Tuần 18 - Bài 49 Ôn tập chung - Tiết 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 08h:23' 27-12-2024
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 08h:23' 27-12-2024
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
TOÁN 5
Tuần 18
Tập 1
Bài 49: Ôn tập chung - Tiết
1
Trò chơi “Đố bạn”
Cách chơi:
• Có một số tờ giấy hoặc phong bì ghi nhiệm vụ bí mật.
• Các em rút ngẫu nhiên một tờ giấy hoặc phong bì và thực hiện
nhiệm vụ đó.
Ví dụ: Số 0,25 liên quan đến các thông tin là
01
Chọn đáp án đúng (SGK/117)
a) Số gồm 8 triệu, 61 nghìn, 4 trăm và 9 đơn vị là:
A. 861 409.
B. 86 149.
C. 8 614 009.
D. 8 061 409.
b) Số thập phân 0,005 viết dưới dạng phân số thập phân là:
5
A.
.
100
0, 5
B.
.
1 0 00
5
C.
.
1 000
0,0 5
D.
.
100
c) Phân số viết dưới dạng số thập phân là:
A. 4,5.
B. 8,0.
C. 0,45.
D. 0,8.
01
Chọn đáp án đúng (SGK/117)
d) Bảng dưới đây cho biết độ cao của một số đỉnh núi ở Việt Nam. Tên
các đỉnh núi theo thứ tự từ cao nhất đến thấp nhất là:
A. Tam Đảo; Bạch Mã; Tây Côn Lĩnh; Phan-xi-păng.
B. Tam Đảo; Tây Côn Lĩnh; Bạch Mã; Phan-xi-păng.
C. Phan-xi-păng; Bạch Mã; Tây Côn Lĩnh; Tam Đảo.
D. Phan-xi-păng; Tây Côn Lĩnh; Tam Đảo; Bạch Mã.
01
Chọn đáp án đúng (SGK/117)
e) Ba quả dưa hấu có cân nặng lần lượt là 1,9 kg; 2,3 kg; 3 kg. Trung
bình mỗi quả dưa hấu có cân nặng là:
A. 2,3 kg.
B. 2,4 kg.
C. 3,6 kg.
D. 7,2 kg.
g) Một tấm gỗ có dạng hình chữ nhật với chiều dài 3,58 m, chiều rộng
3,5 m. Diện tích tấm gỗ đó là:
A. 12,503 m2.
B. 12,53 m2.
C. 1,253 m2.
D. 125,3 m2.
01
Chọn đáp án đúng (SGK/117)
h) Diện tích một khu vườn sinh thái là 24 ha. Trong khu vườn đó có một
hồ nước chiếm diện tích bằng diện tích khu vườn sinh thái. Diện tích hồ
nước đó là:
A. 80 m2.
B. 800 m2.
C. 8 000 m2.
D. 80 000 m2.
02
Đặt tính rồi tính:
a) 3,67 + 34,7
1,2 3,67
+
34,7
38,37
b) 56,9 – 4,89
–
56,9
4,89
52,01
c) 88,7 0,36
×
88,7
0,36
5322
2661
000
31,932
d) 0,144 :
= 1,44 : 12
1,44 12
0,12
0
14
12
24
24
0
03
Mua 8 quyển vở hết 64 000 đồng. Mua 6 cái bút hết 102 000 đồng.
Hỏi mua 1 quyển vở và 1 cái bút như thế hết tất cả bao nhiêu tiền?
Nhận biết các bước thực hiện:
Tính giá tiền của 1 quyển vở.
Tính giá tiền của 1 cái bút.
Tính số tiền của 1 quyển vở và 1 cái bút.
03
Bài
giải:
Mua 1 quyển
vở hết số tiền là:
64 000 : 8 = 8 000 (đồng)
Mua 1 cái bút hết số tiền là:
102 000 : 6 = 17 000 (đồng)
Mua 1 quyển vở và 1 cái bút hết số tiền là:
8 000 + 17 000 = 25 000 (đồng)
Đáp số: 25 000 đồng.
TRÒ CHƠI
HÁI
CHANH
Hướng dẫn
- Mỗi quả chanh tương ứng với 1 câu hỏi.
- GV click vào quả chanh để hiển thị câu hỏi và đáp án tương ứng.
- Sau khi chọn đáp án, GV click vào bảng “Quay về" để về màn
hình hái chanh.
- Click vào quả chanh vừa chọn, quả chanh sẽ rơi xuống.
- Click vào quả chanh tiếp theo để tiếp tục trò chơi.
Câu hỏi 1: Một lớp có 32 học sinh, trong đó có 12
nam. Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học
sinh nữ là:
A. 37,5%
B. 26,6%
C. 60%
D. 166%
Câu hỏi 2: Thương của 240,1 và 9,8 là:
A. 20,4
B. 25,4
C. 20,5
D. 24,5
Câu hỏi 3: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, người ta
vẽ một hình vuông cạnh 7,5 cm biểu thị một khu
đất hình vuông. Tính diện tích thật của khu đất
đó.
A. 56,25 ha
B. 65,25 ha
C. 75 ha
C. 7,5 ha
Câu hỏi 4: 0,8% có giá trị bằng phân số
nào?
A.
B.
C.
D.
Câu hỏi 5: Trong cùng một thời gian, An đi được
quãng đường dài 1 km 95 m, Bình đi được quãng
đường dài 1,95 km, Sơn đi được quãng đường dài 1 059
m, Tùng đi được quãng đường dài 1 km. Bạn đi chậm
nhất là
A. bạn An.
B. bạn Bình.
C. bạn Sơn.
D. bạn Tùng.
Qua bài học hôm nay, em đã học thêm
thêm được điều gì?
Để có thể làm tốt các bài tập trên, em
nhắn bạn điều gì?
Ôn tập kiến
thức đã học
Hoàn thành bài
tập trong VBT
Đọc và chuẩn bị trước
BT4,5,6 – Trang 118
Tuần 18
Tập 1
Bài 49: Ôn tập chung - Tiết
1
Trò chơi “Đố bạn”
Cách chơi:
• Có một số tờ giấy hoặc phong bì ghi nhiệm vụ bí mật.
• Các em rút ngẫu nhiên một tờ giấy hoặc phong bì và thực hiện
nhiệm vụ đó.
Ví dụ: Số 0,25 liên quan đến các thông tin là
01
Chọn đáp án đúng (SGK/117)
a) Số gồm 8 triệu, 61 nghìn, 4 trăm và 9 đơn vị là:
A. 861 409.
B. 86 149.
C. 8 614 009.
D. 8 061 409.
b) Số thập phân 0,005 viết dưới dạng phân số thập phân là:
5
A.
.
100
0, 5
B.
.
1 0 00
5
C.
.
1 000
0,0 5
D.
.
100
c) Phân số viết dưới dạng số thập phân là:
A. 4,5.
B. 8,0.
C. 0,45.
D. 0,8.
01
Chọn đáp án đúng (SGK/117)
d) Bảng dưới đây cho biết độ cao của một số đỉnh núi ở Việt Nam. Tên
các đỉnh núi theo thứ tự từ cao nhất đến thấp nhất là:
A. Tam Đảo; Bạch Mã; Tây Côn Lĩnh; Phan-xi-păng.
B. Tam Đảo; Tây Côn Lĩnh; Bạch Mã; Phan-xi-păng.
C. Phan-xi-păng; Bạch Mã; Tây Côn Lĩnh; Tam Đảo.
D. Phan-xi-păng; Tây Côn Lĩnh; Tam Đảo; Bạch Mã.
01
Chọn đáp án đúng (SGK/117)
e) Ba quả dưa hấu có cân nặng lần lượt là 1,9 kg; 2,3 kg; 3 kg. Trung
bình mỗi quả dưa hấu có cân nặng là:
A. 2,3 kg.
B. 2,4 kg.
C. 3,6 kg.
D. 7,2 kg.
g) Một tấm gỗ có dạng hình chữ nhật với chiều dài 3,58 m, chiều rộng
3,5 m. Diện tích tấm gỗ đó là:
A. 12,503 m2.
B. 12,53 m2.
C. 1,253 m2.
D. 125,3 m2.
01
Chọn đáp án đúng (SGK/117)
h) Diện tích một khu vườn sinh thái là 24 ha. Trong khu vườn đó có một
hồ nước chiếm diện tích bằng diện tích khu vườn sinh thái. Diện tích hồ
nước đó là:
A. 80 m2.
B. 800 m2.
C. 8 000 m2.
D. 80 000 m2.
02
Đặt tính rồi tính:
a) 3,67 + 34,7
1,2 3,67
+
34,7
38,37
b) 56,9 – 4,89
–
56,9
4,89
52,01
c) 88,7 0,36
×
88,7
0,36
5322
2661
000
31,932
d) 0,144 :
= 1,44 : 12
1,44 12
0,12
0
14
12
24
24
0
03
Mua 8 quyển vở hết 64 000 đồng. Mua 6 cái bút hết 102 000 đồng.
Hỏi mua 1 quyển vở và 1 cái bút như thế hết tất cả bao nhiêu tiền?
Nhận biết các bước thực hiện:
Tính giá tiền của 1 quyển vở.
Tính giá tiền của 1 cái bút.
Tính số tiền của 1 quyển vở và 1 cái bút.
03
Bài
giải:
Mua 1 quyển
vở hết số tiền là:
64 000 : 8 = 8 000 (đồng)
Mua 1 cái bút hết số tiền là:
102 000 : 6 = 17 000 (đồng)
Mua 1 quyển vở và 1 cái bút hết số tiền là:
8 000 + 17 000 = 25 000 (đồng)
Đáp số: 25 000 đồng.
TRÒ CHƠI
HÁI
CHANH
Hướng dẫn
- Mỗi quả chanh tương ứng với 1 câu hỏi.
- GV click vào quả chanh để hiển thị câu hỏi và đáp án tương ứng.
- Sau khi chọn đáp án, GV click vào bảng “Quay về" để về màn
hình hái chanh.
- Click vào quả chanh vừa chọn, quả chanh sẽ rơi xuống.
- Click vào quả chanh tiếp theo để tiếp tục trò chơi.
Câu hỏi 1: Một lớp có 32 học sinh, trong đó có 12
nam. Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học
sinh nữ là:
A. 37,5%
B. 26,6%
C. 60%
D. 166%
Câu hỏi 2: Thương của 240,1 và 9,8 là:
A. 20,4
B. 25,4
C. 20,5
D. 24,5
Câu hỏi 3: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, người ta
vẽ một hình vuông cạnh 7,5 cm biểu thị một khu
đất hình vuông. Tính diện tích thật của khu đất
đó.
A. 56,25 ha
B. 65,25 ha
C. 75 ha
C. 7,5 ha
Câu hỏi 4: 0,8% có giá trị bằng phân số
nào?
A.
B.
C.
D.
Câu hỏi 5: Trong cùng một thời gian, An đi được
quãng đường dài 1 km 95 m, Bình đi được quãng
đường dài 1,95 km, Sơn đi được quãng đường dài 1 059
m, Tùng đi được quãng đường dài 1 km. Bạn đi chậm
nhất là
A. bạn An.
B. bạn Bình.
C. bạn Sơn.
D. bạn Tùng.
Qua bài học hôm nay, em đã học thêm
thêm được điều gì?
Để có thể làm tốt các bài tập trên, em
nhắn bạn điều gì?
Ôn tập kiến
thức đã học
Hoàn thành bài
tập trong VBT
Đọc và chuẩn bị trước
BT4,5,6 – Trang 118
 







Các ý kiến mới nhất