KNTT - Bài 37. Hệ thần kinh và các giác quan ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Kiều Trang
Ngày gửi: 20h:34' 21-11-2025
Dung lượng: 43.4 MB
Số lượt tải: 1812
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Kiều Trang
Ngày gửi: 20h:34' 21-11-2025
Dung lượng: 43.4 MB
Số lượt tải: 1812
Số lượt thích:
0 người
THANK
YOU !!!
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
c
ự
h
t
à
v
e
h
g
n
g
n
ắ
l
–
t
á
s
n
a
u
q
y
ã
H
o
e
d
i
v
o
e
h
t
c
á
t
o
hiện các tha
Tại sao chúng ta có thể nghe được âm thanh và nhìn được
hình dạng, màu sắc của các sự vật, hiện tượng xung quanh?
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
Thời gian thực hiện: 03 tiết.
Tiết 108, 109, 110
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
NỘI DUNG BÀI HỌC:
I. Hệ thần kinh
II. Các giác quan
Tiết 108: BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
NỘI DUNG BÀI HỌC:
I. Hệ thần kinh
1. Tìm hiểu cấu tạo, chức năng của hệ thần kinh
2. Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh
và chất gây nghiện đối với hệ thần kinh
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
I. HỆ THẦN KINH
1. Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh
Nối cột số 1;2;3;4 với cột chữ cái A; B; C; D sao cho phù hợp
Bộ phận
Vị trí
A-Nằm trong hộp sọ
1- Não
B-Phân bố khắp cơ thể
2- Tủy sống
C-Nằm rải rác và nối
3- Dây thần kinh
với các dây thần kinh.
4- Hạch thần kinh
D- Nằm trong cột sống.
1-A; 2- D; 3-B; 4-C
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
1. Tìm hiểu cấu tạo, chức năng của hệ thần kinh
Cấu tạo
- Não nằm trong hộp
sọ
Chức năng
Điều
khiển,
- Tủy sống nằm trong điều hòa,
cột sống
phối hợp
- Dây thần kinh phân
hoạt động
bố khắp cơ thể
các cơ
- Hạch thần kinh nằm
quan
rải rác và nối với các
trong cơ
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
1. Tìm hiểu cấu tạo, chức năng của hệ thần kinh
* Cấu tạo: Hình ống, gồm 2 phần:
- Bộ phận trung ương (não, tủy
sống)
- Bộ phận ngoại biên (dây TK,
hạch TK)
* Chức năng: Điều khiển, điều
hòa, phối hợp hoạt động các cơ
quan trong cơ thể.
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
2. Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh và chất gây nghiện đối với hệ
thần kinh.
Quan sát hình 37.2,
đọc thông tin SGK trao
đổi cặp đôi hoàn thành
phiếu học tập số 1
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
2. Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh và chất gây nghiện đối với hệ
a. Một số bệnh về hệ thần kinh
thần kinh.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tên bệnh Nguyên nhân Triệu chứng Biện pháp phòng chống
b. Các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh
Trả lời
Câu hỏi
1. Nghiện ma túy gây ra những tệ nạn gì cho xã
hội?
2. Từ những hiểu biết về chất gây nghiện, em sẽ
tuyên truyền gì đến người thân và mọi người
xung quanh?
I. HỆ THẦN KINH
2. Một số bệnh về hệ thần kinh
Tai biến mạch máu não
gây tổn thương não
Thoát vị đĩa đệm
làm chèn ép các dây thần kinh tuỷ
Alzheimer gây mất trí nhớ
Parkinson gây khó khăn
trong vận động
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
2. Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh và chất gây nghiện đối với hệ
thần kinh.
a. Một số bệnh về hệ thần kinh
Tên bệnh Nguyên
nhân
1. Bệnh Thoái hóa
Parkinso tế bào
n
thần kinh
(do cao
tuổi,
nhiễm
khuẩn,
nhiễm
Triệu chứng
Biện pháp phòng
chống
- Suy giảm chức - Bổ sung vitamin D,
năng vận đông, tắm nắng.
run tay.
- Luyện tập thể dục
- Mất thăng
thể thao.
bằng, di chuyển - Tránh xa môi
khó khăn.
trường có chất độc
hại.
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
2. Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh và chất gây nghiện đối với hệ
thần kinh.
a. Một số bệnh về hệ thần kinh
Tên
bệnh
2.
Bệnh
động
kinh
Nguyên nhân
Triệu
chứng
Rối loạn hệ thống - Co giật
thần kinh trung
- Có hành vi
ương (do di truyền, bất thường
chấn thương, bệnh
Mất
ý
thức
về não…)
Biện pháp
phòng chống
- Tinh thần vui vẻ.
- Ngủ đủ giấc.
- Chế độ ăn uống hợp
lí.
- Luyện tập thể thao.
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
2. Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh và chất gây nghiện đối với hệ
thần kinh.
a. Một số bệnh về hệ thần kinh
Tên
bệnh
Nguyên
nhân
Rối loạn
3.Bệnh
Alzheimer thần kinh
(thường
gặp người
lớn tuổi)
Triệu chứng
- Mất trí nhớ,
lẩm cẩm.
Biện pháp phòng
chống
- Tinh thần thoải mái, đọc
sách báo.
- Giảm khả năng - Chế độ ăn uống hợp lí.
ngôn ngữ, hoạt - Tăng cường vận động.
động kém
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
Một số bệnh về thần kinh
Bệnh động
kinh.
Rối loạn hệ thống
thần kinh trung
ương
Bệnh
Parkinson.
Bệnh
Alzheimer
Thoái hóa tế bào thần kinh
Rối loạn thần kinh
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
2. Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh và chất gây nghiện đối với hệ
thần kinh.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
b. Các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh
Câu hỏi
1. Nghiện ma túy gây ra những tệ nạn gì cho xã hội?
2. Từ những hiểu biết về chất gây nghiện, em sẽ tuyên
truyền gì đến người thân và mọi người xung quanh?
Trả lời
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
2. Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh và chất gây nghiện đối với hệ
thần kinh.
b. Các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh
Câu hỏi
1. Nghiện ma
túy gây ra
những tệ nạn
gì cho xã hội?
Trả lời
Nghiện ma túy sẽ gây hại sức khỏe
tinh thần người nghiện, hệ lụy kéo
theo là sự xuống cấp đạo đức xã hội,
tạo ra các tội phạm ma túy, hủy hoại
giống nòi và ảnh hưởng đến trật tự an
toàn xã hội
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
2. Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh và chất gây nghiện đối với hệ
thần kinh.
b. Các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh
Câu hỏi
2. Từ những
hiểu biết về chất
gây nghiện, em
sẽ tuyên truyền
điều gì đến
người thân và
mọi người xung
quanh?
Trả lời
- Cương quyết tránh xa, không chơi với đám bạn xấu có
liên quan đến ma túy.
- Khi phát hiện người có liên quan đến ma túy cần báo
ngay cho cha mẹ, thầy cô giáo để có biện pháp kịp thời
ngăn chặn.
- Quan tâm, động viên, chia sẻ, giúp đỡ những người cai
nghiện tái hòa nhập cộng đồng. Không kì thị, xa lánh
người cai nghiện.
Nếu vừa sử dụng thuốc lá điện tử vừa có
thêm hành vi mua, bán có thể bị xử lý hình sự
tùy theo mức độ vi phạm.
Hiện nay, về xử phạt hành chính người sử
dụng chất cấm được quy định tại khoản 1
Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
Theo căn cứ này, thì người sử dụng thuốc là
điện tử có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền
từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
3. Tìm hiểu các giác quan trong cơ thể người.
Quan sát hình 37.3, 37.4, 37.5 đọc thông tin SGK trang 153 đến 156 thảo
luận nhóm theo nhóm số 1-6 hoàn thành phiếu học tập số 2, 3, 4
Phân công nhiệm vụ:
Nhóm 1,3: Tìm hiểu cấu tạo chức năng của cơ quan thị
giác và quá trình thu nhận ánh sáng.
Nhóm 2,4: Tìm hiểu cấu tạo chức năng của cơ quan
thính giác và quá trình thu nhận âm thanh.
Cả lớp: Tìm hiểu các bệnh, tật về thị giác và thính giác.
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
3. Tìm hiểu các giác quan trong cơ thể người.
Đại diện nhóm được phân công dán nội dung của nhóm mình
HS di chuyển theo từng nhóm quan sát và đánh giá sản phẩm.
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
3. Tìm hiểu các giác quan trong cơ thể người.
Phiếu học tập số 2
Câu hỏi
Trả lời
- Cấu tạo: mắt (cầu mắt nằm trong hốc
1. Cấu tạo
cơ quan thị mắt) , dây thần kinh thị giác, vùng thị
giác ở vỏ não.
giác
- Bên ngoài mắt có lông mi, mí mắt
Quan sát, thu nhận hình ảnh, màu sắc của
sự vật và hiện tượng, giúp não nhận biết
và xử lí thông tin.
2. Chức
năng cơ
quan thị
giác
3. Quá trình Ánh sáng phản chiếu từ vật -> khúc xạ
qua giác mạc và thể thủy tinh -> màng
thu nhận
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
3. Tìm hiểu các giác quan trong cơ thể người.
Phiếu học tập số 3
Câu hỏi
Trả lời
1.
Cấu - Tai: + Tai ngoài (vành tai, ống tai)
+
Tai
giữa
(màng
nhĩ,
chuỗi
tạo
cơ
xương tai): thông với khoang miệng
quan
+Tai trong: ốc tai (cơ quan thụ
thính giác cảm âm thanh
+Dây thần kinh
+ Vùng thính giác ở vỏ não
2. Chức năng Thu nhận âm thanh từ môi trường, giúp
cơ quan thính não nhận biết và xử lí thông tin để ta
giác
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
3. Tìm hiểu các giác quan trong cơ thể người.
Câu hỏi
Trả lời
3. Quá Âm thanh -> vành tai ->ống
trình
tai -> rung màng nhĩ ->
thu
chuỗi xương tai -> rung
nhận
màng và dịch trong ốc tai ->
âm
cơ quan thụ cảm thính giác
thanh -> dây thần kinh thính giác
-> vùng phân tích ở não ->
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
3. Tìm hiểu các giác quan trong cơ thể người.
Bệnh
Tật
Bệnh phổ biến: - Cận thị:
đau mắt hột
+ nguyên nhân: do cầu mắt dài (bẩm sinh)
- Nguyên nhân: hoặc nhìn gần, đọc sách trong ánh sáng
virus,
vi yếu -> thể thủy tinh phồng -> mất đàn hồi
do
khuẩn
-> mắt chỉ nhìn được vật ở gần
Thị
giác - Triệu chứng: đỏ + khắc phục: đeo kính cận (kính phân kì)
mắt, ngứa, nhiều - Viễn thị:
ghèn
+ nguyên nhân: do cầu mắt ngắn (bẩm
- Phòng bệnh: vệ sinh), thể thủy tinh bị lão hóa -> xẹp
sinh mắt sạch sẽ, xuống -> mắt chỉ nhìn được vật ở xa.
không dụi mắt, + khắc phục: đeo kính lão (kính hội tụ)
bổ sung vitamin
CÁC GIÁC QUAN
Một số bệnh, tật của
Bệnh
Bệnh phổ biến:
Đau mắt hột
- Nguyên nhân:
Thị do virus, vi
giác khuẩn
- Triệu chứng:
đỏ mắt, ngứa,
nhiều ghèn
- Phòng bệnh:
vệ sinh mắt
sạch sẽ, không
dụi mắt, bổ
thị giác và thính giác
Tật
- Cận thị:
+ Nguyên nhân: Do cầu mắt dài (bẩm
sinh) hoặc nhìn gần, đọc sách trong ánh
sáng yếu -> thể thủy tinh phồng -> mất
đàn hồi -> mắt chỉ nhìn được vật ở gần
+ Khắc phục: đeo kính cận (kính phân
kì)
- Viễn thị:
+ Nguyên nhân: Do cầu mắt ngắn (bẩm
sinh), thể thủy tinh bị lão hóa -> xẹp
xuống -> mắt chỉ nhìn được vật ở xa.
+ Khắc phục: đeo kính lão (kính hội tụ)
CÁC GIÁC QUAN
Một số bệnh, tật của thị giác và thính giác
Bệnh
VIÊM TAI GIỮA:
- Nguyên nhân: Do vi khuẩn gây ra
khi nước bẩn lọt vào, ráy tai, thiếu
mãu
não,
các
bệnh
mũi
họng
biến
Thính
chứng
giác
- Triệu chứng: Đau tai, nhức đầu,
chảy dịch tai, đau họng, sốt nhẹ
Ù TAI: Do làm việc nhiều trong môi
trường có tiếng ồn lớn, dị vật trong
TRÒ CHƠI: “AI NHANH HƠN”
Chia 4 nhóm “xuân, hạ, thu, đông”.
Cách chơi:
- GV nêu câu hỏi, 4 đại diện của 4 nhóm viết
câu trả lời lên bảng, các nhóm chấm điểm
nhau.
- Nhóm nào trả lời được nhiều câu đúng hơn
thì nhóm đó giành chiến thắng.
Câu 1: Bệnh nào sau đây thường gặp ở
người cao tuổi làm giảm khả năng ngôn
ngữ và dễ mất trí nhớ ?
A. Bệnh Alzheimer.
B. Bệnh động kinh.
C. Bệnh Parkinson.
D. Bệnh tâm thần.
Câu 2: Tại sao không nên làm việc quá sức và thức
quá khuya?
A. Vì sẽ ảnh hưởng đến khả năng phục hồi hoạt
động của hệ thần kinh và hoạt động của các hệ cơ
quan khác.
B. Vì sẽ ảnh hưởng đến người khác.
C. Vì ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của cơ thể.
D. Vì thức khuya sẽ dẫn đến béo phì.
Câu 3: Tai được chia ra làm 3 phần,
đó là những phần nào?
A. Vành tai, tai giữa, tai trong.
B. Tai ngoài, tai giữa, tai trong.
C. Vành tai, ống tai, màng nhĩ.
D. Tai ngoài, màng nhĩ, tai trong.
Câu 4: Tai ngoài được giới hạn
với tai giữa bởi bộ phận nào?
A. Ống bán khuyên.
B. Màng nhĩ.
C. Chuỗi tai xương.
D. Vòi nhĩ.
Câu 5: Tại sao phải tránh tiếp xúc với nơi có tiếng
ồn mạnh hoặc tiếng động mạnh thường xuyên?
A. Vì làm thủng màng nhĩ dẫn đến nghe không
rõ.
B. Vì dễ dẫn đến viêm tai dẫn đến nghe không rõ.
C. Vì làm giảm tính đàn hổi của màng nhĩ dẫn
đến nghe không rõ.
D. Vì làm thủng màng nhĩ dẫn đến bị điếc.
Câu 6: Tại sao không nên đọc sách khi đi tàu xe
bị xóc nhiều hoặc nơi ánh sáng yếu ?
A. Vì mắt phải điều tiết nhiều -> thủy tinh thể luôn phải
phồng lên -> làm mất khả năng co giãn -> cận thị.
B. Vì mắt phải điều tiết nhiều -> thủy tinh thể luôn phải
phồng lên -> làm mất khả năng co giãn -> viễn thị.
C. Vì mắt phải điều tiết nhiều -> thủy tinh thể xẹp lại->
làm mất khả năng co giãn -> cận thị.
D. Vì mắt phải điều tiết nhiều -> thủy tinh thể xẹp lại->
làm mất khả năng co giãn -> viễn thị.
Câu 7: Nguyên nhân dẫn đến
tật loạn thị là do:
A. Thể thủy tinh bị đục.
B. Giác mạc bị biến dạng.
C. Cầu mắt dài.
D. Cầu mắt ngắn.
Câu 8: Giải thích vai trò của vòi tai trong cân
bằng áp suất không khí giữa tai và khoang miệng.
Khi áp suất không khí từ tai ngoài tác động đến
màng nhĩ sẽ làm màng này cong về phía tai giữa
- Tuy nhiên do áp suất không khí cũng tác động
tương tự vào khoang miệng, nhờ vòi tai đã làm
cho áp suất không khí tác động lên phía đối diện
của màng nhĩ.
Nhờ đó áp suất hai bên màng nhĩ được cân bằng.
YOU !!!
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
c
ự
h
t
à
v
e
h
g
n
g
n
ắ
l
–
t
á
s
n
a
u
q
y
ã
H
o
e
d
i
v
o
e
h
t
c
á
t
o
hiện các tha
Tại sao chúng ta có thể nghe được âm thanh và nhìn được
hình dạng, màu sắc của các sự vật, hiện tượng xung quanh?
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
Thời gian thực hiện: 03 tiết.
Tiết 108, 109, 110
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
NỘI DUNG BÀI HỌC:
I. Hệ thần kinh
II. Các giác quan
Tiết 108: BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
NỘI DUNG BÀI HỌC:
I. Hệ thần kinh
1. Tìm hiểu cấu tạo, chức năng của hệ thần kinh
2. Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh
và chất gây nghiện đối với hệ thần kinh
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
I. HỆ THẦN KINH
1. Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh
Nối cột số 1;2;3;4 với cột chữ cái A; B; C; D sao cho phù hợp
Bộ phận
Vị trí
A-Nằm trong hộp sọ
1- Não
B-Phân bố khắp cơ thể
2- Tủy sống
C-Nằm rải rác và nối
3- Dây thần kinh
với các dây thần kinh.
4- Hạch thần kinh
D- Nằm trong cột sống.
1-A; 2- D; 3-B; 4-C
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
1. Tìm hiểu cấu tạo, chức năng của hệ thần kinh
Cấu tạo
- Não nằm trong hộp
sọ
Chức năng
Điều
khiển,
- Tủy sống nằm trong điều hòa,
cột sống
phối hợp
- Dây thần kinh phân
hoạt động
bố khắp cơ thể
các cơ
- Hạch thần kinh nằm
quan
rải rác và nối với các
trong cơ
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
1. Tìm hiểu cấu tạo, chức năng của hệ thần kinh
* Cấu tạo: Hình ống, gồm 2 phần:
- Bộ phận trung ương (não, tủy
sống)
- Bộ phận ngoại biên (dây TK,
hạch TK)
* Chức năng: Điều khiển, điều
hòa, phối hợp hoạt động các cơ
quan trong cơ thể.
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
2. Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh và chất gây nghiện đối với hệ
thần kinh.
Quan sát hình 37.2,
đọc thông tin SGK trao
đổi cặp đôi hoàn thành
phiếu học tập số 1
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
2. Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh và chất gây nghiện đối với hệ
a. Một số bệnh về hệ thần kinh
thần kinh.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tên bệnh Nguyên nhân Triệu chứng Biện pháp phòng chống
b. Các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh
Trả lời
Câu hỏi
1. Nghiện ma túy gây ra những tệ nạn gì cho xã
hội?
2. Từ những hiểu biết về chất gây nghiện, em sẽ
tuyên truyền gì đến người thân và mọi người
xung quanh?
I. HỆ THẦN KINH
2. Một số bệnh về hệ thần kinh
Tai biến mạch máu não
gây tổn thương não
Thoát vị đĩa đệm
làm chèn ép các dây thần kinh tuỷ
Alzheimer gây mất trí nhớ
Parkinson gây khó khăn
trong vận động
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
2. Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh và chất gây nghiện đối với hệ
thần kinh.
a. Một số bệnh về hệ thần kinh
Tên bệnh Nguyên
nhân
1. Bệnh Thoái hóa
Parkinso tế bào
n
thần kinh
(do cao
tuổi,
nhiễm
khuẩn,
nhiễm
Triệu chứng
Biện pháp phòng
chống
- Suy giảm chức - Bổ sung vitamin D,
năng vận đông, tắm nắng.
run tay.
- Luyện tập thể dục
- Mất thăng
thể thao.
bằng, di chuyển - Tránh xa môi
khó khăn.
trường có chất độc
hại.
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
2. Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh và chất gây nghiện đối với hệ
thần kinh.
a. Một số bệnh về hệ thần kinh
Tên
bệnh
2.
Bệnh
động
kinh
Nguyên nhân
Triệu
chứng
Rối loạn hệ thống - Co giật
thần kinh trung
- Có hành vi
ương (do di truyền, bất thường
chấn thương, bệnh
Mất
ý
thức
về não…)
Biện pháp
phòng chống
- Tinh thần vui vẻ.
- Ngủ đủ giấc.
- Chế độ ăn uống hợp
lí.
- Luyện tập thể thao.
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
2. Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh và chất gây nghiện đối với hệ
thần kinh.
a. Một số bệnh về hệ thần kinh
Tên
bệnh
Nguyên
nhân
Rối loạn
3.Bệnh
Alzheimer thần kinh
(thường
gặp người
lớn tuổi)
Triệu chứng
- Mất trí nhớ,
lẩm cẩm.
Biện pháp phòng
chống
- Tinh thần thoải mái, đọc
sách báo.
- Giảm khả năng - Chế độ ăn uống hợp lí.
ngôn ngữ, hoạt - Tăng cường vận động.
động kém
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
Một số bệnh về thần kinh
Bệnh động
kinh.
Rối loạn hệ thống
thần kinh trung
ương
Bệnh
Parkinson.
Bệnh
Alzheimer
Thoái hóa tế bào thần kinh
Rối loạn thần kinh
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
2. Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh và chất gây nghiện đối với hệ
thần kinh.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
b. Các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh
Câu hỏi
1. Nghiện ma túy gây ra những tệ nạn gì cho xã hội?
2. Từ những hiểu biết về chất gây nghiện, em sẽ tuyên
truyền gì đến người thân và mọi người xung quanh?
Trả lời
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
2. Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh và chất gây nghiện đối với hệ
thần kinh.
b. Các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh
Câu hỏi
1. Nghiện ma
túy gây ra
những tệ nạn
gì cho xã hội?
Trả lời
Nghiện ma túy sẽ gây hại sức khỏe
tinh thần người nghiện, hệ lụy kéo
theo là sự xuống cấp đạo đức xã hội,
tạo ra các tội phạm ma túy, hủy hoại
giống nòi và ảnh hưởng đến trật tự an
toàn xã hội
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
2. Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh và chất gây nghiện đối với hệ
thần kinh.
b. Các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh
Câu hỏi
2. Từ những
hiểu biết về chất
gây nghiện, em
sẽ tuyên truyền
điều gì đến
người thân và
mọi người xung
quanh?
Trả lời
- Cương quyết tránh xa, không chơi với đám bạn xấu có
liên quan đến ma túy.
- Khi phát hiện người có liên quan đến ma túy cần báo
ngay cho cha mẹ, thầy cô giáo để có biện pháp kịp thời
ngăn chặn.
- Quan tâm, động viên, chia sẻ, giúp đỡ những người cai
nghiện tái hòa nhập cộng đồng. Không kì thị, xa lánh
người cai nghiện.
Nếu vừa sử dụng thuốc lá điện tử vừa có
thêm hành vi mua, bán có thể bị xử lý hình sự
tùy theo mức độ vi phạm.
Hiện nay, về xử phạt hành chính người sử
dụng chất cấm được quy định tại khoản 1
Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
Theo căn cứ này, thì người sử dụng thuốc là
điện tử có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền
từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
3. Tìm hiểu các giác quan trong cơ thể người.
Quan sát hình 37.3, 37.4, 37.5 đọc thông tin SGK trang 153 đến 156 thảo
luận nhóm theo nhóm số 1-6 hoàn thành phiếu học tập số 2, 3, 4
Phân công nhiệm vụ:
Nhóm 1,3: Tìm hiểu cấu tạo chức năng của cơ quan thị
giác và quá trình thu nhận ánh sáng.
Nhóm 2,4: Tìm hiểu cấu tạo chức năng của cơ quan
thính giác và quá trình thu nhận âm thanh.
Cả lớp: Tìm hiểu các bệnh, tật về thị giác và thính giác.
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
3. Tìm hiểu các giác quan trong cơ thể người.
Đại diện nhóm được phân công dán nội dung của nhóm mình
HS di chuyển theo từng nhóm quan sát và đánh giá sản phẩm.
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
3. Tìm hiểu các giác quan trong cơ thể người.
Phiếu học tập số 2
Câu hỏi
Trả lời
- Cấu tạo: mắt (cầu mắt nằm trong hốc
1. Cấu tạo
cơ quan thị mắt) , dây thần kinh thị giác, vùng thị
giác ở vỏ não.
giác
- Bên ngoài mắt có lông mi, mí mắt
Quan sát, thu nhận hình ảnh, màu sắc của
sự vật và hiện tượng, giúp não nhận biết
và xử lí thông tin.
2. Chức
năng cơ
quan thị
giác
3. Quá trình Ánh sáng phản chiếu từ vật -> khúc xạ
qua giác mạc và thể thủy tinh -> màng
thu nhận
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
3. Tìm hiểu các giác quan trong cơ thể người.
Phiếu học tập số 3
Câu hỏi
Trả lời
1.
Cấu - Tai: + Tai ngoài (vành tai, ống tai)
+
Tai
giữa
(màng
nhĩ,
chuỗi
tạo
cơ
xương tai): thông với khoang miệng
quan
+Tai trong: ốc tai (cơ quan thụ
thính giác cảm âm thanh
+Dây thần kinh
+ Vùng thính giác ở vỏ não
2. Chức năng Thu nhận âm thanh từ môi trường, giúp
cơ quan thính não nhận biết và xử lí thông tin để ta
giác
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
3. Tìm hiểu các giác quan trong cơ thể người.
Câu hỏi
Trả lời
3. Quá Âm thanh -> vành tai ->ống
trình
tai -> rung màng nhĩ ->
thu
chuỗi xương tai -> rung
nhận
màng và dịch trong ốc tai ->
âm
cơ quan thụ cảm thính giác
thanh -> dây thần kinh thính giác
-> vùng phân tích ở não ->
BÀI 37. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
3. Tìm hiểu các giác quan trong cơ thể người.
Bệnh
Tật
Bệnh phổ biến: - Cận thị:
đau mắt hột
+ nguyên nhân: do cầu mắt dài (bẩm sinh)
- Nguyên nhân: hoặc nhìn gần, đọc sách trong ánh sáng
virus,
vi yếu -> thể thủy tinh phồng -> mất đàn hồi
do
khuẩn
-> mắt chỉ nhìn được vật ở gần
Thị
giác - Triệu chứng: đỏ + khắc phục: đeo kính cận (kính phân kì)
mắt, ngứa, nhiều - Viễn thị:
ghèn
+ nguyên nhân: do cầu mắt ngắn (bẩm
- Phòng bệnh: vệ sinh), thể thủy tinh bị lão hóa -> xẹp
sinh mắt sạch sẽ, xuống -> mắt chỉ nhìn được vật ở xa.
không dụi mắt, + khắc phục: đeo kính lão (kính hội tụ)
bổ sung vitamin
CÁC GIÁC QUAN
Một số bệnh, tật của
Bệnh
Bệnh phổ biến:
Đau mắt hột
- Nguyên nhân:
Thị do virus, vi
giác khuẩn
- Triệu chứng:
đỏ mắt, ngứa,
nhiều ghèn
- Phòng bệnh:
vệ sinh mắt
sạch sẽ, không
dụi mắt, bổ
thị giác và thính giác
Tật
- Cận thị:
+ Nguyên nhân: Do cầu mắt dài (bẩm
sinh) hoặc nhìn gần, đọc sách trong ánh
sáng yếu -> thể thủy tinh phồng -> mất
đàn hồi -> mắt chỉ nhìn được vật ở gần
+ Khắc phục: đeo kính cận (kính phân
kì)
- Viễn thị:
+ Nguyên nhân: Do cầu mắt ngắn (bẩm
sinh), thể thủy tinh bị lão hóa -> xẹp
xuống -> mắt chỉ nhìn được vật ở xa.
+ Khắc phục: đeo kính lão (kính hội tụ)
CÁC GIÁC QUAN
Một số bệnh, tật của thị giác và thính giác
Bệnh
VIÊM TAI GIỮA:
- Nguyên nhân: Do vi khuẩn gây ra
khi nước bẩn lọt vào, ráy tai, thiếu
mãu
não,
các
bệnh
mũi
họng
biến
Thính
chứng
giác
- Triệu chứng: Đau tai, nhức đầu,
chảy dịch tai, đau họng, sốt nhẹ
Ù TAI: Do làm việc nhiều trong môi
trường có tiếng ồn lớn, dị vật trong
TRÒ CHƠI: “AI NHANH HƠN”
Chia 4 nhóm “xuân, hạ, thu, đông”.
Cách chơi:
- GV nêu câu hỏi, 4 đại diện của 4 nhóm viết
câu trả lời lên bảng, các nhóm chấm điểm
nhau.
- Nhóm nào trả lời được nhiều câu đúng hơn
thì nhóm đó giành chiến thắng.
Câu 1: Bệnh nào sau đây thường gặp ở
người cao tuổi làm giảm khả năng ngôn
ngữ và dễ mất trí nhớ ?
A. Bệnh Alzheimer.
B. Bệnh động kinh.
C. Bệnh Parkinson.
D. Bệnh tâm thần.
Câu 2: Tại sao không nên làm việc quá sức và thức
quá khuya?
A. Vì sẽ ảnh hưởng đến khả năng phục hồi hoạt
động của hệ thần kinh và hoạt động của các hệ cơ
quan khác.
B. Vì sẽ ảnh hưởng đến người khác.
C. Vì ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của cơ thể.
D. Vì thức khuya sẽ dẫn đến béo phì.
Câu 3: Tai được chia ra làm 3 phần,
đó là những phần nào?
A. Vành tai, tai giữa, tai trong.
B. Tai ngoài, tai giữa, tai trong.
C. Vành tai, ống tai, màng nhĩ.
D. Tai ngoài, màng nhĩ, tai trong.
Câu 4: Tai ngoài được giới hạn
với tai giữa bởi bộ phận nào?
A. Ống bán khuyên.
B. Màng nhĩ.
C. Chuỗi tai xương.
D. Vòi nhĩ.
Câu 5: Tại sao phải tránh tiếp xúc với nơi có tiếng
ồn mạnh hoặc tiếng động mạnh thường xuyên?
A. Vì làm thủng màng nhĩ dẫn đến nghe không
rõ.
B. Vì dễ dẫn đến viêm tai dẫn đến nghe không rõ.
C. Vì làm giảm tính đàn hổi của màng nhĩ dẫn
đến nghe không rõ.
D. Vì làm thủng màng nhĩ dẫn đến bị điếc.
Câu 6: Tại sao không nên đọc sách khi đi tàu xe
bị xóc nhiều hoặc nơi ánh sáng yếu ?
A. Vì mắt phải điều tiết nhiều -> thủy tinh thể luôn phải
phồng lên -> làm mất khả năng co giãn -> cận thị.
B. Vì mắt phải điều tiết nhiều -> thủy tinh thể luôn phải
phồng lên -> làm mất khả năng co giãn -> viễn thị.
C. Vì mắt phải điều tiết nhiều -> thủy tinh thể xẹp lại->
làm mất khả năng co giãn -> cận thị.
D. Vì mắt phải điều tiết nhiều -> thủy tinh thể xẹp lại->
làm mất khả năng co giãn -> viễn thị.
Câu 7: Nguyên nhân dẫn đến
tật loạn thị là do:
A. Thể thủy tinh bị đục.
B. Giác mạc bị biến dạng.
C. Cầu mắt dài.
D. Cầu mắt ngắn.
Câu 8: Giải thích vai trò của vòi tai trong cân
bằng áp suất không khí giữa tai và khoang miệng.
Khi áp suất không khí từ tai ngoài tác động đến
màng nhĩ sẽ làm màng này cong về phía tai giữa
- Tuy nhiên do áp suất không khí cũng tác động
tương tự vào khoang miệng, nhờ vòi tai đã làm
cho áp suất không khí tác động lên phía đối diện
của màng nhĩ.
Nhờ đó áp suất hai bên màng nhĩ được cân bằng.
 







Các ý kiến mới nhất