Tật viễn thị:
tật về thị + Nguyên nhân: do cầu mắt quá ngắn hoặc thể thủy tinh bị lão
giác
hóa xẹp xuống khó phồng lên.
+ Tác hại: chỉ nhìn rõ các vật ở xa, ảnh của vật ở phía sau
màng lưới.
+ Cách khắc phục: đeo kính lão (kính hội tụ) phù hợp giúp
kéo ảnh về đúng màng lưới.
- Tật loạn thị:
+ Nguyên nhân: do giác mạc bị biến dạng không đều khiến
các tia sáng đi vào mắt hội tụ ở nhiều điểm.
+ Tác hại: hình ảnh của vật không thể hội tụ ở màng lưới,
khiến mắt nhìn bị mờ, nhòe.
+ Cách khắc phục: đeo kính thuốc giúp nhìn rõ vật.
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Nhóm 1. Tìm hiểu các bệnh và tật về mắt trong trường học
rồi hoàn thành thông tin bảng 37.1
Tên bệnh,
tật
Số lượng
người mắc
Nguyên nhân
Biện pháp
phòng, chống
?
?
?
?
Nhóm 2,3,4. Thiết kế poster tuyên truyền cho mọi người
cách chăm sóc, bảo vệ đôi mắt
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
NỘI QUY TRÌNH PHẦN KHÁM PHÁ
1. Các nhóm trình bày phần chuẩn bị của nhóm mình trong 3 phút
2. Nhóm 2,3,4 trưng bày 1 Poster tuyên truyền của nhóm mình, trình
bày ý nghĩa của poster đó?
3. Tranh luận: mỗi nhóm được phép đặt 1 câu hỏi liên quan đến 1
trong 2 nội dung trên cho nhóm bạn trong 1 phút.
• Nhóm phản biện trả lời câu hỏi trên trong 2 phút.
• Các câu hỏi không được trùng nhau.
• Các nhóm quan sát sẽ chấm điểm nhóm trình bày và phản biện.
1. Các bệnh và tật về mắt trong trường học
Bảng 37.1
Tên bệnh,tật
Cận thị
Số lượng người
m
Nguyên nhân
Biện pháp phòng chống
- Bẩm sinh: Đeo kính cận (Kính mặt lõm)
cầu mắt dài. đảm bảo nơi học đủ ánh sáng, tránh sự phản xạ ánh sáng
- Do không quá mạnh hoặc quá mờ đều làm mắt trẻ mệt mỏi (như phản
giữ được
xạ từ mặt giấy đến màn hình máy tính). Khi ngồi học phải
khoảng cách giữ đúng tư thế: ngồi thẳng lưng, đầu hơi cúi khoảng 10-15
đúng khi đọc độ.
sách (đọc quá Khoảng cách phù hợp để đọc từ mắt đến trang sách: đối với
gần)
học sinh cấp I là 25cm, cấp II là 30cm, cấp III là 35 cm.
Việc đọc sách quá gần sẽ dẫn đến sự nỗ lực về thị giác do
việc gia tăng sức điều tiết của mắt, từ đó làm xuất hiện và
gia tăng độ cận thị.
Đối với học sinh đã bị tật khúc xạ, ngoài các điều trên cần
phải mang kính và mang kính đúng độ để mắt nhìn rõ và
không phải điều tiết, tái khám mắt đo thị lực kiểm tra mỗi 6
tháng hoặc mỗi đầu học kỳ để theo dõi mức độ cận thị.
Tên bệnh, tật
Loạn thị
Số lượng người
mắc:
Nguyên nhân
Giác mạc của
người bị loạn thị
bị biến dạng làm
mất đi độ cong đó
gây ra tình trạng
hình ảnh hội tụ tại
nhiều điểm trên
võng mạc (có thể
ở trước và sau
võng mạc) làm
cho hình ảnh tạo
ra bị không rõ
ràng, nhòe và mờ.
Biện pháp phồng chống
– Tránh các tổn thương mắt có thể xảy ra;
– Làm việc ở nơi có ánh sáng đầy đủ, tránh nơi quá
tối hoặc phải đeo kính bảo vệ mắt khi làm việc với
nguồn sáng quá mạnh và chói;
– Dành thời gian để mắt nghỉ ngơi khi làm việc
trước máy tính, đọc sách hay các công việc tỉ mỉ
khác;
– Điều trị các bệnh lý về mắt (nếu có), điều trị sớm
và triệt để, tránh gây biến chứng loạn thị;
– Khi đã bị loạn thị rồi thì phải đi khám và điều trị
sớm, tránh bệnh diễn biến nặng;
– Ăn uống hợp lý để cung cấp đầy đủ vitamin và
dưỡng chất thiết yếu cho mắt như cá hoặc thức ăn
giàu vitamin A có trong các loại quả màu đỏ (gấc, cà
rốt, cà chua,…).
Các tật của mắt
Nguyên nhân
Biện pháp phòng chống
Viễn thị
- Bẩm sinh: cầu
Đeo kính viễn (Kính mặt lồi)
Số lượng người mắt ngắn
Ăn uống hợp lý để cung cấp đầy đủ vitamin và dưỡng
mắc:
- Do thuỷ tinh thể chất thiết yếu cho mắt như cá hoặc thức ăn giàu
bị lão hoá (già) mất vitamin A có trong các loại quả màu đỏ (gấc, cà rốt, cà
khả năng điều tiết. chua,…).
2.Thiết kế poster tuyên truyền mọi người cách chăm sóc và
bảo vệ đôi mắt
Trình bày ý nghĩa của poster?
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
*Luyện tập
Câu 1: Tại sao không nên đọc sách khi đi tàu xe bị xóc nhiều
hoặc nơi ánh sáng yếu ?
A. Vì mắt phải điều tiết nhiều thủy tinh thể luôn phải
phồng lên làm mất khả năng co giãn cận thị.
B. Vì mắt phải điều tiết nhiều thủy tinh thể luôn phải
phồng lên làm mất khả năng co giãn viễn thị.
C. Vì mắt phải điều tiết nhiều thủy tinh thể xẹp lại làm
mất khả năng co giãn cận thị.
D. Vì mắt phải điều tiết nhiều thủy tinh thể xẹp lại làm
mất khả năng co giãn viễn thị.
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
*Luyện tập
Câu 2: Nguyên nhân dẫn đến tật loạn thị là do:
A. thể thủy tinh bị đục.
B. giác mạc bị biến dạng.
C. cầu mắt dài.
D. cầu mắt ngắn.
Bạch Tuyết và trái táo độc
Chỉ có một trái không
có độc?
Play
Con người có bao nhiêu giác quan ?
A. 5
Quả táo này ăn được nhé !
B. 6
Đừng ăn nó chít đó !
Kể tên 5 Các giác quan của người ?
A. Thính giác, thị giác, vị giác,
khứu giác, tam giác
Đừng ăn nó chít đó !
B. Thính giác, thị giác, vị giác,
khứu giác, xúc giác
Quả táo này ăn được nhé!
Giác quan giúp cơ thể nhận biết ánh sáng,
hình ảnh, màu sắc của sự vật và hiện tượng ?
A. Vị giác
Đừng ăn nó chít đó !
B. Thị giác
Quả táo này ăn được nhé!
Một người bị khiếm thị sẽ gặp những khó khăn gì trong cuộc sống ?
Cuộc sống của người khiếm thị gặp rất nhiều khó khăn không chỉ
bởi việc bất tiện trong sinh hoạt và đi lại mà còn luôn bị rình rập bởi
những mối nguy hiểm từ xung quanh.
Thị giác là 1 trong 5 cơ quan giác quan giúp con người thích nghi
với môi trường xung quanh
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
NỘI DUNG TIẾT HỌC
01
02
03
Cấu tạo và chức năng của cơ quan thị giác
Quá trình thu nhận ánh sáng
Một số bệnh, tật thị giác
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
II. Các giác quan
Kể tên 5 giác quan ở người?
Vai trò của các giác quan ?
- 5 giác quan : thị giác, thính giác, xúc giác, vị
giác và khứu giác
giúp cho cơ thể nhận biết kích thích từ bên
ngoài hay bên trong cơ thể, đảm bảo cho cơ
thể thích nghi với môi trường xung quanh.
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
2. Thị giác:
Quan sát hình 37.3, 37.4, 37.5,
đọc thông tin SGK trang 153
đến 156 thảo luận nhóm hoàn
thành phiếu học tập 1
Yêu cầu
Phiếu học tập số 1
Phân công
1. Tìm hiểu cấu tạo, Nhóm 1
Chức năng cơ quan
thị giác
2. Tìm hiểu quá Nhóm 2
trình thu nhận ánh
sáng
3. Tìm hiểu một số Nhóm 3
bệnh về thị giác
4. Tìm hiểu một số Nhóm 4
tật về thị giác
Nhiệm vụ cần thực hiện
- QS H37.3, hãy kể tên các bộ phận của của cơ
quan thị giác, của mắt?
- Chức năng của cơ quan thị giác?
- QS H37.4 và đọc thông tin sgk giải thích quá
trình thu nhận ánh sáng ở mắt
- Nguyên nhân:
- Tác hại:
- Cách phòng bệnh:
Nguyên nhân:
- Tác hại:
- Cách phòng bệnh:
* Xác định mắt bình thường và mắt mắc các tật
H37.5
H. 37.3. Cấu tạo của cầu mắt
Câu hỏi
Trả lời
1.a. Cấu tạo, - Cấu tạo thị giác: mắt (cầu mắt nằm trong hốc mắt) , dây
Chức năng cơ thần kinh thị giác, vùng thị giác ở não.
quan thị giác
- Phía ngoài mắt có mí mắt, lông mi. Cấu tạo trong cầu
mắt: giác mạc, thuỷ dịch, long đen, đồng tử, thể thuỷ
tinh, dịch thuỷ tinh, màng bọc (màng cứng, màng mạch,
màng lưới), dây thần kinh thị giác
- Chức năng: quan sát, thu nhận hình ảnh, màu sắc của sự
vật và hiện tượng, giúp não nhận biết và xử lí thông tin.
2.b. Quá trình Ánh sáng phản chiếu từ vật khúc xạ qua giác mạc và
thu nhận ánh thể thủy tinh màng lưới TB thụ cảm thị giác dây
sáng
thần kinh thị giác vùng PT thị giác ở vỏ não cảm
nhận về hình ảnh của vật.
Câu hỏi
Trả lời
3.c. Một - Bệnh đau mắt đỏ:
số bệnh + Nguyên nhân: do virus Adeno, vi khuẩn Staphylococcus,….
về thị giác + Tác hại: đỏ mắt, chảy nước mắt, có nhiều ghèn (dử) mắt,
cộm mắt.
+ Cách phòng bệnh: rửa tay thường xuyên, đeo kính bảo vệ
mắt, hạn chế dụi mắt, bổ sung các thực phẩm có lợi cho mắt,
không nên tiếp xúc trực tiếp hoặc dùng chung đồ cá nhân của
người bệnh,…
Câu hỏi
Trả lời
4.d Một số - Tật cận thị:
tật về thị + Nguyên nhân: do bẩm sinh cầu mắt dài hoặc do thể thủy
giác
tinh phồng (do nhìn gần khi đọc sách hoặc làm việc trong ánh
sáng yếu) lâu dần làm tình trạng này kéo dài làm thể thủy tinh
mất dần khả năng đàn hồi.
+ Tác hại: chỉ nhìn rõ các vật ở gần mà không nhìn rõ các vật
ở xa, ảnh của vật ở phía trước màng lưới.
+ Cách khắc phục: đeo kính cận (kính phân kì) phù hợp giúp
ảnh lùi về đúng màng lưới.
Câu hỏi
Trả lời
4. Một số - Tật viễn thị:
tật về thị + Nguyên nhân: do cầu mắt quá ngắn hoặc thể thủy tinh bị lão
giác
hóa xẹp xuống khó phồng lên.
+ Tác hại: chỉ nhìn rõ các vật ở xa, ảnh của vật ở phía sau
màng lưới.
+ Cách khắc phục: đeo kính lão (kính hội tụ) phù hợp giúp
kéo ảnh về đúng màng lưới.
- Tật loạn thị:
+ Nguyên nhân: do giác mạc bị biến dạng không đều khiến
các tia sáng đi vào mắt hội tụ ở nhiều điểm.
+ Tác hại: hình ảnh của vật không thể hội tụ ở màng lưới,
khiến mắt nhìn bị mờ, nhòe.
+ Cách khắc phục: đeo kính thuốc giúp nhìn rõ vật.
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Nhóm 1. Tìm hiểu các bệnh và tật về mắt trong trường học
rồi hoàn thành thông tin bảng 37.1
Tên bệnh,
tật
Số lượng
người mắc
Nguyên nhân
Biện pháp
phòng, chống
?
?
?
?
Nhóm 2,3,4. Thiết kế poster tuyên truyền cho mọi người
cách chăm sóc, bảo vệ đôi mắt
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
NỘI QUY TRÌNH PHẦN KHÁM PHÁ
1. Các nhóm trình bày phần chuẩn bị của nhóm mình trong 3 phút
2. Nhóm 2,3,4 trưng bày 1 Poster tuyên truyền của nhóm mình, trình
bày ý nghĩa của poster đó?
3. Tranh luận: mỗi nhóm được phép đặt 1 câu hỏi liên quan đến 1
trong 2 nội dung trên cho nhóm bạn trong 1 phút.
• Nhóm phản biện trả lời câu hỏi trên trong 2 phút.
• Các câu hỏi không được trùng nhau.
• Các nhóm quan sát sẽ chấm điểm nhóm trình bày và phản biện.
1. Các bệnh và tật về mắt trong trường học
Bảng 37.1
Tên bệnh,tật
Cận thị
Số lượng người
m
Nguyên nhân
Biện pháp phòng chống
- Bẩm sinh: Đeo kính cận (Kính mặt lõm)
cầu mắt dài. đảm bảo nơi học đủ ánh sáng, tránh sự phản xạ ánh sáng
- Do không quá mạnh hoặc quá mờ đều làm mắt trẻ mệt mỏi (như phản
giữ được
xạ từ mặt giấy đến màn hình máy tính). Khi ngồi học phải
khoảng cách giữ đúng tư thế: ngồi thẳng lưng, đầu hơi cúi khoảng 10-15
đúng khi đọc độ.
sách (đọc quá Khoảng cách phù hợp để đọc từ mắt đến trang sách: đối với
gần)
học sinh cấp I là 25cm, cấp II là 30cm, cấp III là 35 cm.
Việc đọc sách quá gần sẽ dẫn đến sự nỗ lực về thị giác do
việc gia tăng sức điều tiết của mắt, từ đó làm xuất hiện và
gia tăng độ cận thị.
Đối với học sinh đã bị tật khúc xạ, ngoài các điều trên cần
phải mang kính và mang kính đúng độ để mắt nhìn rõ và
không phải điều tiết, tái khám mắt đo thị lực kiểm tra mỗi 6
tháng hoặc mỗi đầu học kỳ để theo dõi mức độ cận thị.
Tên bệnh, tật
Loạn thị
Số lượng người
mắc:
Nguyên nhân
Giác mạc của
người bị loạn thị
bị biến dạng làm
mất đi độ cong đó
gây ra tình trạng
hình ảnh hội tụ tại
nhiều điểm trên
võng mạc (có thể
ở trước và sau
võng mạc) làm
cho hình ảnh tạo
ra bị không rõ
ràng, nhòe và mờ.
Biện pháp phồng chống
– Tránh các tổn thương mắt có thể xảy ra;
– Làm việc ở nơi có ánh sáng đầy đủ, tránh nơi quá
tối hoặc phải đeo kính bảo vệ mắt khi làm việc với
nguồn sáng quá mạnh và chói;
– Dành thời gian để mắt nghỉ ngơi khi làm việc
trước máy tính, đọc sách hay các công việc tỉ mỉ
khác;
– Điều trị các bệnh lý về mắt (nếu có), điều trị sớm
và triệt để, tránh gây biến chứng loạn thị;
– Khi đã bị loạn thị rồi thì phải đi khám và điều trị
sớm, tránh bệnh diễn biến nặng;
– Ăn uống hợp lý để cung cấp đầy đủ vitamin và
dưỡng chất thiết yếu cho mắt như cá hoặc thức ăn
giàu vitamin A có trong các loại quả màu đỏ (gấc, cà
rốt, cà chua,…).
Các tật của mắt
Nguyên nhân
Biện pháp phòng chống
Viễn thị
- Bẩm sinh: cầu
Đeo kính viễn (Kính mặt lồi)
Số lượng người mắt ngắn
Ăn uống hợp lý để cung cấp đầy đủ vitamin và dưỡng
mắc:
- Do thuỷ tinh thể chất thiết yếu cho mắt như cá hoặc thức ăn giàu
bị lão hoá (già) mất vitamin A có trong các loại quả màu đỏ (gấc, cà rốt, cà
khả năng điều tiết. chua,…).
2.Thiết kế poster tuyên truyền mọi người cách chăm sóc và
bảo vệ đôi mắt
Trình bày ý nghĩa của poster?
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
*Luyện tập
Câu 1: Tại sao không nên đọc sách khi đi tàu xe bị xóc nhiều
hoặc nơi ánh sáng yếu ?
A. Vì mắt phải điều tiết nhiều thủy tinh thể luôn phải
phồng lên làm mất khả năng co giãn cận thị.
B. Vì mắt phải điều tiết nhiều thủy tinh thể luôn phải
phồng lên làm mất khả năng co giãn viễn thị.
C. Vì mắt phải điều tiết nhiều thủy tinh thể xẹp lại làm
mất khả năng co giãn cận thị.
D. Vì mắt phải điều tiết nhiều thủy tinh thể xẹp lại làm
mất khả năng co giãn viễn thị.
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
*Luyện tập
Câu 2: Nguyên nhân dẫn đến tật loạn thị là do:
A. thể thủy tinh bị đục.
B. giác mạc bị biến dạng.
C. cầu mắt dài.
D. cầu mắt ngắn.
 







Các ý kiến mới nhất