Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7: Truyền và biến đổi chuyển động

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phương Nhung
Ngày gửi: 08h:29' 28-12-2024
Dung lượng: 15.5 MB
Số lượt tải: 280
Số lượt thích: 0 người
Tiết 17,18: BÀI 7. TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

Quan sát Hình 7.1
và cho biết: Bộ
phận nào được
dùng để truyền
chuyển động từ bàn
đạp đến bánh xe?

Hình 7.1. Bộ phần truyền chuyển động của xe đạp

Bộ phận được
dùng để truyền
chuyển động từ
bàn đạp đến bánh
xe là: thanh kết
nối và đĩa nơi xích
được kết nối

Hình 7.1. Bộ phần truyền chuyển động của xe đạp

Quan sát hình dưới đây và cho biết thế nào là truyền chuyển động?
Kể tên một số cơ cấu truyền chuyển động?

a) Truyền động ăn khớp

b) Truyền động đai

Quan sát hình dưới đây và cho biết thế nào là truyền chuyển động?
Kể tên một số cơ cấu truyền chuyển động?
- Truyền chuyển động là
truyền và biến đổi tốc độ
giữa các bộ phận của
máy đặt cách xa nhau.
- Một số cơ cấu truyền
chuyển động: truyền
động ma sát và truyền
động ăn khớp
a) Truyền động ăn khớp

b) Truyền động đai

Tiết 17,18: BÀI 7. TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
I. Một số cơ cấu truyền chuyển động
- Truyền chuyển động là truyền và biến đổi tốc độ giữa các bộ phận của máy
đặt cách xa nhau.
- Một số cơ cấu truyền chuyển động: truyền động ma sát và truyền động ăn khớp

1. Quan sát Hình 7.2 và so
sánh chiều quay của bánh dẫn
và bánh bị dẫn trong hai
trường hợp truyền động dây
đai thẳng và truyền động dây
đai chéo.
2. Trình bày cấu tạo và
nguyên lý hoạt động của
truyền động đai

1.Quan sát Hình 7.2 và so sánh chiều quay của
bánh dẫn và bánh bị dẫn trong hai trường hợp
truyền động dây đai thẳng và truyền động dây
đai chéo.
2. Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của
truyền động đai
C1. Chiều quay của bánh dẫn và bánh bị dẫn trong trường hợp truyền động dây đai thẳng là cùng chiều nhau.
Chiều quay của bánh dẫn và bánh bị dẫn trong trường hợp truyền động dây đai chéo là ngược chiều nhau
C2. Cấu tao và nguyên lý hoạt động của truyền động đai
a. Cấu tạo truyền động đai
- Gồm bánh đai dẫn, bánh đai bị dẫn, dây đai.
b. Nguyên lý làm việc
- Bánh dẫn 1(có đường kính D1) quay với tốc độ n1(vòng/phút) nhờ lực ma sát giữa dây đai và hai bánh đai làm
bánh bị dẫn 2 (có đường kính D2) quay với tốc độ n2 (vòng/phút)
- Tỉ số tuyền (i) của hệ thống được tính theo công thức

i

=

n1
n2

=

D2
D1

+ Khi i = 1 tốc độ quay của bánh bị dẫn và bánh dẫn
bẳng nhau
+ i < 1 bánh bị dẫn quay nhanh hơn bánh dẫn
+ i > 1 bánh dẫn quay nhanh hơn bánh bị dẫn

Tiết 17,18: BÀI 7. TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
1. Truyền động ma sát:
Truyền động ma sát là cơ cấu truyền chuyển động từ một vật (vật dẫn) tới một vật khác (vật
bị dẫn) nhờ lực ma sát.
a. Cấu tạo truyền động đai: (H7.2-Tr37)
- Gồm bánh dẫn (1), bánh bị dẫn (2), dây đai (3).
b. Nguyên lý làm việc:
- Bánh dẫn 1(có đường kính D1) quay với tốc độ n1 (vòng/phút) nhờ lực ma sát giữa dây đai
và hai bánh đai làm bánh bị dẫn 2 (có đường kính D2) quay với tốc độ n2 (vòng/phút)
- Tỉ số tuyền (i) của hệ thống được tính theo công thức:
+ Khi i = 1 tốc độ quay của bánh bị dẫn và
bánh dẫn bẳng nhau
+ i < 1 bánh bị dẫn quay nhanh hơn bánh dẫn
+ i > 1 bánh dẫn quay nhanh hơn bánh bị dẫn
c. Ứng dụng:
- Máy khâu, máy khoan, máy tiện, ô tô, máy kéo...

Quan sát Hình 7.3 và mô
tả cấu tạo của truyền
động bánh răng; truyền
động xích.

Quan sát Hình 7.3 và mô
tả cấu tạo của truyền
động bánh răng; truyền
động xích.

- Bộ truyền xích gồm: đĩa dẫn, đĩa bị dẫn, dây xích.
- Bộ truyền bánh răng gồm: bánh dẫn, bánh bị dẫn

Trình bày nguyên lý hoạt động, ứng dụng của truyền động ăn khớp

Truyền động ăn khớp

Trình bày nguyên lý hoạt động, ứng dụng của truyền động ăn khớp
*Nguyên lý hoạt động
- Khi đĩa dẫn 1(hoặc bánh dẫn) có số răng
Z1 quay với tốc độ n1(vòng/phút) nhờ ăn
khớp giữa hai bánh răng (hoặc giữa xích
và đĩa xích), đĩa bị dẫn (hoặc bánh bị dẫn)
có số răng Z2 quay với tốc độ n2
(vòng/phút)
- Tỉ số tuyền (i) của hệ thống được tính
theo công thức
i

Truyền động ăn khớp

=

n1
n2

=

Z2
Z1

c. Ứng dụng
- Bộ truyền xích: xe đạp, xe máy..
- Bộ truyền bánh răng: đồng hồ, các loại
hộp số, xe máy….

Tiết 17,18: BÀI 7. TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
2. Truyền động ăn khớp:
- Truyền động ăn khớp là: cơ cấu truyền chuyển động từ vật dẫn tới vật bị dẫn qua các cơ cấu ăn
khớp.
- Cơ cấu phổ biến: truyền động bánh răng, truyền động xích
a. Cấu tạo:(H7.3-Tr38)
- Bộ truyền xích gồm: đĩa dẫn (1), đĩa bị dẫn (2), xích (3)
- Bộ truyền bánh răng gồm: bánh dẫn (1), bánh bị dẫn (2)
b. Nguyên lý làm việc:
- Khi đĩa dẫn (hoặc bánh dẫn) (1) có số răng Z 1 quay với tốc độ n1 (vòng/phút), nhờ ăn khớp giữa
hai bánh răng (hoặc giữa xích và đĩa xích), đĩa bị dẫn (hoặc bánh bị dẫn) (2) có số răng Z 2 quay
với tốc độ n2 (vòng/phút)
- Tỉ số tuyền (i) được xác định bởi công thức:
+ Bánh răng (đĩa xích) có số răng ít hơn quay nhanh hơn
+ Truyền động xích: đĩa dẫn cùng chiều đĩa bị dẫn
+ Truyền động bánh răng: bánh dẫn ngược chiều bánh bị dẫn
c. Ứng dụng:
- Bộ truyền xích: xe đạp, xe máy, mây nâng chuyển...
- Bộ truyền bánh răng: đồng hồ, hộp số xe máy, ô tô….

Quan sát hình dưới đây cho biết thế nào là biến đổi chuyển động? Kể tên
một số cơ cấu biến đổi chuyển động?

a) Cơ cấu tay quay con trượt (a)
và mô hình (b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền;
(3) Con trượt; (4) giá đỡ

b) Cơ cấu tay quay con lắc (a) và
thiết lập tập đi bộ lắc tay (b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền;
(3) Thanh lắc; (4) giá đỡ

Quan sát hình dưới đây cho biết thế nào là biến đổi chuyển động? Kể tên
một số cơ cấu biến đổi chuyển động?

a). Cơ cấu tay quay con trượt(a) và mô
hình (b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền; (3) Con
trượt; (4) giá đỡ

b) Cơ cấu tay quay con lắc(a) và thiết
lập tập đi bộ lắc tay(b)
(1) Tay quay; (2) Thanh truyền; (3)
Thanh lắc; (4) giá đỡ

- Biến đổi chuyển động là từ một chuyển động ban đầu biến đổi thành các chuyển động khác.
- Một số cơ cấu biến đổi chuyển động: cơ cấu tay quay con trượt, cơ cấu tay quay thanh lắc….

Tiết 17, 18: BÀI 7. TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
II. Một số cơ cấu biến đổi chuyển động
- Biến đổi chuyển động là từ một chuyển động ban đầu biến đổi thành các
chuyển động khác.
- Một số cơ cấu biến đổi chuyển động: cơ cấu tay quay con trượt, cơ cấu tay
quay thanh lắc….

Quan sát và cho biết: Các bộ phận trong Hình 7.4a tương ứng với bộ
phận nào trong mô hình xi lanh, pít tông ở Hình 7.4.b?

Quan sát và cho biết: Các bộ phận trong Hình 7.4a tương ứng với bộ
phận nào trong mô hình xi lanh, pít tông ở Hình 7.4.b?
1. Tay quay Trục khuỷu
2. Thanh truyền
– thanh truyền
3. Con trượt –
pít tông
4. Giá đỡ - xi
lanh

Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động, ứng dụng của cơ cấu tay quay
con trượt

Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động, ứng dụng của cơ cấu tay quay
con trượt
* Cấu tạo
- Gồm tay quay, thanh truyền , con
trượt , giá đỡ .
*Nguyên lý hoạt động
Khi tay quay 1 quay quanh trục A,
đầu B của thanh truyền 2 chuyển
động tròn, làm cho con trượt 3
chuyển động tịnh tiến trên giá đỡ 4
*Ứng dụng
- Động cơ đốt trong, máy nén khí,
máy cưa gỗ..

VÀVÀ
BIẾN
ĐỔI ĐỔI
CHUYỂN
ĐỘNG ĐỘNG
Tiết 17,18: BÀI
BÀI7.7.TRUYỀN
TRUYỀN
BIẾN
CHUYỂN

II. Một số cơ cấu biến đổi chuyển động:
1. Cơ cấu tay quay con trượt: biến c/đ quay → c/đ tịnh tiến và ngược lại.
a. Cấu tạo:(H7.4a-Tr40)
- Gồm: tay quay, thanh truyền, con trượt, giá đỡ
b. Nguyên lý làm việc:
- Khi tay quay (1) quay quanh trục A, đầu B của thanh truyền (2) chuyển động
tròn, làm cho con trượt (3) chuyển động tịnh tiến trên giá đỡ (4)
- Nhờ đó chuyển động tròn của tay quay được biến thành chuyển động tịnh tiến
của con trượt.
c.Ứng dụng:
- Các máy có động cơ đốt trong, máy nén khí, máy cưa gỗ, máy khâu đạp chân...

Quan sát và cho biết: Các bộ phận trong Hình 7.5b tương ứng với bộ
phận nào trong cơ cấu ở Hình 7.5a?

Quan sát và cho biết: Các bộ phận trong Hình 7.5b tương ứng với bộ
phận nào trong cơ cấu ở Hình 7.5a?
- Bàn đạp – thanh lắc
- Thanh truyền –
thanh truyền
- Vô lăng dẫn – tay
quay

Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động, ứng dụng của cơ cấu tay
quay con lắc

Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động, ứng dụng của cơ cấu tay
quay con lắc
* Cấu tạo
- Gồm tay quay, thanh truyền ,
con lắc , giá đỡ .
* Nguyên lý làm việc
Khi tay quay AB quay đều
quanh trục A thông qua thanh
truyền BC, làm thanh lắc CD lắc
qua lắc lại quanh trục D một góc
xác định.
*. Ứng dụng
- Máy khâu đạp chân, máy khai
thác dầu mỏ, bánh tầu hỏa, xe tự
đẩy…..

Tiết 17,18: BÀI 7. TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
II. Một số cơ cấu biến đổi chuyển động:
2. Cơ cấu tay quay thanh lắc: biến c/đ quay → c/đ lắc và ngược lại.
a. Cấu tạo:(H7.5a-Tr41)
- Gồm: tay quay, thanh truyền, thanh lắc, giá đỡ
b. Nguyên lý làm việc:
Khi tay quay AB quay đều quanh trục A thông qua thanh truyền BC, làm thanh
lắc CD lắc qua lắc lại quanh trục D một góc xác định.
c. Ứng dụng:
- Máy khâu đạp chân, máy dệt, xe tự đẩy…..

LUYỆN TẬP: TÌM Ô CHỮ

ĐÁP ÁN

LUYỆN TẬP
Bài tập 1.
- Quan sát Hình 6.8 và liệt kê các bộ truyền động và các cơ cấu biến đối chuyến
động trong máy may đạp chân.
- Giải thích quá trình tạo chuyển động và dẫn động để chi tiết cuối cùng là kim
may thực hiện chuyển động lên xuống.

LUYỆN TẬP

Bài tập 1.
- Quan sát Hình 6.8 và liệt kê các bộ truyền động và các cơ cấu biến đối chuyến
động trong máy may đạp chân.
- Giải thích quá trình tạo chuyển động và dẫn động để chi tiết cuối cùng là kim
may thực hiện chuyển động lên xuống.
Bài 1.
* Các bộ truyền động và các cơ cấu biến đối chuyến động trong máy may đạp chân:
- Cơ cấu quay tay thanh lắc
- Bộ truyền động đai
- Cơ cấu quay tay thanh trượt
*. Giải thích quá trình tạo chuyển động và dẫn động để chi tiết cuối cùng là kim
may thực hiện chuyển động lên xuống:
- Chuyển động của bàn đạp: chuyển động lắc.
- Chuyển động của thanh truyền: toàn thanh chuyển động lên xuống, đầu trên
chuyển động theo vòng tròn, đầu dưới chuyển động theo cung tròn có tâm là bàn
đạp.
- Nhờ dây đai, bánh đai lớn quay làm bánh đai nhỏ quay theo dẫn đến trục máy may
quay, đầu thanh truyền chuyển động tròn làm cho kim may chuyển động tịnh tiến
lên xuống.

VẬN DỤNG
 1.

Quan sát và mô tả cấu tạo bộ truyền chuyển động của một số máy móc
mà em biết?
2. Em hãy nêu một sản phẩm có ứng dụng một trong các cơ cấu biến đổi
chuyển động. Xác định loại cơ cấu biến đổi chuyển động và mô tả nguyên
lí làm việc của sản phẩm mà em đã chọn?

VẬN DỤNG
 2.

Em hãy nêu một sản phẩm có ứng dụng một trong các cơ cấu biến đổi
chuyển động. Xác định loại cơ cấu biến đổi chuyển động và mô tả nguyên
lí làm việc của sản phẩm mà em đã chọn
2. Trong quạt máy (có tuốc năng) ứng dụng cơ cấu tay quay thanh lắc
Khi tay quay (màu vàng) quay xung quanh trục, thông qua thanh truyền
(xanh lá) làm thanh lắc (màu đỏ) qua lại quanh trục một góc xác định.

THỰC HÀNH:
1. Kể tên các dụng cụ và thiết bị cần chuẩn bị.
2. Nêu nội dung cần tiến hành.

1. Chuẩn bị
- Dụng cụ: Kìm, tua vít, mỏ lết, thước cặp, thước lá:
- Bộ mô hình truyền và biến đổi chuyển động: truyền động đai, truyền động bánh răng, cơ cấu tay quay con trượt
2. Nội dung và trình tự thực hành
a.Đo đường kính bánh đai, đếm số răng của các bánh răng
- Dùng thước cặp đo đường kính các bánh đai
- Đánh dấu đếm số răng của các bánh răng dẫn và bánh răng bị dẫn, ghi số liệu và đếm được vào báo cáo thực hành
b. Lắp ráp bộ truyền và biến đổi chuyển động
- Lắp ráp bộ truyền động đai
+ Bước 1. Lắp bánh đai dẫn vào trục quay
c. Kiểm tra tỉ số truyền
+ Bước 2. Vặn chặt vít hãm của bánh đai dẫn
Thông
Bánh Bánh Tỉ số truyền lý
+ Bước 3. Lắp bánh đai bị dẫn vào trục quay
số
dẫn
bị
thuyết
+Bước 4. Vặt chặt vít hãm của bánh đai bị dẫn
dẫn
+ Bước 5. Lắp dây đai
Đường
D1 =? D2
D2
-Lắp ráp bộ truyền bánh răng
kính
=?
i =
=?
+ Bước 1. Lắp bánh răng dẫn vào trục quay
bánh đai
D1
+Bước 2. Vặn chặt vít hãm của bánh răng dẫn
Số răng Z1 =? Z2
Z2
+ Bước 3. Lắp bánh răng trung gian vào trục quay
của cặp
=?
i =
=?
+Bước 4. Vặt chặt vít hãm của bánh răng trung gian
bánh
Z1
+ Bước 5, bước 6 lắp bánh răng bị dẫn tương tự bước 3, bước 4.
răng
-Lắp ráp cơ cấu tay quay con trượt
+ Bước 1. Lắp ráp giá đỡ lên để gá
+Bước 2. Lắp con trượt vào thanh truyền
+Bước 3. Lắp thanh truyền vào đĩa quay
+Bước 4. Lắp đĩa quay lên để gá đồng thời đưa con trượt vào giá đỡ
+Bước 5. Vặt chặt vít hãm của đĩa quay.

Tỉ số truyền
thực tế
i =

i =

n1
n2
n1
n2

=?

=?

Hãy vẽ 3 hình chiếu: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh
và ghi kích thước theo yêu cầu trên bản vẽ kĩ thuật? (Tỉ lệ 1:1).
 
Gửi ý kiến