Gốc > Trung học phổ thông > Cánh Diều > Giáo dục quốc phòng và an ninh > Giáo dục quốc phòng và an ninh 11 >
Bảo vệ môi trường...

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Hoa
Ngày gửi: 04h:44' 01-01-2025
Dung lượng: 18.2 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Anh Hoa
Ngày gửi: 04h:44' 01-01-2025
Dung lượng: 18.2 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT PHAN ĐÌNH PHÙNG
TỔ: GDTC & GDQP - AN
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ
VI PHẠM PHÁP LUẬT
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
GIÁO VIÊN: ĐẶNG NGUYÊN ÁNH
MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI
TRƯỜNG
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
NỘI DUNG
PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG
YÊU CẦU.
- Nêu được nội dung cơ bản, ý nghĩa của môi
trường trong pháp luật bảo vệ môi trường;
an ninh môi trường (đất, nước, không
khí…..), vấn đề biến đổi khí hậu, an ninh
lương thực, thiên tai, dịch bệnh, di cư tự
do…..
- Biết vận động, tuyên truyền, phối hợp ngăn
chặn các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ
môi trường.
MỞ ĐẦU.
Em hãy quan sát các hình ảnh dưới đây và cho biết đâu là hành động bảo vệ
môi trường, đâu là hành động vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường?
- Hình 1: Hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Hình 2: Hoạt động bảo vệ môi trường.
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
1. Môi trường.
a. Một số khái niệm.
+ Môi trường: là các yếu tố
vật chất tự nhiên và nhân tạo
quan hệ mật thiết với nhau,
bao quanh con người, có ảnh
hưởng đến đời sống, kinh tế,
xã hội, sự tồn tại, phát triển
của con người, sinh vật và tự
nhiên.
+ Thành phần môi trường:
gồm đất, nước, không khí,
sinh vật, âm thanh, ánh sáng
và các hình thái vật chất
khác.
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
1. Môi trường.
b. Ý nghĩa của môi trường.
+ Là không gian sống của con
người và các loài sinh vật.
+ Cung cấp tài nguyên cần thiết
cho cuộc sống và hoạt động sản
xuất của con người.
+ Chứa đựng các chất phế thải do
con người tạo ra trong sản xuất và
cuộc sống, giảm tác động tiêu cực
của thiên nhiên đối với con người
và các loài sinh vật.
+ Là nơi lưu giữ lịch sử tiến hoá của
con người, các loài sinh vật và Trái
Đất.
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
1. Môi trường.
c. Các trạng thái môi trường.
+ Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi tính chất vật lý, hoá
học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với
quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây
ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
+ Suy thoái môi trường: là sự suy giảm về số lượng, chất lượng của
thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sửc khỏe con người,
sinh vật và tự nhiên. Các vấn đề suy thoái môi trường hiện nay như
suy thoái rừng, suy thoái đất, suy giảm đa dạng Sinh học...
+ Sự cố môi trường: là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của
con người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm,
suy thoái môi trường nghiêm trọng.
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
1. Môi trường.
c. Các trạng thái môi trường.
Nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường, suy thoái môi trường và
sự cố môi trường: là do các
nguyên nhân từ tự nhiên (bão, lũ
lụt, hạn hán, núi lửa...) nhưng chù
yếu là do các họat động của con
người gây ra có tác động tiêu cực
đến môi trường từ quá trình sinh
hoạt, sản xuất kinh doanh, vận
chuyển hàng hoá, khai thác tài
nguyên, môi trường quá mức...
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
1. Môi trường.
d. Vai trò của môi trường.
Môi trường có vai trò rất quan
trọng đối với con người và sinh
vật sống trên trái đất như
cung cấp không gian sống,
cung cấp nguồn tài nguyên để
con người lao động sản xuất,
cũng là nơi chứa đựng và phân
hủy chất thải, đồng thời lưu
giữ lịch sử tiến hoá của con
người và sinh vật...
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
2. An ninh môi trường và một số vấn đề liên quan.
a. An ninh môi trường.
+ An ninh môi trường là hệ thống
các yếu tố vật chất tự nhiên, nhân
tạo cấu thành nên môi trường được
cân bằng để đảm bảo điều kiện
sống và phát triển của con người
cùng các loài sinh vật trong hệ
thống đó.
+ Các vấn đề an ninh môi trường
hiện nay đang được quan tâm là
đảm bảo an ninh nguồn nước, chất
lượng không khí, sử dụng hợp lý tài
nguyên, bảo vệ đa dạng sinh học.
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
2. An ninh môi trường và một số vấn đề liên quan.
b. Một số vấn đề liên quan đến an ninh môi trường.
+ Biến đổi khí hậu: là sự thay đổi của khí hậu,
chủ yếu là do hoat động của con người đã
làm thay đổi thành phần khí quyển toàn cầu
và sự thay đổi này làm tăng khả năng biến
động tự nhiên của khí hậu.
- Những tác động, rủi ro và thiệt hại do biến
đổi khí hậu như: nhiệt độ. độ ẩm, lượng mưa
thay đổi, áp suất khí quyển, băng tan, nước
biển dâng, xâm nhập mặn, lũ lụt, hạn hán…..
đã làm suy giảm đến đa dạng sinh học, nên
đã ảnh hưởng đến an ninh môi trường.
+ Giải pháp: có thể dựa vào cộng đồng và hệ
sinh thái để xây dựng mô hình thích ứng với
biến đổi khí hậu.
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
2. An ninh môi trường và một số vấn đề liên quan.
b. Một số vấn đề liên quan đến an ninh môi trường.
Các tác động của biến đổi khí hậu
là một trong những nguyên nhân
gây ra ô nhiễm môi trường và làm
suy thoái môi trường ngày càng
nghiêm trọng; gây thiệt hại đến tính
mạng, sức khoẻ của con người, thiệt
hại về kinh tế, xã hội, ngoài ra biến
đổi khí hậu còn tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp đến các vấn đề khác
như gây mất an ninh lương thực,
thiên tai (cháy rừng, lũ lụt hạn
hán...), dịch bệnh, vấn đề di cư tự
do, xung đột vũ trang...
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
2. An ninh môi trường và một số vấn đề liên quan.
b. Một số vấn đề liên quan đến an ninh môi trường.
+ Thiên tai: là hiện tượng tự nhiên
bất thường có thể gây thiệt hại về
người, tài sản, môi trường, điểu
kiện sống và các hoạt động kinh
tế - xã hội.
- Các thiệt hại do thiên tai gây ra
như phá huỷ các công trình bảo
vệ môi trường, nhà ở, hệ thống
cầu đường, thuỷ lợi... Đồng thời
gây ra các sự cố, thảm hoạ về môi
trường, làm ô nhiễm, suy thoái
môi trường, ảnh hưởng trực tiếp
đến an ninh môi trường.
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
2. An ninh môi trường và một số vấn đề liên quan.
b. Một số vấn đề liên quan đến an ninh môi trường.
+ Dịch bệnh: Ô nhiễm môi trường cũng là tác nhân
gây ra sự lây lan nhanh chóng của một số loại dịch
bệnh, với số lượng lớn những người bị nhiễm trong
một cộng đồng, một khu vực hoặc toàn thế giới
trong một khoảng thời gian nhất định, thường từ
hai tuần trở lên.
- Hiện nay có nhiều loại dịch bệnh đã được công bố
rộng rãi trên thế giới cũng như ở các quốc gia, khu
vực khác nhau như cúm mùa, đậu mùa, dịch tả,
dịch hạch, covid....
- Các loại dịch bệnh được công bố đều có liên quan
trực tiếp hoặc gián tiếp đến các vấn đề như ô
nhiễm môi trường, suy thoái môi trường..., cũng
như ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh môi trường.
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
2. An ninh môi trường và một số vấn đề liên quan.
b. Một số vấn đề liên quan đến an ninh môi trường.
+ Di cư tư do: là hiện tượng con người rời bỏ nơi cư trú
truyền thống, bởi vì môi trường bị huỷ hoại, điều kiện
sống không đảm bảo và gây nguy hiểm cho cuộc
sống, do đó dẫn tới việc di cư đến một khu vực khác
để sinh sống.
- Việc di cư tự do cũng có thể xuất phát từ các yếu tố
về tập quán, chiến tranh xung đột, đói nghèo...
- Hiện nay, vấn đề di cư tự do còn có nguyên nhân từ
những biến đổi về môi trường như các vẩn đề ô
nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng, đất canh
tác bị ô nhiễm, hệ sinh thái bị phá huỷ, tài nguyên bị
suy giảm, khí hậu khắc nghiệt...làm cho điều kiện
sống ở khu vực đó không đảm bảo và phải di chuyển
đến khu vực, địa điểm khác để sinh sống.
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
2. An ninh môi trường và một số vấn đề liên quan.
b. Một số vấn đề liên quan đến an ninh môi trường.
+ An ninh lương thực: là việc con người có
quyền tiếp cận thực phẩm một cách an
toàn, đầy đủ ở mọi nơi để duy tri cuộc
sống.
- Các vấn đề môi trường như suy thoái đất,
ô nhiễm nguồn nước, không khí, suy giảm
đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu, gia
tăng dân số...là những tác nhân tiêu cực
đối với an ninh lương thực ở mỗi quốc gia.
Do đó, việc đảm bảo an ninh lương thực
đang là một trong những vấn đề mang
tính toàn cầu mà mọi quốc gia trên thế
giới đều rất quan tâm.
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
Luyện tập.
Câu hỏi: Em hãy nhận xét các ý kiến sau và nêu ý kiến của mình.
- Bạn A: Thành phần môi trường gồm: đất, nước, không khí.
- Bạn B: Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
- Bạn C: Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo.
- Bạn D: An ninh môi trường là hệ thống các yếu tố cấu thành môi trường cân bằng
để bảo đảm điều kiện sống và phát triển con người.
Lời giải:
- A đúng. Vì thành phần của môi trường bao gồm: đất, nước, không khí, sinh vật, âm
thanh, ánh sáng và các hình thái vật chất khác.
- B và C đúng. Vì môi trường có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại,
phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên
và nhân tạo, những yếu này có mối quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con
người,
- D đúng vì: An ninh môi trường là hệ thống các yếu tố cấu thành môi trường cân
bằng để bảo đảm điều kiện sống và phát triển của con người cùng các loài sinh vật
trong hệ thống đó.
II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
1. Khái niệm.
Bảo vệ môi trường là
các hoạt động phòng
ngừa, hạn chế tác động
xấu đến môi trường; ứng
phó sự cố môi trường,
khắc phục ô nhiễm, suy
thoái môi trường, cải
thiện chất lượng môi
trường, sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, đa
dạng sinh học và ứng phó
với biến đổi khí hậu.
II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
2. Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí.
1. Bảo vệ môi trường đất.
Khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch, dự
án và các hoạt động khác có sử dụng
đất phải xem xét tác động đến môi
trường đất và có giải pháp phòng ngừa ô
nhiễm, suy thoái môi trường, bảo vệ môi
trường đất.
Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư,
hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất có
trách nhiệm bảo vệ môi trường đất; xử
lý cải tạo và phục hồi môi trường đất đối
với khu vực bị ô nhiễm môi trường đất
do mình gây ra.
Nhà nước xử lý, cải tạo và phục hồi
môi trường đất ở các khu vực ô nhiễm
còn lại.
II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
2. Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí.
b. Bảo vệ môi trường nước.
+ Bảo vệ môi trường nước mặt:
- Giữ sạch nguồn nước mặt, không vứt chất thải xuống các sông, suối, ao,
hồ.
- Giảm thiểu và xử lý nước thải xả vào môi trường nước mặt.
- Xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường nước mặt.
+ Bảo vệ môi trường nước dưới đất (nước ngầm):
- Khi khoan thăm dò, khai thác nước ngầm cần tránh làm cạn kiệt nguồn
nước ngầm hiện hữu và gây ra sụt lún do khai thác nguồn nước ngầm.
- Khi sử dụng hoá chất độc hại, chất phóng xạ phải có biện pháp ngăn
ngừa, không để rò rỉ, phát tán gây ô nhiễm môi trường nước ngầm.
- Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và các nhân phải xử lý
môi trường nước ngầm đối với khu vực ô nhiễm do mình gây ra.
+ Bảo vệ môi trường nước biển:
- Kiểm soát các nguồn thải vào môi trường nước biển.
- Khi khai tác nguồn lợi từ biển và tiến hành các hoạt động kinh tế, xã hội
khác phải bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường nước biển.
II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
2. Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí.
c. Bảo vệ môi trường không khí.
Tiến hành quan trắc, giám sát thường xuyên,
liên tục và công bố chất lượng môi trường không
khí theo quy định của pháp luật.
Quan trắc, đánh giá và kiểm soát các nguồn
phát thải bụi, khí thải theo theo quy định của
pháp luật.
Tình trạng ô nhiễm môi trường không khí phải
được thông báo và cảnh báo kịp thời nhằm giảm
thiểu ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng.
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động
sản xuất, kinh doanh dịch vụ có phát thải bụi, khí
thải tác động xấu đến môi trường phải có trách
nhiệm giảm thiểu và xử lý theo quy định của
pháp luật.
II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
2. Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí.
d. Bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên.
Bảo vê môi trường di sản
thiẻn nhiên là một nội
dung của quy hoạch bảo
vệ môi trường quốc gia,
quy hoạch vùng và quy
hoạch tỉnh.
Trách nhiệm bảo vệ môi
trường di sản thiên nhiên
thuộc về các cơ quan, tồ
chức, cộng đồng dân cư,
hộ gia đình và cá nhân.
11 khu dự trữ sinh quyển thế giới của Việt Nam được
UNESCO công nhận đến thời điểm này:
1. Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ (2000).
2. Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai (2001).
3. Khu dự trữ sinh quyển Châu thổ sông Hồng (2004).
4. Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà (2004).
5. Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang (2006).
6. Khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An (2007).
7. Khu dự trữ sinh quyển Cù lao Chàm (2009).
8. Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau (2009).
9. Khu dự trữ sinh quyển Lang Biang (Đà Lạt) (2015).
10. Khu dự trữ sinh quyển Núi Chúa (Ninh Thuận) (2021)
11. Khu dự trữ sinh quyển Kon Hà Nừng (Gia Lai) (2021).
II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
Luyện tập.
Câu hỏi: Em hãy nhận xét và góp ý cho các bạn trong tình huống sau.
Tình huống. Kết thúc buổi cắm trại trên bãi biển, xung quanh trại của nhóm Minh có nhiều vỏ chai
nhựa đựng nước uống. Lan, một bạn trong nhóm, nêu ý kiến: “Vỏ chai nhựa vứt bừa bãi sẽ ảnh
hưởng đến môi trường, nhóm mình đi gom lại được không?". Minh tán đồng, nhưng Kiên thì xua
tay: “Đây không phải là việc của chúng mình, tớ không tham gia”.
Lời giải:
+ Nhận xét:
- Bạn Lan và Minh đã có ý thức tốt trong việc bảo vệ môi trường, chủ động thu gom vỏ chai nhựa
sau khi kết thúc buổi cắm trại.
- Bạn Kiên chưa có ý thức trong việc bảo vệ môi trường khi không đồng ý tham gia thu gom rác
thải.
+ Góp ý:
- Bạn Lan và Minh nên giải thích rõ cho Kiên hiểu: hành động bảo vệ môi trường là bảo vệ chính
cuộc sống của chúng ta, ngoài ra, bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi công
dân, được quy định trong hiến pháp và pháp luật Việt Nam. Từ đó, gợi ý Kiên và các bạn khác
cùng tham gia thu gom rác thải nhựa.
- Bạn Kiên nên nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ môi trường, cùng các bạn
nhặt rác sau buổi dã ngoại.
III. PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
1. Một số hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường.
Vận chuyển, chôn, lấp, đổ, thải, đốt
chất thải rắn, chất thải nguy hại không
đúng quy trình kỹ thuật quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường.
Xả nước thải, xả khí thải chưa được xử
lý và chưa đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường ra môi trường.
Phát tán, thải ra môi trường chất độc
hại, virus độc hại…..chưa được kiểm định
có khả năng lây nhiễm cho con người,
động vật, vi sinh vật…..
Xác súc vật chết do dịch bệnh và tác
nhân độc hại khác đối với sức khỏe con
người, sinh vật và tự nhiên.
III. PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
1. Một số hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường.
- Gây tiếng ồn, độ rung vượt mức
cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật
môi trường.
- Sản xuất, kinh doanh sản phẩm
gây nguy hại cho sức khoẻ con
người, sinh vật và tự nhiên.
- Sản xuất, sử dụng nguyên vật liệu
xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt
mức cho phép theo quy chuẩn kỹ
thuật môi trường.
- Che giấu hành vi gây ô nhiễm môi
trường.
- Cản trở, làm sai lệch thông tin,
gian dối trong hoạt động bảo vệ môi
trường.
III. PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
1. Một số hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường.
Phá hoại, xâm chiếm trái
phép di sản thiên nhiên.
Phá hoại, xâm chiếm công
trình, thiết bị, phương tiện
phục vụ hoạt động bảo vệ môi
trường.
Không thực hiện các biện
pháp phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục sự cố môi trường
theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường và các
quy định khác của pháp luật
có liên quan.
III. PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
2. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
+ Xử phạt theo quy định tại Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/07/2022 của
Chính phủ đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường, trong đó có một số hành vi sau:
- Vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư,
thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng.
- Vứt, thải, bỏ rác thải trên vỉa hè, lòng đường hoặc vào hệ thồng thoát nước
thải đô thị hay hệ thống thoát nước mặt; đổ nước thải trên vỉa hè, lòng đường
phố; thải bỏ chất thải nhựa phát sinh từ sinh hoạt vào ao, hồ, kênh, rạch, song,
suối, biển…..
- Hộ gia đình, cá nhân không phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;
không sử dụng bao bì chứa chất thải rắn theo quy định.
+ Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù có thời hạn tùy theo mức
độ và trường hợp phạm tội đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường quy định tại Bộ luật Hình sự (từ Điều 235 đến Điều 246).
III. PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
Luyện tập.
Câu hỏi: Hôm nay là ngày 23 tháng 12 âm lịch. Sau lễ cúng ông Công ông
Táo, mẹ giao cho hai chị em Lan và Hoa mang cá chép đi phóng sinh ở
dòng sông gần nhà. Đến giữa cầu bắc qua sông, Hoa nói với Lan: “Mình
đứng ở đây thả cá rồi vứt luôn túi ni lông xuống sông cho tiện, không
mang đến nơi thu gom, phân loại rác nữa. Mỗi năm chỉ thả cá có một lần,
nước sông sẽ cuốn trôi tất cả”.
Nếu là Lan, em sẽ xử trí như thế nào?
Lời giải:
- Nếu là Lan, em sẽ:
+ Giải thích cho em Hoa hiểu:
- Hành vi vứt túi ni - lông xuống sông là không đúng. Hành vi này sẽ góp phần làm ô
nhiễm môi trường nước, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đến môi trường sinh
thái và đời sống của người dân. Sau đó, em và Hoa sẽ mang cá chép đi phóng sinh,
rồi mang chiếc túi ni lông đến đúng nơi thu gom, phân loại rác.
III. PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
Luyện tập.
Câu hỏi: Hùng nói với em trai: “Từ ngày mai nhà mình phải phân loại
rác, trong đó có các chất thải rắn, trước khi bỏ vào thùng rác công
cộng, em có làm được không?”. Em trai Hùng trả lời: “Em không biết
phân loại, bác công nhân thu rác sẽ phân loại”.
Nếu là Hùng, em sẽ làm gì?
Lời giải:
- Nếu là Hùng, em sẽ:
+ Hướng dẫn em trai cách phân loại rác thải sinh hoạt theo đúng quy định.
+ Giải thích để em trai hiểu: Hành vi không phân loại rác thải sẽ bị xử lý theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường vì phân loại rác thải sinh hoạt là
trách nhiệm của mỗi hộ gia đình và các cá nhân.
IV. TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
1. Trách nhiệm của công dân.
Bảo vệ môi trường Trái Đất là trách
nhiệm của mỗi quốc gia. vùng lãnh thổ,
các tổ chức và mọi công dân sống trên
Trái Đất mà không phân biệt chế độ
chính trị, tôn giáo dân tộc hay vị trí địa
lý. Theo đó, công dân có trách nhiệm.
Do đó mỗi công dân cần thực hiện
đúng các quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường, chủ động phòng ngừa,
ứng phó, khắc phục thiên tai, dịch
bệnh; tham gia các hoạt động thích ứng
với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường,
rèn luyện thói quen ứng xử thân thiện
với môi trường.
IV. TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
1. Trách nhiệm của công dân.
- Chủ động phát hiện, tố giác các hành
vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường, phối hợp cung cấp các thông tin
cho cơ quan chức năng trong việc phát
hiện, ngăn chặn điều tra, xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật về bào vệ môi
trường.
- Tích cực, chủ động tuyên truyền, vận
động người thân, gia đình và cộng đồng
nơi cư trú thực hiện quy định pháp luật
về bảo vệ môi trường và các biện pháp
bảo vệ môi trường.
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy
định của pháp luật.
IV. TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
2. Trách nhiệm của học sinh.
- Gương mẫu thưc hiện nghĩa vụ
của công dân trong bảo vệ môi
trường.
- Tham gia tích cực vào các hoạt
động bảo vệ môi trường do nhà
trường, nơi cư trú (khu dân cư, tổ
dân phố...) hoặc các tổ chức đoàn
thể khác phát động.
- Tích cực học tập đầy đủ các nội
dung về bảo vệ môi trường được
tích hợp, lồng ghép trong các môn
học.
IV. TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
2. Trách nhiệm của học sinh.
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
các nguồn tài nguyên.
- Tích cực tuyên truyền, vận
động người thân, gia đình và
cộng đồng nơi cư trú thực hiện
các biện pháp bảo vệ môi
trường.
- Phản ánh, thông báo với thầy,
cô giáo, nhà trường và cơ quan
chức năng về các hành vi vi
phạm pháp luật bảo vệ môi
trường, để có biện pháp phòng,
chống phù hợp.
III. PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
Luyện tập.
Câu hỏi: Sự kiện Giờ Trái Đất sắp diễn ra, lớp trưởng thông báo với cả lớp và đề
nghị tất cả các bạn tham gia. Mọi người đều rất hào hứng, riêng Tuấn lại thắc
mắc: “Dùng điện thì sẽ trả tiền, sao phải tắt điện?”.
Nếu em là lớp trưởng, em sẽ làm gì để Tuấn tham gia cùng cả lớp?
Lời giải:
- Nếu là lớp trưởng, em sẽ:
+ Giải thích để Tuấn và các bạn trong lớp hiểu những vấn đề sau:
- Thứ nhất, điện là loại năng lượng được chuyển hóa từ nhiều loại tài nguyên. Ở Việt Nam
hiện nay, điện chủ yếu được chuyển hóa từ các loại năng lượng không tái tạo và tái tạo
nên sản lượng còn thấp. Do đó việc tiết kiệm điện, đồng nghĩa với việc chúng ta đang tiết
kiệm các tài nguyên quý giá của quốc gia.
- Thứ hai, sử dụng điện năng một cách hợp lý sẽ giúp chúng ta giảm thiểu được một phần
chi phí hằng tháng.
- Thứ ba, tiết kiệm điện còn giúp giảm thiểu hiệu ứng nhà kính, góp phần kiềm chế sự
nóng lên của Trái Đất, bảo vệ môi trường.
- Thứ tư, bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi công dân, đã được quy
định trong Hiến pháp và pháp luật của nhà nước Việt Nam.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Môi trường bao gồm các yếu tố nào?
2. Thành phần môi trường là gì?
3. Thế nào là ô nhiễm môi trường?
4. Môi trường có ỹ nghĩa như thế nào?
5. An ninh môi trường là gì?
6. Biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, di cư tự do và an ninh lương thực
liên quan như thế nào đối với nan ninh môi trường?
7. Bảo vệ môi trường gồm những hoạt động nào?
8. Em hãy nêu một số ví dụ ở nơi em đang sống vêg hoạt động bảo vệ
môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí?
9. Các hành vi nào bị
nghiêm
trong
hoạtwas
động
bảo vệ môi trường?
CREDITS:
This cấm
presentation
template
created
by Slidesgo, including icons by Flaticon, and
10. Các hành vi vi phạm infographics
pháp luật
về bảo vệ môi trường thì bị xử lý như
& images by Freepik
thế nào?
11. Công dân có trách nhiệm gì trong bảo vệ môi trường?
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
VÀ NHIỀU SỨC KHOẺ
CREDITS: This presentation template was created
by Slidesgo, including icons by Flaticon, and
infographics & images by Freepik
Please keep this slide as attribution
TỔ: GDTC & GDQP - AN
MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ
VI PHẠM PHÁP LUẬT
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
GIÁO VIÊN: ĐẶNG NGUYÊN ÁNH
MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI
TRƯỜNG
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
NỘI DUNG
PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG
YÊU CẦU.
- Nêu được nội dung cơ bản, ý nghĩa của môi
trường trong pháp luật bảo vệ môi trường;
an ninh môi trường (đất, nước, không
khí…..), vấn đề biến đổi khí hậu, an ninh
lương thực, thiên tai, dịch bệnh, di cư tự
do…..
- Biết vận động, tuyên truyền, phối hợp ngăn
chặn các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ
môi trường.
MỞ ĐẦU.
Em hãy quan sát các hình ảnh dưới đây và cho biết đâu là hành động bảo vệ
môi trường, đâu là hành động vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường?
- Hình 1: Hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Hình 2: Hoạt động bảo vệ môi trường.
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
1. Môi trường.
a. Một số khái niệm.
+ Môi trường: là các yếu tố
vật chất tự nhiên và nhân tạo
quan hệ mật thiết với nhau,
bao quanh con người, có ảnh
hưởng đến đời sống, kinh tế,
xã hội, sự tồn tại, phát triển
của con người, sinh vật và tự
nhiên.
+ Thành phần môi trường:
gồm đất, nước, không khí,
sinh vật, âm thanh, ánh sáng
và các hình thái vật chất
khác.
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
1. Môi trường.
b. Ý nghĩa của môi trường.
+ Là không gian sống của con
người và các loài sinh vật.
+ Cung cấp tài nguyên cần thiết
cho cuộc sống và hoạt động sản
xuất của con người.
+ Chứa đựng các chất phế thải do
con người tạo ra trong sản xuất và
cuộc sống, giảm tác động tiêu cực
của thiên nhiên đối với con người
và các loài sinh vật.
+ Là nơi lưu giữ lịch sử tiến hoá của
con người, các loài sinh vật và Trái
Đất.
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
1. Môi trường.
c. Các trạng thái môi trường.
+ Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi tính chất vật lý, hoá
học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với
quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây
ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
+ Suy thoái môi trường: là sự suy giảm về số lượng, chất lượng của
thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sửc khỏe con người,
sinh vật và tự nhiên. Các vấn đề suy thoái môi trường hiện nay như
suy thoái rừng, suy thoái đất, suy giảm đa dạng Sinh học...
+ Sự cố môi trường: là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của
con người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm,
suy thoái môi trường nghiêm trọng.
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
1. Môi trường.
c. Các trạng thái môi trường.
Nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường, suy thoái môi trường và
sự cố môi trường: là do các
nguyên nhân từ tự nhiên (bão, lũ
lụt, hạn hán, núi lửa...) nhưng chù
yếu là do các họat động của con
người gây ra có tác động tiêu cực
đến môi trường từ quá trình sinh
hoạt, sản xuất kinh doanh, vận
chuyển hàng hoá, khai thác tài
nguyên, môi trường quá mức...
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
1. Môi trường.
d. Vai trò của môi trường.
Môi trường có vai trò rất quan
trọng đối với con người và sinh
vật sống trên trái đất như
cung cấp không gian sống,
cung cấp nguồn tài nguyên để
con người lao động sản xuất,
cũng là nơi chứa đựng và phân
hủy chất thải, đồng thời lưu
giữ lịch sử tiến hoá của con
người và sinh vật...
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
2. An ninh môi trường và một số vấn đề liên quan.
a. An ninh môi trường.
+ An ninh môi trường là hệ thống
các yếu tố vật chất tự nhiên, nhân
tạo cấu thành nên môi trường được
cân bằng để đảm bảo điều kiện
sống và phát triển của con người
cùng các loài sinh vật trong hệ
thống đó.
+ Các vấn đề an ninh môi trường
hiện nay đang được quan tâm là
đảm bảo an ninh nguồn nước, chất
lượng không khí, sử dụng hợp lý tài
nguyên, bảo vệ đa dạng sinh học.
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
2. An ninh môi trường và một số vấn đề liên quan.
b. Một số vấn đề liên quan đến an ninh môi trường.
+ Biến đổi khí hậu: là sự thay đổi của khí hậu,
chủ yếu là do hoat động của con người đã
làm thay đổi thành phần khí quyển toàn cầu
và sự thay đổi này làm tăng khả năng biến
động tự nhiên của khí hậu.
- Những tác động, rủi ro và thiệt hại do biến
đổi khí hậu như: nhiệt độ. độ ẩm, lượng mưa
thay đổi, áp suất khí quyển, băng tan, nước
biển dâng, xâm nhập mặn, lũ lụt, hạn hán…..
đã làm suy giảm đến đa dạng sinh học, nên
đã ảnh hưởng đến an ninh môi trường.
+ Giải pháp: có thể dựa vào cộng đồng và hệ
sinh thái để xây dựng mô hình thích ứng với
biến đổi khí hậu.
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
2. An ninh môi trường và một số vấn đề liên quan.
b. Một số vấn đề liên quan đến an ninh môi trường.
Các tác động của biến đổi khí hậu
là một trong những nguyên nhân
gây ra ô nhiễm môi trường và làm
suy thoái môi trường ngày càng
nghiêm trọng; gây thiệt hại đến tính
mạng, sức khoẻ của con người, thiệt
hại về kinh tế, xã hội, ngoài ra biến
đổi khí hậu còn tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp đến các vấn đề khác
như gây mất an ninh lương thực,
thiên tai (cháy rừng, lũ lụt hạn
hán...), dịch bệnh, vấn đề di cư tự
do, xung đột vũ trang...
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
2. An ninh môi trường và một số vấn đề liên quan.
b. Một số vấn đề liên quan đến an ninh môi trường.
+ Thiên tai: là hiện tượng tự nhiên
bất thường có thể gây thiệt hại về
người, tài sản, môi trường, điểu
kiện sống và các hoạt động kinh
tế - xã hội.
- Các thiệt hại do thiên tai gây ra
như phá huỷ các công trình bảo
vệ môi trường, nhà ở, hệ thống
cầu đường, thuỷ lợi... Đồng thời
gây ra các sự cố, thảm hoạ về môi
trường, làm ô nhiễm, suy thoái
môi trường, ảnh hưởng trực tiếp
đến an ninh môi trường.
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
2. An ninh môi trường và một số vấn đề liên quan.
b. Một số vấn đề liên quan đến an ninh môi trường.
+ Dịch bệnh: Ô nhiễm môi trường cũng là tác nhân
gây ra sự lây lan nhanh chóng của một số loại dịch
bệnh, với số lượng lớn những người bị nhiễm trong
một cộng đồng, một khu vực hoặc toàn thế giới
trong một khoảng thời gian nhất định, thường từ
hai tuần trở lên.
- Hiện nay có nhiều loại dịch bệnh đã được công bố
rộng rãi trên thế giới cũng như ở các quốc gia, khu
vực khác nhau như cúm mùa, đậu mùa, dịch tả,
dịch hạch, covid....
- Các loại dịch bệnh được công bố đều có liên quan
trực tiếp hoặc gián tiếp đến các vấn đề như ô
nhiễm môi trường, suy thoái môi trường..., cũng
như ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh môi trường.
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
2. An ninh môi trường và một số vấn đề liên quan.
b. Một số vấn đề liên quan đến an ninh môi trường.
+ Di cư tư do: là hiện tượng con người rời bỏ nơi cư trú
truyền thống, bởi vì môi trường bị huỷ hoại, điều kiện
sống không đảm bảo và gây nguy hiểm cho cuộc
sống, do đó dẫn tới việc di cư đến một khu vực khác
để sinh sống.
- Việc di cư tự do cũng có thể xuất phát từ các yếu tố
về tập quán, chiến tranh xung đột, đói nghèo...
- Hiện nay, vấn đề di cư tự do còn có nguyên nhân từ
những biến đổi về môi trường như các vẩn đề ô
nhiễm, suy thoái môi trường nghiêm trọng, đất canh
tác bị ô nhiễm, hệ sinh thái bị phá huỷ, tài nguyên bị
suy giảm, khí hậu khắc nghiệt...làm cho điều kiện
sống ở khu vực đó không đảm bảo và phải di chuyển
đến khu vực, địa điểm khác để sinh sống.
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
2. An ninh môi trường và một số vấn đề liên quan.
b. Một số vấn đề liên quan đến an ninh môi trường.
+ An ninh lương thực: là việc con người có
quyền tiếp cận thực phẩm một cách an
toàn, đầy đủ ở mọi nơi để duy tri cuộc
sống.
- Các vấn đề môi trường như suy thoái đất,
ô nhiễm nguồn nước, không khí, suy giảm
đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu, gia
tăng dân số...là những tác nhân tiêu cực
đối với an ninh lương thực ở mỗi quốc gia.
Do đó, việc đảm bảo an ninh lương thực
đang là một trong những vấn đề mang
tính toàn cầu mà mọi quốc gia trên thế
giới đều rất quan tâm.
I. MÔI TRƯỜNG VÀ AN NINH MÔI TRƯỜNG.
Luyện tập.
Câu hỏi: Em hãy nhận xét các ý kiến sau và nêu ý kiến của mình.
- Bạn A: Thành phần môi trường gồm: đất, nước, không khí.
- Bạn B: Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
- Bạn C: Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo.
- Bạn D: An ninh môi trường là hệ thống các yếu tố cấu thành môi trường cân bằng
để bảo đảm điều kiện sống và phát triển con người.
Lời giải:
- A đúng. Vì thành phần của môi trường bao gồm: đất, nước, không khí, sinh vật, âm
thanh, ánh sáng và các hình thái vật chất khác.
- B và C đúng. Vì môi trường có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại,
phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên
và nhân tạo, những yếu này có mối quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con
người,
- D đúng vì: An ninh môi trường là hệ thống các yếu tố cấu thành môi trường cân
bằng để bảo đảm điều kiện sống và phát triển của con người cùng các loài sinh vật
trong hệ thống đó.
II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
1. Khái niệm.
Bảo vệ môi trường là
các hoạt động phòng
ngừa, hạn chế tác động
xấu đến môi trường; ứng
phó sự cố môi trường,
khắc phục ô nhiễm, suy
thoái môi trường, cải
thiện chất lượng môi
trường, sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, đa
dạng sinh học và ứng phó
với biến đổi khí hậu.
II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
2. Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí.
1. Bảo vệ môi trường đất.
Khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch, dự
án và các hoạt động khác có sử dụng
đất phải xem xét tác động đến môi
trường đất và có giải pháp phòng ngừa ô
nhiễm, suy thoái môi trường, bảo vệ môi
trường đất.
Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư,
hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất có
trách nhiệm bảo vệ môi trường đất; xử
lý cải tạo và phục hồi môi trường đất đối
với khu vực bị ô nhiễm môi trường đất
do mình gây ra.
Nhà nước xử lý, cải tạo và phục hồi
môi trường đất ở các khu vực ô nhiễm
còn lại.
II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
2. Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí.
b. Bảo vệ môi trường nước.
+ Bảo vệ môi trường nước mặt:
- Giữ sạch nguồn nước mặt, không vứt chất thải xuống các sông, suối, ao,
hồ.
- Giảm thiểu và xử lý nước thải xả vào môi trường nước mặt.
- Xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường nước mặt.
+ Bảo vệ môi trường nước dưới đất (nước ngầm):
- Khi khoan thăm dò, khai thác nước ngầm cần tránh làm cạn kiệt nguồn
nước ngầm hiện hữu và gây ra sụt lún do khai thác nguồn nước ngầm.
- Khi sử dụng hoá chất độc hại, chất phóng xạ phải có biện pháp ngăn
ngừa, không để rò rỉ, phát tán gây ô nhiễm môi trường nước ngầm.
- Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và các nhân phải xử lý
môi trường nước ngầm đối với khu vực ô nhiễm do mình gây ra.
+ Bảo vệ môi trường nước biển:
- Kiểm soát các nguồn thải vào môi trường nước biển.
- Khi khai tác nguồn lợi từ biển và tiến hành các hoạt động kinh tế, xã hội
khác phải bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường nước biển.
II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
2. Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí.
c. Bảo vệ môi trường không khí.
Tiến hành quan trắc, giám sát thường xuyên,
liên tục và công bố chất lượng môi trường không
khí theo quy định của pháp luật.
Quan trắc, đánh giá và kiểm soát các nguồn
phát thải bụi, khí thải theo theo quy định của
pháp luật.
Tình trạng ô nhiễm môi trường không khí phải
được thông báo và cảnh báo kịp thời nhằm giảm
thiểu ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng.
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động
sản xuất, kinh doanh dịch vụ có phát thải bụi, khí
thải tác động xấu đến môi trường phải có trách
nhiệm giảm thiểu và xử lý theo quy định của
pháp luật.
II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
2. Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí.
d. Bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên.
Bảo vê môi trường di sản
thiẻn nhiên là một nội
dung của quy hoạch bảo
vệ môi trường quốc gia,
quy hoạch vùng và quy
hoạch tỉnh.
Trách nhiệm bảo vệ môi
trường di sản thiên nhiên
thuộc về các cơ quan, tồ
chức, cộng đồng dân cư,
hộ gia đình và cá nhân.
11 khu dự trữ sinh quyển thế giới của Việt Nam được
UNESCO công nhận đến thời điểm này:
1. Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ (2000).
2. Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai (2001).
3. Khu dự trữ sinh quyển Châu thổ sông Hồng (2004).
4. Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà (2004).
5. Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang (2006).
6. Khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An (2007).
7. Khu dự trữ sinh quyển Cù lao Chàm (2009).
8. Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau (2009).
9. Khu dự trữ sinh quyển Lang Biang (Đà Lạt) (2015).
10. Khu dự trữ sinh quyển Núi Chúa (Ninh Thuận) (2021)
11. Khu dự trữ sinh quyển Kon Hà Nừng (Gia Lai) (2021).
II. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
Luyện tập.
Câu hỏi: Em hãy nhận xét và góp ý cho các bạn trong tình huống sau.
Tình huống. Kết thúc buổi cắm trại trên bãi biển, xung quanh trại của nhóm Minh có nhiều vỏ chai
nhựa đựng nước uống. Lan, một bạn trong nhóm, nêu ý kiến: “Vỏ chai nhựa vứt bừa bãi sẽ ảnh
hưởng đến môi trường, nhóm mình đi gom lại được không?". Minh tán đồng, nhưng Kiên thì xua
tay: “Đây không phải là việc của chúng mình, tớ không tham gia”.
Lời giải:
+ Nhận xét:
- Bạn Lan và Minh đã có ý thức tốt trong việc bảo vệ môi trường, chủ động thu gom vỏ chai nhựa
sau khi kết thúc buổi cắm trại.
- Bạn Kiên chưa có ý thức trong việc bảo vệ môi trường khi không đồng ý tham gia thu gom rác
thải.
+ Góp ý:
- Bạn Lan và Minh nên giải thích rõ cho Kiên hiểu: hành động bảo vệ môi trường là bảo vệ chính
cuộc sống của chúng ta, ngoài ra, bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi công
dân, được quy định trong hiến pháp và pháp luật Việt Nam. Từ đó, gợi ý Kiên và các bạn khác
cùng tham gia thu gom rác thải nhựa.
- Bạn Kiên nên nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ môi trường, cùng các bạn
nhặt rác sau buổi dã ngoại.
III. PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
1. Một số hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường.
Vận chuyển, chôn, lấp, đổ, thải, đốt
chất thải rắn, chất thải nguy hại không
đúng quy trình kỹ thuật quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường.
Xả nước thải, xả khí thải chưa được xử
lý và chưa đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường ra môi trường.
Phát tán, thải ra môi trường chất độc
hại, virus độc hại…..chưa được kiểm định
có khả năng lây nhiễm cho con người,
động vật, vi sinh vật…..
Xác súc vật chết do dịch bệnh và tác
nhân độc hại khác đối với sức khỏe con
người, sinh vật và tự nhiên.
III. PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
1. Một số hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường.
- Gây tiếng ồn, độ rung vượt mức
cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật
môi trường.
- Sản xuất, kinh doanh sản phẩm
gây nguy hại cho sức khoẻ con
người, sinh vật và tự nhiên.
- Sản xuất, sử dụng nguyên vật liệu
xây dựng chứa yếu tố độc hại vượt
mức cho phép theo quy chuẩn kỹ
thuật môi trường.
- Che giấu hành vi gây ô nhiễm môi
trường.
- Cản trở, làm sai lệch thông tin,
gian dối trong hoạt động bảo vệ môi
trường.
III. PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
1. Một số hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ môi trường.
Phá hoại, xâm chiếm trái
phép di sản thiên nhiên.
Phá hoại, xâm chiếm công
trình, thiết bị, phương tiện
phục vụ hoạt động bảo vệ môi
trường.
Không thực hiện các biện
pháp phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục sự cố môi trường
theo quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường và các
quy định khác của pháp luật
có liên quan.
III. PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
2. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
+ Xử phạt theo quy định tại Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/07/2022 của
Chính phủ đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường, trong đó có một số hành vi sau:
- Vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư,
thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng.
- Vứt, thải, bỏ rác thải trên vỉa hè, lòng đường hoặc vào hệ thồng thoát nước
thải đô thị hay hệ thống thoát nước mặt; đổ nước thải trên vỉa hè, lòng đường
phố; thải bỏ chất thải nhựa phát sinh từ sinh hoạt vào ao, hồ, kênh, rạch, song,
suối, biển…..
- Hộ gia đình, cá nhân không phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo quy định;
không sử dụng bao bì chứa chất thải rắn theo quy định.
+ Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù có thời hạn tùy theo mức
độ và trường hợp phạm tội đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường quy định tại Bộ luật Hình sự (từ Điều 235 đến Điều 246).
III. PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
Luyện tập.
Câu hỏi: Hôm nay là ngày 23 tháng 12 âm lịch. Sau lễ cúng ông Công ông
Táo, mẹ giao cho hai chị em Lan và Hoa mang cá chép đi phóng sinh ở
dòng sông gần nhà. Đến giữa cầu bắc qua sông, Hoa nói với Lan: “Mình
đứng ở đây thả cá rồi vứt luôn túi ni lông xuống sông cho tiện, không
mang đến nơi thu gom, phân loại rác nữa. Mỗi năm chỉ thả cá có một lần,
nước sông sẽ cuốn trôi tất cả”.
Nếu là Lan, em sẽ xử trí như thế nào?
Lời giải:
- Nếu là Lan, em sẽ:
+ Giải thích cho em Hoa hiểu:
- Hành vi vứt túi ni - lông xuống sông là không đúng. Hành vi này sẽ góp phần làm ô
nhiễm môi trường nước, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng đến môi trường sinh
thái và đời sống của người dân. Sau đó, em và Hoa sẽ mang cá chép đi phóng sinh,
rồi mang chiếc túi ni lông đến đúng nơi thu gom, phân loại rác.
III. PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
Luyện tập.
Câu hỏi: Hùng nói với em trai: “Từ ngày mai nhà mình phải phân loại
rác, trong đó có các chất thải rắn, trước khi bỏ vào thùng rác công
cộng, em có làm được không?”. Em trai Hùng trả lời: “Em không biết
phân loại, bác công nhân thu rác sẽ phân loại”.
Nếu là Hùng, em sẽ làm gì?
Lời giải:
- Nếu là Hùng, em sẽ:
+ Hướng dẫn em trai cách phân loại rác thải sinh hoạt theo đúng quy định.
+ Giải thích để em trai hiểu: Hành vi không phân loại rác thải sẽ bị xử lý theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường vì phân loại rác thải sinh hoạt là
trách nhiệm của mỗi hộ gia đình và các cá nhân.
IV. TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
1. Trách nhiệm của công dân.
Bảo vệ môi trường Trái Đất là trách
nhiệm của mỗi quốc gia. vùng lãnh thổ,
các tổ chức và mọi công dân sống trên
Trái Đất mà không phân biệt chế độ
chính trị, tôn giáo dân tộc hay vị trí địa
lý. Theo đó, công dân có trách nhiệm.
Do đó mỗi công dân cần thực hiện
đúng các quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường, chủ động phòng ngừa,
ứng phó, khắc phục thiên tai, dịch
bệnh; tham gia các hoạt động thích ứng
với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường,
rèn luyện thói quen ứng xử thân thiện
với môi trường.
IV. TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
1. Trách nhiệm của công dân.
- Chủ động phát hiện, tố giác các hành
vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường, phối hợp cung cấp các thông tin
cho cơ quan chức năng trong việc phát
hiện, ngăn chặn điều tra, xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật về bào vệ môi
trường.
- Tích cực, chủ động tuyên truyền, vận
động người thân, gia đình và cộng đồng
nơi cư trú thực hiện quy định pháp luật
về bảo vệ môi trường và các biện pháp
bảo vệ môi trường.
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy
định của pháp luật.
IV. TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
2. Trách nhiệm của học sinh.
- Gương mẫu thưc hiện nghĩa vụ
của công dân trong bảo vệ môi
trường.
- Tham gia tích cực vào các hoạt
động bảo vệ môi trường do nhà
trường, nơi cư trú (khu dân cư, tổ
dân phố...) hoặc các tổ chức đoàn
thể khác phát động.
- Tích cực học tập đầy đủ các nội
dung về bảo vệ môi trường được
tích hợp, lồng ghép trong các môn
học.
IV. TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
2. Trách nhiệm của học sinh.
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
các nguồn tài nguyên.
- Tích cực tuyên truyền, vận
động người thân, gia đình và
cộng đồng nơi cư trú thực hiện
các biện pháp bảo vệ môi
trường.
- Phản ánh, thông báo với thầy,
cô giáo, nhà trường và cơ quan
chức năng về các hành vi vi
phạm pháp luật bảo vệ môi
trường, để có biện pháp phòng,
chống phù hợp.
III. PHÒNG, CHỐNG VI PHẠM PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
Luyện tập.
Câu hỏi: Sự kiện Giờ Trái Đất sắp diễn ra, lớp trưởng thông báo với cả lớp và đề
nghị tất cả các bạn tham gia. Mọi người đều rất hào hứng, riêng Tuấn lại thắc
mắc: “Dùng điện thì sẽ trả tiền, sao phải tắt điện?”.
Nếu em là lớp trưởng, em sẽ làm gì để Tuấn tham gia cùng cả lớp?
Lời giải:
- Nếu là lớp trưởng, em sẽ:
+ Giải thích để Tuấn và các bạn trong lớp hiểu những vấn đề sau:
- Thứ nhất, điện là loại năng lượng được chuyển hóa từ nhiều loại tài nguyên. Ở Việt Nam
hiện nay, điện chủ yếu được chuyển hóa từ các loại năng lượng không tái tạo và tái tạo
nên sản lượng còn thấp. Do đó việc tiết kiệm điện, đồng nghĩa với việc chúng ta đang tiết
kiệm các tài nguyên quý giá của quốc gia.
- Thứ hai, sử dụng điện năng một cách hợp lý sẽ giúp chúng ta giảm thiểu được một phần
chi phí hằng tháng.
- Thứ ba, tiết kiệm điện còn giúp giảm thiểu hiệu ứng nhà kính, góp phần kiềm chế sự
nóng lên của Trái Đất, bảo vệ môi trường.
- Thứ tư, bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi công dân, đã được quy
định trong Hiến pháp và pháp luật của nhà nước Việt Nam.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Môi trường bao gồm các yếu tố nào?
2. Thành phần môi trường là gì?
3. Thế nào là ô nhiễm môi trường?
4. Môi trường có ỹ nghĩa như thế nào?
5. An ninh môi trường là gì?
6. Biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh, di cư tự do và an ninh lương thực
liên quan như thế nào đối với nan ninh môi trường?
7. Bảo vệ môi trường gồm những hoạt động nào?
8. Em hãy nêu một số ví dụ ở nơi em đang sống vêg hoạt động bảo vệ
môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí?
9. Các hành vi nào bị
nghiêm
trong
hoạtwas
động
bảo vệ môi trường?
CREDITS:
This cấm
presentation
template
created
by Slidesgo, including icons by Flaticon, and
10. Các hành vi vi phạm infographics
pháp luật
về bảo vệ môi trường thì bị xử lý như
& images by Freepik
thế nào?
11. Công dân có trách nhiệm gì trong bảo vệ môi trường?
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
VÀ NHIỀU SỨC KHOẺ
CREDITS: This presentation template was created
by Slidesgo, including icons by Flaticon, and
infographics & images by Freepik
Please keep this slide as attribution
 







Các ý kiến mới nhất